1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Tạo động lực cho người lao động tại Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên

10 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 278,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có cơ sở trong việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện công tác tạo động lực cho người lao động và các biện pháp tạo động lực cho người lao động mà Viện đang áp dụng ảnh hưởng [r]

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN

CỨU ĐỀ TÀI Error! Bookmark not defined

1.1 Tổng quan nghiên cứu Error! Bookmark not defined

1.1.1 Các đề tài nghiên cứu Quốc tế Error! Bookmark not defined

1.1.2 Các đề tài nghiên cứu Trong nước Error! Bookmark not defined

1.2 Định hướng nghiên cứu của đề tài Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined 2.1 Cơ sở lý luận Error! Bookmark not defined

2.1.1 Động lực lao động và tạo động lực lao độngError! Bookmark not defined

2.1.2 Một số học thuyết tạo động lực lao động Error! Bookmark not defined

2.1.3 Sự cần thiết của tạo động lực lao động Error! Bookmark not defined

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của người lao độngError! Bookmark not defined

2.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu Error! Bookmark not defined

2.2.1 Quy trình nghiên cứu cụ thể Error! Bookmark not defined

2.2.2 Mô hình nghiên cứu đề nghị Error! Bookmark not defined

2.2.3 Mô tả các thành phần nghiên cứu Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC

CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TÂY NGUYÊNError! Bookmark not defined

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Viện Error! Bookmark not defined

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chính của Viện Error! Bookmark not defined

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây NguyênError! Bookmark not defined

3.1.4 Kết quả hoạt động của Viện trong thời gian qua:Error! Bookmark not defined

3.1.5 Các khoản chi cho người lao động của ViệnError! Bookmark not defined

Trang 2

3.1.5 Đặc điểm nguồn nhân lực của Viện Error! Bookmark not defined

sinh Dịch tễ Tây Nguyên Error! Bookmark not defined

3.2.1 Đánh giá về Sự nhận biết của người lao độngError! Bookmark not defined

3.2.2 Đánh giá về Nhu cầu của người lao động Error! Bookmark not defined

3.2.3 Đánh giá về Môi trường làm việc của người lao độngError! Bookmark not defined 3.2.4 Đánh giá về Sự đãi ngộ của người lao động Error! Bookmark not defined

3.2.5 Đánh giá về Mối quan hệ với Lãnh đạo của người lao độngError! Bookmark not defined CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP Error! Bookmark not defined

4.1 Kết luận Error! Bookmark not defined

4.1.1 Ưu điểm Error! Bookmark not defined

4.1.2 Những tồn tại và hạn chế Error! Bookmark not defined

động lực cho người lao động tại Viện Error! Bookmark not defined

4.2.1 Hoàn thiện công tác trả lương và phụ cấp Error! Bookmark not defined

4.2.2 Các biện pháp khuyến khích cá nhân Error! Bookmark not defined

4.2.3 Xây dựng cơ sở xét thưởng mới, tăng tần suất thưởng, đa dạng các

hình thức thưởng và khiển trách Error! Bookmark not defined

4.2.4 Tăng các khoản phúc lợi và dịch vụ Error! Bookmark not defined

4.2.5 Tạo cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệpError! Bookmark not defined

4.2.6 Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc Error! Bookmark not defined

4.2.7 Sử dụng và bố trí nhân lực cho phù hợp Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined

PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

Trang 3

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong điều kiện thực hiện tự chủ tài chính và nhân sự của các đơn vị sự nghiệp, khi mà áp lực công việc và những yêu cầu của cộng đồng đối với công tác y

tế dự phòng ngày càng lớn thì công tác tạo động lực cho người lao động lại càng quan trọng và cần phải được ưu tiên hàng đầu Tạo động lực là một trong những biện pháp tốt nhất giúp cho nhà quản lý đơn vị đạt được mục tiêu thông qua người lao động đồng thời giúp cho người lao động yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với tổ chức, đơn vị

Thực tế những năm gần đây, Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên đang đối mặt với nguy cơ thiếu các bác sỹ, cán bộ chuyên môn có trình độ cao do những điều kiện khách quan của thị trường, môi trường lao động Trước tình hình đó, việc tạo động lực cho người lao động (bao gồm cả động lực vật chất và động lực tinh thần) tại

Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên là cần thiết, tác giả đã chọn đề tài: “Tạo động lực cho người lao động tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên” làm đề tài cho luận

văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình Các kết quả đạt được khi thực hiện đề tài:

Một là, trên cơ sở nghiên cứu tổng quan các luận án, luận văn của một số tác

giả đã nghiên cứu về đề tài tạo động lực lao động, tác giả đã tổng hợp được những đóng góp của họ trong việc nêu ra những quan điểm, lý luận về động lực lao động, tạo động lực lao động trong doanh nghiệp Các tác giả đã chỉ ra những ưu, nhược điểm của các biện pháp tạo động lực đang được áp dụng trong các doanh nghiệp mà

họ nghiên cứu, chỉ ra các nguyên nhân tồn tại ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động, lao động quản trị Bên cạnh đó, các tác giả này còn đưa ra được những kiến nghị, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng động lực cho người lao động nói chung và lao động quản trị nói riêng, cũng như hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Ngoài ra, Luận văn cũng chỉ ra những hạn chế của các tác giả đã nghiên cứu trước đây và gợi ý về những vấn đề còn cần phải tiếp tục nghiên cứu

Hai là, thông qua việc nghiên cứu các tài liệu có liên quan, Luận văn góp

Trang 4

phần hệ thống hóa một cách cô đọng những lý luận cơ bản về động lực lao động, tạo động lực lao động, vai trò của người lao động trong đơn vị và sự cần thiết phải tạo động lực cho người lao động trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp; các yếu tố tạo động lực cho người lao động và trình bày một cách tóm tắt một số học thuyết về tạo động lực lao động như: Học thuyết nhu cầu của Abarham Maslow, Học thuyết sự công bằng của Stacy Adams, Học thuyết hệ thống hai yếu tố của F.Herzberg, Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

Trong chương 2, tác giả đã tiếp cận những lý thuyết về động lực và tạo động

lực cho lao động của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới, bắt đầu từ khái niệm động lực và khái niệm về tạo động lực Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau nhưng có thể đúc kết lại như sau:

Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực hoạt động đồng thời trong con người cũng như trong môi trường sống và làm việc của con người Do đó, hành vi có động lực (bao gồm các hành vi được thúc đẩy, được khuyến khích) của người lao động trong tổ chức là kết quả tổng hợp của sự kết hợp tác động của nhiều yếu tố: văn hoá tổ chức, phong cách lãnh đạo, các chính sách về nhân lực của tổ chức đó Ngoài ra, nhu cầu, mục đích, các quan niệm về giá trị của cá nhân trong tổ chức cũng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác tạo động lực lao động của

tổ chức đó

Còn tạo động lực lao động là sử dụng những biện pháp khác nhau để kích thích người lao động làm việc một cách tự giác, tích cực, nhiệt tình, và hăng say hơn và mang lại hiệu quả cao trong công việc

Như vậy cũng có thể nói: Tạo động lực là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp, cách thức quản trị tác động nên người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn được đóng góp cho tổ chức

Làm tốt công tác tạo động lực nghĩa là người quản trị làm cho người lao động có thể làm việc tích cực và duy trì trạng thái làm việc này dài lâu Đồng thời,

Trang 5

người lao động có thể tự hướng hoạt động của mình vào các mục tiêu quan trọng của tổ chức Để làm được điều này, nhà quản trị có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau, từ các công cụ về tài chính như tiền lương, tiền thưởng, các khoản thu nhập, các phúc lợi tài chính…đến các công cụ phi tài chính như đào tạo và phát triển nhân lực, tạo môi trường làm việc tương thích hay các hoạt động tập thể… Việc lựa chọn các công cụ này phụ thuộc vào nhu cầu của người lao động, khả năng tài chính, mục tiêu tổ chức cần đạt được… nó được coi là một nghệ thuật quản trị

Tác giả đã viện dẫn những học thuyết liên quan đến công tác tạo động lực trong tổ chức, từ đó xác định hướng phát triển của đề tài thông qua phân tích những

số thứ cấp và sơ cấp thu thập được từ thực tế và qua khảo sát điều tra tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên

Ba là, để phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động và

những biện pháp tạo động lực cho người lao động mà Viện đang áp dụng, tác giả đã tiến hành nghiên cứu về lịch sử hình thành và phát triển của Viện, về chức năng - nhiệm vụ, về cơ cấu tổ chức và tình hình lao động của Viện giai đoạn 2009-2013

Để có cơ sở trong việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện công tác tạo động lực cho người lao động và các biện pháp tạo động lực cho người lao động mà Viện đang áp dụng ảnh hưởng như thế nào đối với toàn thể cán bộ viên chức, người lao động tại Viện, tác giả tiến hành nghiên cứu các công cụ, chính sách tạo động lực cho lao động tại đơn vị như: Quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế nâng lương và nâng lương trước thời hạn, phân phối tiền tăng thu, tiết kiệm chi, phúc lợi, quy chế thi đua khen thưởng, và các quy định có liên quan Mặt khác, tác giả tiến hành điều tra, khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với 140/144 CBVC, người lao động tại Viện Sau khi có kết quả điều tra khảo sát, tác giả đã tiến hành tổng hợp, phân tích và chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của các biện pháp tạo động lực cho người lao động đang được áp dụng tại Viện

