1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

Thu hút đầu tư trực tiếp của CHLB Đức vào Việt Nam - thực trạng và giải pháp

11 53 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 326,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc đánh giá thực trạng hoạt động thu hút FDI của CHLB Đức vào Việt Nam thời gian qua, làm rõ những kết quả đạt được, đặc biệt là những hạn chế và nguyên nhân của chúng là vấn[r]

Trang 1

MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài:

Tại Việt Nam nhiều dự án thực hiện từ nguồn vốn FDI đã góp phần quan trọng vào các thành tựu kinh tế - xã hội đạt được của Việt Nam thời gian qua thể hiện ở sự đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm

Trong số các quốc gia đầu tư vào Việt Nam, CHLB Đức là quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu trong khối EU cũng như trên thế giới, nhiều doanh nghiệp CHLB Đức nổi tiếng với trình độ công nghệ, cung cách quản lý CHLB Đức cũng là một đối tác kinh tế quan trọng của Việt Nam, hai nước đã thiết lập mối quan hệ mang tầm chiến lược, quan hệ kinh tế giữa hai nước đã có những chuyển biến tích cực nhưng việc thu hút và sử dụng vốn FDI của CHLB Đức vào Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế thể hiện ở số dự án cũng như tổng số vốn đầu tư, chưa tương xứng với tiềm năng hợp tác giữa hai nước về đầu tư

Do vậy, việc đánh giá thực trạng hoạt động thu hút FDI của CHLB Đức vào Việt Nam thời gian qua, làm rõ những kết quả đạt được, đặc biệt là những hạn chế

và nguyên nhân của chúng là vấn đề hết sức cấp thiết bởi đó chính là cơ sở, là căn

cứ để đề xuất và thực hiện các giải pháp cụ thể nhằm hấp dẫn các nhà đầu tư CHLB Đức, thu hút thêm các dự án FDI của CHLB Đức vào phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đất nước Đây cũng chính là lí do học viên chọn đề

tài nghiên cứu: “Thu hút đầu tư trực tiếp của CHLB Đức vào Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích, làm rõ thực trạng thu hút FDI của CHLB Đức vào Việt Nam thời gian qua, những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn

Trang 2

chế này

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI từ CHLB Đức vào Việt Nam trong thời gian tới

3 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của CHLB Đức vào Việt

Nam

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp của CHLB Đức

vào Việt Nam trong thời gian tới

Trong chương 1: Luận văn trình bày tổng quan một số vấn đề lý luận về thu

hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm:

- Khái niệm và các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Sự cần thiết của việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Các vấn đề đưa ra nhằm hiểu khái niệm về đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài, nêu lên sự cần thiết của đầu tư, sự quan trọng của vốn FDI trong sự đóng góp phát triển nền kinh tế, đặc biệt của các nước đang phát triển có tiềm lực nội tại yếu Ngoài ra, các nhân tố mấu chốt ảnh hưởng đến thu hút đầu tư nước ngoài cũng được liệt kê để từ đó tìm ra giải pháp thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài trong các chương sau

Trong chương 2:

Đi sâu phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của CHLB Đức vào Việt Nam Luận văn phân tích cụ thể những chính sách, giả pháp thu hút vốn FDI vào Việt Nam, bao gồm: xây dựng và hoàn thiện khung luật pháp về FDI, bảo hộ quyền

Trang 3

sở hữu đối với vốn đầu tư và các quyền hợp pháp khác của nhà đầu tư nước ngoài, lựa chọn nhà đầu tư, lĩnh vực khuyến khích đầu tư, cải cách thủ tục hành chính liên quan đến FDI, chính sách về đất đai đối với doanh nghiệp FDI, chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI, xây dựng cơ sở hạ tầng cơ sở nhằm thu hút FDI

Đối với chính sách thu hút FDI từ CHLB Đức, tuy không có hệ thống chính sách riêng nhưng Việt Nam cũng có những động thái thu hút tích cực như: gặp gỡ, trao đổi giữa hai chính phủ; ký kết nhiều văn kiện hợp tác quan trọng, thiết lập quan hệ đối tác chiến lược; tăng cường hợp tác chặt chẽ, tổ chức các cuộc tọa đàm, diễn đàn trao đổi giữa các nhà đầu tư CHLB Đức với các cấp chính quyền và doanh nghiệp Việt Nam

