Thực tế công tác tại Công ty cổ phần Tin học Viễn thông – Hàng không, tác giả nhận thấy rằng công tác nâng cao động lực cho đội ngũ lao động kỹ thuật đã và đang được lãnh đạo công ty [r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Việc tạo động lực cho người lao động quyết định đến thành công của doanh nghiệp, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng quan tâm và chú trọng đến vấn đề đó Thực
tế công tác tại Công ty cổ phần Tin học Viễn thông – Hàng không, tác giả nhận thấy rằng công tác nâng cao động lực cho đội ngũ lao động kỹ thuật đã và đang được lãnh đạo công
ty quan tâm, song còn những tồn tại cần khắc phục như: chưa kích thích, thu hút và khai thác mọi tiềm năng để nhân viên làm việc hết mình cho tổ chức; công ty vẫn còn tình trạng nhiều cán bộ, kỹ sư giỏi, nhiều kinh nghiệm rời bỏ công ty đến làm việc tại những môi trường hấp dẫn hơn
Chính vì vậy, tác giả lựa chọn hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài "Tạo động lực cho lao động kỹ thuật của Công ty cổ phần Tin học Viễn thông – Hàng không" với mong
muốn đóng góp thêm những đề xuất của bản thân để công tác quản lý người lao động tại công ty hoàn thiện hơn./
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về thực trạng để đánh giá những điểm đạt được và hạn chế của công tác tạo động lực cho lao động kỹ thuật của công ty cổ phần Tin học Viễn thông – Hàng không; từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện nhằm mang lại hiệu suất lao động cao cho công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác tạo động lực cho lao động kỹ thuật
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty CP Tin học Viễn Thông – Hàng không; sử dụng cở
sở dự liệu thông tin giai đoạn 2012 -2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phân tích, so sánh, tổng hợp và phương pháp điều tra khảo sát
5 Kết cấu luận văn
Trang 2Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động
Chương 3: Phân tích thực trạng tạo động lực cho lao động kỹ thuật của Công ty CP Tin học Viễn thông – Hàng không
Chương 4: Định hướng và giải pháp tạo động lực cho lao động kỹ thuật của Công ty
CP Tin học Viễn thông – Hàng không
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Có nhiều tài liệu trong và ngoài nước nghiên cứu về tạo động lực cho người lao động: các học thuyết về nội dung của Maslow; nhóm học thuyết về quá trình của Vroom Tại Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu về tạo động lực làm việc cho người lao động,
điển hình như: nghiên cứu của Vũ Thị Uyên (2007) “Giải tỏa sự căng thẳng trong công việc để duy trì động lực làm việc của lao động quản lý trong doanh nghiệp ở VN”, Tạp chí Kinh tế và phát triển; Nghiên cứu của Nguyễn Văn Long (2010) “Phát huy nguồn nhân lực bằng động lực thúc đẩy”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng Luận án tiến sĩ: “Tạo động lực cho người lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà nội đến năm 2010”, Vũ Thị Uyên Các luận văn thạc sỹ: Trần Thị Thùy Linh (2008) về “Các giải pháp nhằm tạo động lực cho nguồn nhân lực chất lượng cao của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam”; Lê Ngọc Hưng (2012) về “Tạo động lực cho người lao đông tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu”; Nguyễn Thị Thu Mai (2013) về
“Chính sách tạo động lực nguồn nhân lực ngành BHXH tỉnh Ninh Bình”; Hoàng Quốc Bảo (2014) về “Tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH MTV Thiết kế và Tư vấn xây dựng công trình hàng không ADCC”; Quách Thị Châu Loan (2015) “Tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty cổ phần Vinaconex 25”…
1.2 Đánh giá chung và khoảng trống nghiên cứu
Có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến tạo động lực cho người lao động với quy mô, đối tượng nghiên cứu đa dạng; tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào về tạo động lực cho lao động kỹ thuật của công ty Cổ phần Tin học Viễn thông – Hàng không