Sang chương 3, tác giả giới thiệu khái quát về Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây

Nguyên Đây là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế, được thành lập từ năm

1975, với chức năng nghiên cứu khoa học về vệ sinh, dịch tễ, phòng chống dịch

Trang 6

bệnh, chỉ đạo chuyên môn tuyến dưới, đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ chuyên ngành về y tế dự phòng, y tế công cộng; Phòng chống dịch bệnh, chỉ đạo chuyên môn về vệ sinh y tế công cộng cho địa phương; Tham gia quản lý nhà nước trong việc thực hiện việc kiểm tra, kiểm nghiệm, giám sát nhà nước về chất lượng, vệ sinh

an toàn thực phẩm Đề xuất với Bộ Y tế về chiến lược chính sách, chủ trương, biện pháp thuộc lĩnh vực chuyên ngành phù hợp với đặc điểm các tỉnh vùng Tây Nguyên nhằm phát triển sự nghiệp y tế

Trải qua hơn 39 năm hoạt động, trong điều kiện nguồn lực còn nhiều khó khăn, hạn chế với những tác động khách quan điều kiện tự nhiên, từ nhận thức của người dân với công tác y tế dự phòng nhưng với những cơ chế, chính sách, biện pháp phù hợp trong từng giai đoạn, Viện đã không ngừng phát triển ổn định về số lượng lẫn chất lượng trong tất cả các nhiệm vụ chuyên môn, chính trị được Bộ Y tế giao trên địa bàn 4 tỉnh Tây Nguyên

Bằng phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê dựa trên cơ sở số liệu thứ cấp thu thập được từ các tài liệu sẵn có, kết hợp phương pháp điều tra xã hội học với các đối tượng khác nhau đang làm việc tại Viện đồng thời tham khảo ý kiến các chuyên gia và các cán bộ lãnh đạo về công tác tạo động lực, kết hợp quan sát thực tế, tác giả đã tiến hành phân tích đánh giá công tác tạo động lực tại Viện VSDT Tây Nguyên

Kết quả đánh giá công tác tạo động lực cho người lao động tại Viện có thể tóm tắt như sau:

* Những mặt tích cực

Thu nhập của người lao động tại Viện: hình thức trả lương quy định cụ thể trong quy chế lương của Nhà nước, theo đó mức lương cán bộ, viên chức nhận được bao gồm lương cấp bậc (theo thâm niên và kết quả công việc), lương chính sách (theo quy định), lương hiệu quả và cùng với những khoản giảm trừ theo quy định của Nhà nước Mức thu nhập của người lao động rất ổn định

- Các chính sách thưởng đáp ứng được nhu cầu và tạo động lực cho cán bộ, viên chức trong Viện Viện cần phát huy hơn nữa vai trò của nó trong các hoạt động chuyên môn, nghiên cứu cũng như các hoạt động sự nghiệp khác của người lao động để đạt được kết quả, hiệu quả cao nhất Các phúc lợi và dịch vụ cũng là những

Trang 7

lĩnh vực đã được Viện chú ý

- Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên đã tạo được môi trường làm việc thoải mái, điều kiện làm việc tốt, nâng cao tinh thần đoàn kết của tập thể cán bộ trong Viện, quan tâm đến đời sống vật chất của họ, giúp họ yên tâm và ổn định, vì thế cán

bộ viên chức toàn Viện đã tận tụy trong công việc, say mê với công tác chuyên môn, công tác nghiên cứu khoa học

- Viện đã tìm ra được những chủ trương, phương hướng công tác trước mắt

và lâu dài đúng đắn, có bộ máy tổ chức hợp lý, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, mang lại hiệu quả cao và có mục tiêu phát triển cụ thể theo từng giai đoạn

- Viện đã xây dựng và thiết kế dân chủ thông qua việc thực hiện các nội dung quản lý bằng nội quy, quy chế Các nội quy, quy chế này vừa là công cụ giám sát hoạt động của các phòng ban, các cá nhân theo chức danh công tác, đồng thời nó cũng là tấm gương phản chiếu hiệu quả công tác của từng cá nhân, từng đơn vị; nhờ

đó mọi hoạt động của Viện đi vào nề nếp, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khoa, phòng chức năng với các trung tâm