Tiếp đến, Chương 2 phân tích, đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của CHLB Đức vào Việt Nam, bao gồm: tổng số dự án và số vốn đầu tư, lĩnh vực đầu

tư qua đó đánh giá chung về hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp của CHLB Đức vào Việt Nam:

 Về tổng số dự án và số vốn đầu tư:

Mặc dù Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, khuyến khích thu hút FDI từ khá sớm nhưng vào giữa những nă m 1990 cho đến trư ớc năm 1997 khi bùng nổ khủng hoảng tài chính – tiền tệ châu Á mới diễn ra sự thâm nh ập ồ a ̣t c ủa các doanh nghiệp CHLB Đức vào Việt Nam, khoảng thời gian đó có thể coi là cao điểm của dòng FDI từ Đức vào Việt Nam

Về thống kê số liệu số dự án và số vốn đầu tư, có sự khác nhau giữa số liệu của Bộ kế hoạch đầu tư (MPI) và Ngân hàng Liên bang Đứ c – cơ quan chi ̣u trách nhiệm theo dõi đầu tư trực tiếp của Đức ta ̣i nư ớc ngoài và đầu tư gián tiếp Sự chênh lệch này được giải thích m ột phần là do n ội dung báo cáo khác nhau giữa ngân hàng Liên bang và MPI vì ta ̣i Ngân hàng Liên bang chỉ các đầu tư với một quy mô nhất định mới phải đăng ký Một nguyên nhân chênh lệch nữa là trong khi MPI công bố số li ệu các đầu tư đã đư ợc cấp phép và có th ể chưa hoa ̣t đ ộng thì Ngân hàng Liên bang la ̣i chỉ công bố các d ự án đầu tư thực sự đã được rót vốn Sự

Trang 4

chênh lệch về mứ c độ FDI của Đức vào Việt Nam (MPI: 118 triệu USD; ngân hàng Liên bang: 70 triệu Euro) có nguyên nhân chủ yếu do cách thu th ập số liệu vì ngân hàng Liên bang chỉ nắm số li ệu hiện tồn qua cân đối của các doanh nghi ệp, như vậy có nghĩa là chỉ các số liệu kế toán mới đi vào thống kê

Từ sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), vốn FDI từ Đức vào Việt Nam có xu hướng tăng nhanh Trong 10 tháng đầu năm 2011, các doanh nghiệp của CHLB Đức đăng ký đầu tư vào 7 dự

án, với tổng vốn đầu tư 34 triệu USD Cùng thời gian đó năm 2013, các con số đã tăng lần lượt là 18 dự án và 90 triệu USD Trong 10 tháng năm 2014, các con số tương ứng là 21 dự án và 142 triệu USD Theo báo cáo của Cục Đầu tư nước ngoài, tính từ 1/1/2014 đến 15/12/2014, CHLB Đức đã đầu tư 26 dự án mới và 143 triệu USD vốn đăng ký cấp mới Ngoài ra, còn có 11 dự án tăng vốn với vốn đăng

ký tăng thêm là 26 triệu USD Tính cả vốn cấp mới và tăng thêm trong năm 2014 của CHLB Đức là 169 triệu USD, đứng thứ 15/60 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư vào Việt Nam trong năm 2014

Tính lũy kế đến ngày 15/12/2014, CHLB Đức có 244 dự án đầu tư vào Việt Nam, tổng vốn đầu tư đăng ký đạt khoảng 1,34 tỷ USD và xếp thứ 22/101 quốc gia

và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam Quy mô vốn bình quân một dự án của CHLB Đức khoảng 5,4 triệu USD, thấp hơn so với mức bình quân chung một

dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam là 14,3 triệu USD/dự án

Trong năm 2015, số doanh nghiệp CHLB Đức có dự án FDI tại Việt Nam tiếp tục gia tăng, tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2015, đã có thêm 17 dự án FDI của CHLB Đức đăng ký tại Việt Nam Vì vậy, nếu chỉ tính các dự án còn hiệu lực thì đã CHLB

Đức có 261 dự án FDI tại Việt Nam với tổng số vốn đăng ký đạt trên 1,413 tỷ USD

 Về lĩnh vực đầu tư:

Hiện nay, các nhà đầu tư CHLB Đức đã đầu tư vào 18/18 ngành trong hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân của Việt Nam

Trang 5

Đáng chú ý là vốn đầu tư tập trung mạnh vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo CHLB Đức có 94 dự án FDI trong lĩnh vực này với tổng vốn đầu tư là trên