Trang 3Đây là “khoảng trống” để tác giả nghiên cứu đề tài này
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
2.1 Tạo động lực lao động
2.1.1 Khái niệm động lực lao động
Theo quan điểm của tác giả: Động lực là yếu tố bên trong thôi thúc mỗi cá nhân
khát khao và tự nguyện hướng bản thân để đạt được mong muốn và mục tiêu
2.1.2 Khái niệm tạo động lực
Tạo động lực trong lao động là tổng hợp các chính sách, biện pháp và cách ứng xử của
tổ chức, của nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát tự nguyện của người lao động để cố gắng phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức
2.1.3 Chính sách tạo động lực
Chính sách tạo động lực được định nghĩa một cách đơn giản là tập hợp các quy định về các hoạt động tạo động lực trong hoạt động quản lý
2.1.4 Ý nghĩa của việc tạo động lực làm việc cho người lao động
2.1.4.1 Đối với cá nhân người lao động
2.1.4.2 Đối với tổ chức, doanh nghiệp
2.1.4.3 Đối với xã hội
2.2 Các học thuyết tạo động lực
2.2.1 Học thuyết hệ thống nhu cầu của Abraham Maslow
2.2.2 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom
Sau khi nghiên cứu các học thuyết cơ bản về tạo động lực tác giả sẽ ứng dụng các học thuyết trong việc công tác tạo động lực cho người lao động và từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp
2.3 Các phương pháp tạo động lực cho người lao động
2.3.1 Tạo động lực bằng yếu tố vật chất
2.3.1.1 Tiền lương và các khoản phụ cấp tiền lương
2.3.1.2 Thưởng
2.3.1.3 Các chương trình phúc lợi - dịch vụ
2.3.2 Tạo động lực bằng yếu tố phi vật chất
Trang 42.3.2.1 Các chính sách hành chính
2.3.2.2 Các chính sách tổ chức
2.3.2.3 Các chính sách tâm lý
2.3.2.4 Các chính sách giáo dục - đào tạo
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tạo động lực lao động
2.4.1 Những yếu tố thuộc môi trường làm việc
2.4.2 Các yếu tố bên trong công việc
2.4.3 Các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO LAO ĐỘNG
KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CP TIN HỌC VIỄN THÔNG – HÀNG KHÔNG 3.1 Giới thiệu chung về Công ty CP Tin học Viễn thông – Hàng không
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Tin học Viễn thông – Hàng không
AITS được thành lập ngày 11/11/2008 với mô hình Công ty Cổ phần, hoạt động trong lĩnh vực CNTT-VT và xử lý dữ liệu trực thuộc Vietnam Airlines
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty CP Tin học Viễn thông – Hàng không
- Đảm bảo hoạt động CNTT cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam 24/24
3.1.3 Tình hình lao động của Công ty CP Tin học Viễn thông – Hàng không trong thời gian qua
3.1.4 Đặc thù lao động kỹ thuật của Công ty CP Tin học Viễn thông – Hàng không
* Tỷ trọng lao động kỹ thuật trong công ty
Trang 5Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng lao động kỹ thuật trong cơ cấu nhân sự Công ty CP
Tin học Viễn thông – Hàng không năm 2015
Đơn vị tính: %
Tỷ trọng lao động kỹ thuật chiếm 23%, tương ứng gần ¼ số lao động trong công ty
* Trình độ
Bảng 3.2: Trình độ lao động kỹ thuật của Công ty CP Tin học Viễn thông –
Hàng không năm 2015
Đơn vị tính: %
Trình độ
chuyên môn
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Trình độ tiếng Anh
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Sau đại học 23 28.75 ≥ 650 TOEIC 31 38.75
Đại học 49 61.25 ≥ 550 TOEIC 11 13.75
Nguồn: phòng nhân sự
Trình độ của lao động kỹ thuật của công ty rất tốt, 100% nhân viên có trình độ Đại học/Cao đẳng trở lên và 100% có trình độ tiếng Anh từ 450 Toeic trở lên
Nguồn: phòng nhân sự
Trang 63.2 Thực trạng công tác tạo động lực cho lao động kỹ thuật của Công ty CP Tin học
Viễn thông – Hàng không
Để nghiên cứu hệ thống nhu cầu (đánh giá sự hài lòng hay không) của lao động kỹ thuật của công ty, tác giả đã tiến hành bằng bảng hỏi với 80 phiếu khảo sát, với đối tượng