* Những mặt hạn chế và nguyên nhân

- Mức lương và thu nhập tuy đã đáp ứng được yêu cầu chi tiêu của người lao động nhưng chưa thực sự tạo động lực cho người lao động Các khoản thu nhập, phúc lợi thực sự chưa hấp dẫn và chưa mang tính cạnh tranh

- Viện cần có những điều chỉnh thích hợp để tác động vào chính sách tiền lương nhằm hoàn thiện và tạo động lực cho cán bộ công nhân viên trong Viện (ngoài lương cần tạo thêm các nguồn phúc lợi khác nhằm đáp ứng tốt hơn cho người lao động)

- Tiền thưởng: Viện mới chỉ chú trọng việc thưởng bằng tiền cho cán bộ công nhân viên trong Viện Viện có thể thưởng bằng các hình thức khác như bằng hiện vật, các khóa học, điều kiện khác liên quan đến bản thân nhân viên và gia đình của họ…

- Phúc lợi và dịch vụ: Việc sử dụng quỹ phúc lợi cần đa dạng và mang lại hiệu quả hơn nữa

- Trang thiết bị có kinh phí khá cao đòi hỏi chi phí bỏ ra khá lớn Hiện nay, một số máy móc thiết bị đã cũ cần được kiểm định định kỳ nhưng chưa được đáp

Trang 8

ứng do nguồn kinh phí đầu tư hạn hẹp Bên cạnh đó, một số máy móc thiết bị kỹ thuật cao được trang bị nhưng lại sử dụng chưa hiệu quả Điều này cũng ảnh hưởng đến kết quả làm việc của cán bộ, viên chức trong Viện

Bốn là, trên cơ sở lý luận về tạo động lực lao động cho người lao động và

phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho lao động tại Viện, cũng như việc rút

ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đối với các biện pháp tạo động lực cho CBVC, người lao động mà Viện đang áp dụng, Luận văn đã đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm tạo động lực cho CBVC, người lao động tại các

cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nói chung và Viện VSDT Tây Nguyên nói riêng Trong đó, các kiến nghị tác giả tập trung vào những nội dung sau:

- Để công tác tạo động lực lao động đạt hiệu quả cao, Viện phải thực hiện thường xuyên liên tục và phải áp dụng linh hoạt giữa các biện pháp khuyến khích về vật chất và tinh thần theo từng giai đoạn phát triển của đơn vị, nhằm đảm bảo mức sống và nhu cầu của người lao động

- Viện nên mở rộng, phát triển thêm các hoạt động NCKH, các kỹ thuật xét nghiệm, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe mới Việc phát triển thêm các sản phẩm, dịch

vụ mới vừa tạo ra cơ hội phát triển cho đơn vị, vừa tạo thêm việc làm mới, vừa giúp người lao động có thêm thu nhập và hơn hết là người lao động hứng khởi hơn trong công việc Vì vậy, Viện cần đầu tư máy móc, trang thiết bị cũng như có kế hoạch trong việc đào tạo nhân lực để phát triển thêm một số sản phẩm, dịch vụ mới như:

+ Tạo điều kiện cho cán bộ NCKH có điều kiện tiếp cận với các nghiên cứu

kỹ thuật cao, các đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ,

+ Đào tạo và đào tạo lại, chuyển giao việc ứng dụng các kỹ thuật xét nghiệm

về ATSH, kiểm nghiệm thực phẩm cho cán bộ các trung tâm y tế trong khu vực

- Viện cần quan tâm hơn nữa đến các hình thức khuyến khích vật chất thông qua việc xây dựng cơ chế khen thưởng, đa dạng các hình thức thưởng, tăng các khoản phúc lợi, nên có chế độ đánh giá công việc theo tháng, quý nhằm giúp người lao động nhận thức tốt hơn công tác tạo động lực tại Viện

Về giải pháp tạo động lực cho người lao động, Luận văn đã đề xuất một số

Trang 9

giải pháp cụ thể như sau:

1 Áp dụng các biện pháp khuyến khích cá nhân

2 Tăng các khoản phúc lợi và dịch vụ

3 Tạo cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp

4 Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc

5 Sử dụng và bố trí nhân lực phù hợp

6 Hoàn thiện công tác trả lương và phụ cấp

7 Xây dựng cơ sở xét thưởng mới, tăng tần xuất thưởng, đa dạng các hình thức thưởng và khiển trách

Với việc đề xuất những kiến nghị và giải pháp tăng cường công tác tạo động lực cho người lao động của Viện VSDT Tây Nguyên cả về mặt vật chất lẫn tinh thần Tác giả hy vọng trong thời gian tới động lực lao động của cán bộ viên chức, người lao động tại Viện sẽ từng bước được nâng cao

Ngày đăng: 16/01/2021, 18:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w