672 triệu USD (chiếm 36% tổng số dự án và 47,55% tổng vốn đầu tư của CHLB Đức tại Việt Nam)

Đứng thứ hai là lĩnh vực sản xuất, phân phối điện, khí, nước với 5 dự án với hơn 396,67 triệu USD vốn đầu tư (chiếm 28,06% tổng vốn đầu tư) của CHLB Đức tại Việt Nam)

Đứng thứ ba là lĩnh vực bán buôn bán lẻ với 40 dự án và 137 triệu USD vốn đầu tư (chiếm 9,7% tổng vốn đầu tư của CHLB Đức tại Việt Nam) Đứng thứ tư là lĩnh vực cấp nước, xử lý chất thải với 1 dự án và số vốn hơn 57,37 triệu USD (chiếm 4,06% tổng số vốn đầu tư của CHLB Đức tại Việt Nam)

Trong các lĩnh vực còn lại, các dự án FDI của CHLB Đức có số lượng không nhiều, với tổng số vốn đăng ký nhỏ

 Về hình thức đầu tư

Theo số liệu thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài, khi đầu tư vào Việt Nam, các nhà đầu tư CHLB Đức chủ yếu lựa chọn hình thức 100% vốn nước ngoài và liên doanh Trong đó hình thức 100% vốn nước ngoài có với 198 dự án và trên 936,2 triệu USD vốn đăng ký (chiếm 75,86% tổng số dự án và 66,24% tổng vốn đăng ký của CHLB Đức tại Việt Nam) Hình thức liên doanh có 56 dự án với trên 467,48 triệu USD vốn đăng ký (chiếm 21,45% tổng số dự án và 33,07% tổng vốn đăng ký của CHLB Đức tại Việt Nam)

Về địa bàn đầu tư

Đến nay, các nhà đầu tư CHLB Đức đã có mặt tại khoảng hơn một nửa trong

số các tỉnh, thành phố của cả nước, nhưng chủ yếu tập trung tại các thành phố và địa phương lớn nơi có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi và khu vực phát triển kinh

tế năng động nhất của cả nước như Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, , Ninh Thuận, Hà Nội, Đà Nẵng, Bà Rịa Vũng Tàu

Trang 6

Đứng thứ nhất là thành phố Hồ Chí Minh với 101 dự án và 236 triệu USD vốn đầu tư (chiếm 38,69% tổng số dự án và 16,7% tổng vốn đăng ký của CHLB Đức tại Việt Nam) Thứ hai là Đồng Nai với 9 dự án và 162,628 triệu USD vốn đầu tư Thứ ba là Ninh Thuận Thứ tư là Đà Nẵng Thứ năm là Hà Nội với 56 dự án Các địa phương còn lại thường chỉ có 1-2 dự án, tổng vốn đầu tư không lớn

Từ những số liệu, thực trạng phân tích như trên đánh giá chung về hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp của CHLB Đức vào Việt Nam như sau:

Thứ nhất, đã có sự gia tăng cả về số lượng các dự án và tổng số vốn FDI của

CHLB Đức vào Việt Nam, đặc biệt trong những năm gần đây Điều đó chứng tỏ Việt Nam đã có sự cải thiện đáng kể về môi trường đầu tư, dần được các nhà đầu

tư từ CHLB Đức quan tâm chú ý

Thứ hai, Việt Nam đã thu hút được những dự án đầu tư của những doanh

nghiệp lớn, các công ty đa quốc gia của CHLB Đức có phạm vi hoạt động toàn cầu, tiêu biểu là các doanh nghiệp với các nhãn hiệu Siemens, Mercedes-Benz, Adidas, B Braun, Allianz, Bosch…Điều này cũng cho thấy động lực quan tro ̣ng nhất để các doanh nghi ệp Đức đầu tư vào Việt Nam là khai phá thi ̣ trư ờng mới , chứ không phải mục đích giảm bớt chi phí

Thứ ba, sự tập trung các dự án FDI của CHLB Đức trong lĩnh vực công

nghiệp chế biến, chế tạo; lĩnh vực sản xuất, phân phối điện và tập trung ở các tỉnh phía Nam và Hà Nội đã cho thấy sự hấp dẫn của lĩnh vực này cũng như các địa bàn này đối với các nhà đầu tư CHLB Đức

