+ Tính chất hóa học của nước: tác dụng với một số kim loại; một số oxit bazơ; một số oxit axit.. Chương 6: Dung dịch.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS THANH QUAN
Năm học 2017 - 2018
NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
MÔN: HÓA HỌC 8
A LÝ THUYẾT
I Chương 4: Oxi – không khí
- Tính chất hóa học của oxi:
+ Tác dụng với đơn chất: kim loại, phi kim
+ Tác dụng với một số hợp chất
- Oxit: khái niệm; phân loại; gọi tên
- Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm: nguyên tắc chung; viết PTHH minh họa
- Thành phần không khí; sự cháy; sự oxi hóa chậm
- Các khái niệm: sự oxi hóa; phản ứng phân hủy; phản ứng hóa hợp
II Chương 5: Hiđro – nước
- Tính chất hóa học của hiđro:
+ Tác dụng với oxi
+ Tác dụng với một số oxit kim loại
- Điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm: nguyên liệu; nguyên tắc chung; viết PTHH minh họa
- Khái niệm phản ứng thế
- Nước:
+ Thành phần hóa học của nước: sự phân hủy nước; sự tổng hợp nước
+ Tính chất hóa học của nước: tác dụng với một số kim loại; một số oxit bazơ; một số oxit axit
- Các hợp chất: Axit – bazơ – muối: khái niệm, công thức hóa học; phân loại; tên gọi
III Chương 6: Dung dịch
- Các khái niệm: dung dịch; dung môi; chất tan; dung dịch bão hòa; dung dịch chưa bão hòa
- Các công thức tính: C% ; CM của dung dịch
B BÀI TẬP
Dạng 1: Lập phương trình hóa học và phân loại phản ứng
Bài 1: Lập PTHH của các sơ đồ phản ứng cho sau đây và cho biết chúng thuộc loại phản ứng hóa học nào đã học?
a, S + O2 t o
SO2 b, Fe + O2 t o
Fe3O4
c, KMnO4 t o
K2MnO4 + MnO2 + O2 d, KClO3 MnO2
o
t
KCl + O2
e, P + O2 t o P2O5 g, CaO + CO2 CaCO3
h, H2 + O2 t o
H2O i, H2 + Fe3O4 t o
Fe + H2O
k, H2O H2 + O2 l, Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
m, H2 + FexOy t o
Fe + H2O n, Zn+ CuCl2 ZnCl2 + Cu
Điện phân
Trang 2Bài 2: Viết các PTHH thực hiện dãy biến đổi hóa học sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)
Mỗi phản ứng hóa học đó thuộc loại phản ứng nào?
H2CO3
6
a, Cu 1
H2O 3
H2SO44MgSO4 5
Ba(OH)2
Fe3O4
7
b, KClO3 1
O2 2
H2O 3
H2 4
ZnCl2 6
8
KMnO4 H3PO4
Dạng 2: Phân loại và gọi tên chất
Bài 1: Phân loại cụ thể và gọi tên các chất có công thức hóa học sau
CaO , KOH , Ca(NO3)2 , H2SO4 , Al2O3 , ZnSO4 , N2O5 , HNO3 , Ca(OH)2 , Na2HPO4 , KH2PO4 ,
SO3 , FeCl2 , FeCl3 , Cu(OH)2
Bài 2: Viết công thức hóa học của các muối có tên sau
Magie hiđrocacbonat, kali sunfit, bạc nitrat, magie clorua, kẽm sunfua, canxi đihiđrophotphat, Sắt (II) sunfat, nhôm clorua, canxi photphat, bari hiđrosunfat
Dạng 3: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất sau đây
a, Các chất khí: O2; CO2; H2
b, Các chất lỏng không màu: H2O; HCl; KOH; NaCl
c, Các chất rắn: Ca; Na2O; P2O5 hoặc NaOH; Mg(OH)2; KCl
Dạng 4: Bài tập thực tế
Bài 1: Hãy nêu vai trò của nước và những biện pháp phòng chống ô nhiễm nguồn nước
Bài 2: Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra những tác hại gì? Phải làm gì để bảo vệ không khí
trong lành?
Bài 3: Bình cứu hỏa được sử dụng để dập tắt các đám cháy bằng cách làm giảm nhiệt độ của
nhiên liệu hoặc ngăn cách vật cháy tiếp xúc với oxi trong không khí Trên thị trường hiện nay có bán 2 loại bình cứu hỏa thông dụng
a, Tại sao chất lỏng phun ra từ bình cứu hỏa dập tắt được ngọn lửa?
b, Khi đang làm bếp, bạn Mai vô tình làm cho ngọn lửa bén vào chảo dầu, trong bếp không có
bình cứu hỏa, theo em cách đơn giản nhất để dập tắt ngọn lửa trong tình huống này là gì?
Dạng 5: Bài tập tính toán
Bài 1: a, Cho 16,2 gam nhôm tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric Tính thể tích khí hiđro thu
được ở đktc
Trang 3b, Dùng khí hiđro để khử hoàn toàn 70,4 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và Fe3O4 trong đó có
24 gam Fe2O3 Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính khối lượng Fe thu được sau phản ứng
Bài 2: Để điều chế 3,36 lít khí hiđro ở đktc người ta cho kẽm tác dụng với 300 ml dung dịch axit
sunfuric loãng
a, Viết phương trình hóa học
b, Tính nồng độ mol của dung dịch axit sunfuric
c, Nếu dùng lượng hiđro vừa thu được ở phản ứng trên để khử 24 gam đồng (II) oxit thì
chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
Bài 3: Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 gam KMnO4 thu được khí oxi Đốt cháy 11,2 gam sắt trong lượng khí oxi ở trên, thu được một lượng sắt từ oxit Sản phẩm thu được sau phản ứng trên có bị nam châm hút không? Hãy giải thích ?
Bài 4: Hoà tan 4,8 gam magie vào dung dịch axit clohiđric 14,6%
a, Viết phương trình hóa học
b, Tính khối lượng dung dịch axit clohiđric 14,6% cần dùng
c, Tính thể tích khí hiđro ở đktc
c, Dẫn toàn bộ lượng khí hiđro ở phản ứng trên đi qua 8 gam sắt (III) oxit ở nhiệt độ cao Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
Dạng 5: Nồng độ dung dịch
Bài 1: Hòa tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250 gam H2O ở 180C thì thu được dung dịch bão hòa Tính độ tan của muối Na2CO3 trong H2O ở 180C
Bài 2: Tính số mol và số gam chất tan trong mỗi dung dịch sau:
a, 300ml dung dịch NaNO3 0,2M
b, 500ml dung dịch NaCl 0,5M
Bài 3: Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:
a, 20g BaCl2 trong 600g dung dịch
b, Hòa tan 25g NaCl vào 125g nước
Bài 4: Cho 11,2 g sắt vào 300 ml dung dịch HCl 2M Hãy:
a, Tính lượng khí H2 tạo ra ở đktc
b, Chất nào còn dư sau phản ứng và lượng dư là bao nhiêu?
c, Tính nồng độ của các chất trong dung dịch sau phản ứng,