đa dạng về chức danh, độ tuổi, cấp bậc thuộc 03 bộ phận kỹ thuật trong tổng số 343 cán
bộ nhân viên của công ty, cụ thể kết quả thu được như sau:
3.2.1 Công tác tạo động lực bằng yếu tố vật chất
3.2.1.1 Tiền lương
Biểu đồ 3.4 Đánh giá của lao động kỹ thuật về chính sách lương của công ty
Đơn vị tính: %
Cách tính lương rõ ràng, dể hiểu; các khoản trích theo lương đúng quy định
Chính sách tiền lương đã đạt được sự hài lòng từ đội ngũ lao động kỹ thuật
Cần hoàn thiện quy chế xét bậc lương, tăng lương và điều chỉnh chênh lệch mức lương giữa các chức danh
Nguồn: Kết quả phiếu khảo sát của lao động kỹ thuật của công ty
Trang 73.2.1.2 Thưởng
Hình thức: thưởng các dịp lễ; thưởng năm (thưởng thường xuyên); thưởng sáng kiến; thưởng do hoàn thành xuất sắc công việc…
Tiền thưởng phụ thuộc vào nguồn kinh phí khen thưởng phúc lợi của công ty và kết quả hoạt động kinh doanh
Vẫn còn những ý kiến không đồng tình cho rằng tiêu chí khen thưởng và mức thưởng chưa hợp lý, thưởng chưa dựa trên kết quả công việc
3.2.1.3 Phúc lợi
BHXH, BHYT, BHTN được chi trả đầy đủ, đúng quy định của pháp luật
Các phúc lợi khác: khám sức khỏe định kỳ; tết thiếu nhi 1/6, trung thu; nghỉ mát, hội thi văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, teambuilding, đại hội người lao động
Quy chế phúc lợi chưa được phổ biến sâu rộng đến toàn bộ cán bộ, nhân viên
3.2.2 Công tác tạo động lực bằng yếu tố phi vật chất
3.2.2.1 Tạo động lực thông qua phân tích công việc rõ ràng làm cơ sở bố trí hợp lý
Biểu đồ 3.6 Đánh giá của lao động kỹ thuật về các yếu tố thuộc công việc
Đơn vị tính: %
Nguồn: Kết quả phiếu khảo sát của lao động kỹ thuật của công ty
Lao động kỹ thuật của công ty khá hài lòng về công việc mình đang đảm nhận vì khối lượng công việc hợp lý và công việc phù hợp với khả năng, sở trường
Trang 8 Cần hoàn thiện bản mô tả công việc kèm với chỉ rõ giới hạn chức năng nhiệm vụ của từng vị trí cũng như hướng dẫn mối quan hệ, tương tác trợ giúp giữa các chức danh
3.2.2.3 Tạo động lực thông qua hoạt động đào tạo nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực
Cán bộ nhân viên khá hài lòng với công tác đào tạo nhân lực tại công ty
- Việc xác định đối tượng đào tạo còn mang tính chủ quan, phụ thuộc vào suy nghĩ của cán bộ lãnh đạo trực tiếp; việc xác định nhu cầu còn mang tính chất chung chung chưa có tiêu chí rõ ràng
3.2.2.4 Tạo động lực thông qua tạo cơ hội thăng tiến cho nguồn nhân lực
Hoạt động đề bạt thăng tiến lên các chức danh quản lý tại công ty được thực hiện mang tính công khai, dựa trên năng lực và thâm niên công tác
Các tiêu chuẩn, điều kiện xét đề bạt chưa rõ ràng; yếu tố kết quả thực hiện công việc không mang tính chất quyết định đến đề bạt, thăng tiến; công ty chưa giải thích rõ cho người lao động hiểu về các cơ hội phát triển nghề nghiệp của mình
3.2.2.5 Tạo động lực thông qua môi trường và điều kiện làm việc thuận lợi
Công ty đã rất chú trọng đến việc tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho người lao động, phần lớn người lao động cảm thấy hài lòng với điều kiện và môi trường làm việc tại công ty (tỷ lệ đồng ý và rất đồng ý chiếm 77%)
3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho lao động kỹ thuật của công ty CP Tin học Viễn thông – Hàng không
3.3.1 Các yếu tố thuộc về cá nhân lao động kỹ thuật
- Mục đích lao động
Theo số liệu khảo sát của phòng nhân sự, lao động kỹ thuật của Công ty CP Tin học Viễn thông – Hàng không làm việc với mục đích tiền lương (chiếm 70%), cơ hội thăng tiến tốt (20%), do môi trường và giá trị lao động nhận được (10%)
- Năng lực người lao động
100% lao động kỹ thuật tại công ty tốt nghiệp ĐH/CĐ chuyên ngành, có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm tốt, có trình độ tiếng Anh tối thiểu 450 TOEIC và các yêu cầu đặc thù khác tùy từng chức danh