Bên cạnh đó, dòng FDI từ CHLB Đức vào Vi ệt Nam vẫn còn ít , chưa tương xứng với tiềm năng của cả hai phía Điều này có thể đư ợc lý giải bởi một số nguyên nhân sau:

 Thứ nhất, Việt Nam vẫn là một đi ̣a điểm đầu tư chưa được nhiều các doanh nghiệp của CHLB Đứ c biết đến Đồng thời, mối quan tâm lớn đến thị trường Trung Quốc cũng phần nào che lấp việc chú ý tới các thi ̣ trường châu Á khác, trong đó có Việt Nam

Trang 7

 Thứ hai, thiếu điều kiện thông tin về môi trường đầu tư Việt Nam ở CHLB Đức, sự lo nga ̣i (nhất là với các doanh nghi ệp vừa) khi đặt chân đến một đất nước còn lạ lẫm về đi ̣a lý và c ả văn hoá, thiếu những hiểu biết để có thể làm chủ vi ệc nghiên cứu và tiến hành các bước quả quá trình đầu tư

 Thứ ba, vẫn còn thiếu sự giúp đỡ toàn di ện cho các nhà đầu tư CHLB Đức trong việc thâm nhập thi ̣ trường

Tựu chung lại, các vấn đề này cho thấy còn nhiều hạn chế trong hoạt động xúc tiến đầu tư của Việt Nam

Trong chương 3: Giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp của CHLB

Đức vào Việt Nam

Trong chương này trình bày định hướng thu hút FDI của Việt Nam trong thời gian tới, phân tích những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong thu hút FDI của CHLB Đức từ đó tìm ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút FDI của CHLB Đức vào Việt Nam

1 Định hướng thu hút FDI của Việt Nam trong thời gian tới:

- Việc thu hút FDI phải được quy hoạch theo ngành, lĩnh vực, đối tác phù hợp với lợi thế của từng vùng, từng ngành

- Thu hút FDI phải theo hướng có chọn lọc, chỉ thu hút những dự án có chất lượng, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường,

- Đa dạng hoá hình thức đầu tư, khuyến khích và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia phát triển kết cấu hạ tầng, cả kinh tế và xã hội

- Tăng cường hơn nữa nỗ lực, công tác chuẩn bị để thu hút được các dự án quy

mô lớn, sản phẩm cạnh tranh cao, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các tập đoàn xuyên quốc gia hàng đầu thế giới, làm tiền đề cho xây dựng, phát triển hệ thống các ngành, các doanh nghiệp hỗ trợ trong nước

Trang 8

- Chuyển dần thu hút FDI hướng vào đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực có kỹ năng, có tay nghề cao

Cụ thể thu hút FDI từ CHLB Đức:

- Về lĩnh vực ưu tiên thu hút FDI

Xây dựng, phát triển hệ thống cơ sở ha ̣ tầng như hê ̣ thống giao thông , hệ thống điện nước, hệ thống thông tin – viễn thông, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho giáo du ̣c, du li ̣ch, y tế

Các dự án về công nghiệp cơ khí ch ế tạo, điê ̣n, điê ̣n tử, hoá chất cơ bản và ngành công nghiệp hỗ trợ Đặc biệt là các dự án có chuyển giao công nghệ đ ể tận dụng cơ hội trau dồi về công nghệ cho các doanh nghiệp địa phương, đẩy nhanh quá trình hình thành và xây dựng các c ụm công nghiê ̣p tâ ̣p trung với công nghê ̣ kỹ thuâ ̣t cao, quy mô rộng lớn

Các lĩnh vực sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, sản xuất và chế biến nông sản, hàng tiêu dùng chất lượng cao nh ằm thay thế hàng nhâ ̣p khẩu nh ằm khai thác lợi thế về nguồn nguyên liệu phong phú và nguồn lao đô ̣ng dồi dào

- Về đối ta ́ c

Có sự chọn lọc chủ đầu tư, hạn chế việc thu hút FDI một cách tràn lan theo kiểu càng nhiều càng tốt mà thiếu sự quan tâm đến chất lượng và hiệu quả của dự

án Cần đẩy mạnh thu hút đ ầu tư FDI từ các đối tác có tiềm lực về vốn , mạnh về khoa học công nghệ, giàu kinh nghiê ̣m quản lý , hiện đại và tiên tiến Cần đặc biệt chú trọng thu hú t FDI từ các công ty xuyên quốc gia , các tập đoàn đa quốc gia lớn của CHLB Đức

- Định hướng về địa bàn đầu tư

Đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp, công nghệ cao cần khuyến khích thu hút vào các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, các công viên công nghệ nhằm sử dụng có hiệu quả hệ thống hạ tầng đồng bộ, rác thải, nước thải được xử lý nhằm tránh ô nhiễm môi trường

- Về hình thức đầu tư

Trang 9

Mặc dù, hầu hết các nhà đầu tư CHLB Đức có xu hướng đầu tư theo hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài gia tăng, điều này rất bất lợi cho các địa phương bởi với loại hình này địa phương không thể khai thác được thế mạnh của FDI về tiếp thu kỹ thuật – công nghệ mới, học hỏi kinh nghiệm quản lý Bởi vậy, trong giai đoạn tới cần khuyến khích các dự án FDI theo phương thức h ợp đồng hợp tác kinh doanh và hình thức doanh nghi ệp liên doanh giữa đối tác trong nước

và CHLB Đức

2 Thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong thu hút FDI của CHLB Đức

2.1 Thuận lợi

Thứ nhất, Việt Nam có lực lượng lao động đông đảo, sự quyết tâm và khả năng ho ̣c hỏi của công nhân viên, và chi phí lao động thấp

Thứ hai, Việt Nam có sự ổn định chính trị, đang tiếp tục cải cách, vị trí chiến lược thuận lợi ta ̣i khu vực Đông nam Á trong pha ̣m vi ASEAN cũng như AFTA và thái độ tích cực đối với các doanh nghi ệp CHLB Đức cũng như chất lư ợng sống cao (chủ yếu là an toàn) cho người nước ngoài

Thứ ba, các yếu tố liên quan tới quy mô và sự tă ng trưởng thị trường tiêu thụ

ở Việt Nam

2.2 Những khó khăn

- Yếu kém ở khâu điều hành và quản lý hành chính Tại đây chủ yếu phê bình sự thiếu rõ ràng của nhiều quy chế và của công tác quản lý Ngoài ra là sự can thiệp củ a nhà nư ớc vào nhiều lĩnh vực hoạt đ ộng kinh doanh, nạn tham nhũng và quan liêu, việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ chưa đầy đủ

- Cơ sở ha ̣ tầng yếu kém

- Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và tình hình kinh tế thế giới chưa thực

sự phục hồi

- Nguồn lao động chất lượng chưa cao

- Chính sách hay thay đổi

Trang 10

3 Giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI của CHLB Đức vào Việt Nam

3.1 Những giải pháp chung về thu hút FDI

- Đổi mới phương pháp hoạch định chính sách, công tác lập kế hoạch, chương trình, đề án về thu hút FDI đảm bảo tính thống nhất, ổn định

- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính liên quan đến khu vực FDI theo hướng tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư nước ngoài trong thực hiện các thủ tục hành chính, pháp lý

- Các chính sách ưu đãi, khuyến khích cần cụ thể, có tiêu chí rõ ràng, tránh tình trạng chính sách ưu đãi, khuyến khích mang tính chất chung chung

- Nâng cao năng lực của cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về thu hút FDI, đặc biệt chú trọng những cán bộ thực hiện chức năng thẩm định dự án

- Đổi mới công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động các dự án FDI

3.2 Giải pháp về xúc tiến đầu tư

Điều quan trọng nhất là sử dụng có hiệu quả các công cụ xúc tiến đầu tư

- Tăng cường các tài liệu thông tin và qua ̉ng cáo về môi trường đầu tư tại Việt Nam

- Tổ chức các chuyến đi khảo sát của doanh nghiệp

- Thực hiện các chương trình giới thiệu tại CHLB Đức

- Tổ chức các hội thảo thông tin

- Tăng cường công tác nghiên cư ́ u thi ̣ trường và khái quát về ngành nghề

- Xây dựng một đại diện xúc tiến đầu tư tại CHLB Đức

- Xây dựng ngân hàng dữ liệu với các nhà đầu tư tiềm năng

- Tổ chức môi giơ ́ i và hỗ trợ trong việc tìm kiếm đối tác kinh doanh

- Thực hiện các chiến dịch quảng cáo

- Kết nối các tổ chức xúc tiến đầu tư

KẾT LUẬN

Ngày đăng: 16/01/2021, 19:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w