Trang 93.3.2 Các yếu tố thuộc về công ty
- Mục tiêu và chiến lược phát triển của công ty
- Khả năng tài chính của công ty
- Các chính sách về quản lý và sử dụng lao động
3.3.3 Các yếu tố thuộc môi trường ngoài
- Đặc điểm lao động và cơ cấu thị trường lao động
- Sự cạnh tranh của các đơn vị trong ngành
3.4 Đánh giá chung về công tác tạo động lực cho lao động kỹ thuật của công ty CP Tin học Viễn thông – Hàng không
3.4.1 Kết quả đạt được
- Tiền lương của công nhân: hình thức trả lương quy định cụ thể trong Quy chế
lương của công ty
- Mức thu nhập bình quân của lao động kỹ thuật/năm khá ổn định và tăng liên tục từ
năm 2013 đến năm 2015
- Các khoản phụ cấp và trợ cấp rõ ràng, minh bạch
- Công ty đã nhận được nhiều giấy khen và bằng khen từ Tổng công ty Hàng không Việt Nam, các ban ngành
- Công ty đã tạo được môi trường làm việc thoải mái, điều kiện làm việc tương đối tốt
3.4.2 Hạn chế
- Hiện tại công tác phân tích công việc của công ty rất ít được quan tâm khoảng một năm hoặc hai năm mới tiến hành công tác phân tích công việc một lần
- Công tác đánh giá thực hiện công việc của công ty vẫn còn tồn tại hạn chế:
Thứ nhất: Chưa xác định đúng mục tiêu quan trọng nhất của công tác đánh giá là
cải tiến sự thực hiện công việc của người lao động và ra các quyết định quản lý
Thứ hai: về lựa chọn người đánh giá mới chỉ có đánh giá một chiều từ hội đồng thi
đua khen thưởng đối với nhân viên
Trang 10- Các hình thức thưởng còn mang tính bình quân chủ nghĩa giữa những người lao động, chưa phân biệt một cách rõ ràng bộ phận nào mang lại hiệu quả cao hơn, đóng góp nhiều hơn cho công ty, vẫn bị phụ thuộc vào tỷ lệ khen thưởng
- Công tác đào tạo của đơn vị: theo chỉ tiêu và đào tạo nội bộ còn yếu, không thấy
có trong các kế hoạch đào tạo
- Việc kiện toàn chức danh quản lý vẫn còn chậm
3.4.3 Nguyên nhân
Một là, công tác đánh giá năng lực người lao động thiếu linh hoạt và hầu như ít
được thực hiện dẫn đến chưa phát huy hết tác dụng để nâng cao chất lượng lao động
Hai là, nhân viên còn mang nặng tư tưởng làm công ăn lương
Ba là, năng lực thực hiện nhiệm vụ thực tế của quản lý cấp dưới (trưởng phòng, phó
phòng kỹ thuật) còn nhiều hạn chế
Trang 11CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC
CHO LAO ĐỘNG KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CP TIN HỌC
VIỄN THÔNG – HÀNG KHÔNG 4.1 Định hướng phát triển của công ty CP Tin học Viễn thông – Hàng không trong thời gian tới
4.1.1 Phương hướng phát triển của Công ty CP Tin học Viễn thông – Hàng không
Trở thành Nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin, viễn thông đứng đầu trong lĩnh vực Hàng không dân dụng và lữ hành
4.1.2 Định hướng phát triển nguồn nhân lực tại công ty CP Tin học Viễn thông – Hàng không
- Phát triển nguồn nhân lực của đơn vị, tăng về số lượng và đảm bảo yêu cầu về chất lượng
- Thường xuyên coi trọng công tác rà soát chất lượng và đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên, bố trí có hiệu quả số nhân viên hiện có
- Tiến hành xây dựng và hoàn thiện hệ thống đánh giá thực hiện công việc dựa trên việc quản lý chặt chẽ các hạng mục công việc được giao
- Tiếp tục tăng cường, kiểm soát việc thực hiện định mức chi phí
- Chăm lo hơn nữa quyền lợi mọi mặt về tinh thần và vật chất cho cán bộ nhân viên
4.2 Các giải pháp tạo động lực cho lao động kỹ thuật của công ty CP Tin học Viễn thông – Hàng không
4.2.1 Hoàn thiện các giải pháp kích thích tài chính
4.2.1.1 Hoàn thiện công tác trả lương và phụ cấp
Đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Đảm bảo trả lương ngang nhau cho những lao động kỹ thuật làm các công việc có hiệu quả như nhau
- Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân
- Cần phải có chính sách đổi mới để tăng lương tương xứng với kết quả thực hiện công việc
4.2.1.2 Xây dựng hệ thống khen thưởng và hệ thống phúc lợi hấp dẫn