1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tạo động lực cho người lao động của Chi nhánh Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Ninh Bình

5 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 273,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ việc đánh giá các những mặt tích cực và tồn tại của các hình thức tạo động lực, tác giả đưa ra những nguyên nhân của những tồn tại đó, trong Chương 3 : “Giải pháp ho[r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài “Tạo động lực cho người lao động của chi nhánh Ngân hàng

TMCP Đầu tư và phát triển Ninh Bình” được hình thành dựa trên cơ sở thực tế

về công tác tạo động lực lao động tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Ninh Bình Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Ninh Bình là ngân hàng chủ lực thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và phục vụ đầu tư phát triển các dự án, các chương trình phát triển kinh tế then chốt của địa phương, của ngành, thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các thành phần kinh tế

Để thực hiện điều này đòi hỏi phải có một lực lượng lao động chất lượng cao, có

tinh thần làm việc hăng say và gắn bó với sự phát triển của Ngân hàng

Cùng với sự phát triển và hội nhập của đất nước lĩnh vực tài chính Ngân hàng phát triển mạnh, nhiều Ngân hàng trong nước và các chi nhánh của Ngân hàng nước ngoài được thành lập Mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, không chỉ ở chất lượng của các sản phẩm mà Ngân hàng cung ứng, mà còn ở chất lượng của dịch vụ với người lao động là nhân tố quan trọng nhất Ngoài ra, sự cạnh tranh của các Ngân hàng còn diễn ra trong vấn đề thu hút, sử dụng và quản lý nhân sự, nhiều Ngân hàng

bị chảy máu chất xám, lao động có trình độ cao, lao động quản lý chuyển sang làm

việc cho các Ngân hàng khác

Vì thế vấn đề tạo động lực cho người lao động là một vấn đề then chốt cho

sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng

Trong chương 1 của Luận văn này, tác giả đề cập đến những vấn đề cơ bản

về tạo động lực cho người lao động như thế nào là động lực lao động, tạo động lực lao động, sự cần thiết phải tạo động lực lao động đối với người lao động, đối với doanh nghiệp và đối với toàn xã hội Bên cạnh đó tác giả đưa ra các biện pháp tạo động lực trong doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng tới tạo động lực cho người lao động và các học thuyết được sử dụng trong việc tạo động lực lao động để làm cơ

sở nghiên cứu phân tích thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Ngân hàng

Trang 2

TMCP Đầu tư và phát triển Ninh Bình

Trong chương 2 của Luận văn, tác giả nêu lên đánh giá về công tác tạo động

lực lao động của chi nhánh Ngân hàng TMCP ĐT & PT Ninh Bình

Trong chương này tác giả đánh giá các hình thức tạo động lực cho người lao động của Ngân hàng, bao gồm : hình thức tài chính, hình thức phi tài chính Qua

đó đưa ra những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân của các hình thức tạo động

lực tại Ngân hàng

Các hình thức tài chính : trong hình thức tài chính tác giả đánh giá các hình thức tạo động lực qua tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi và dịch vụ của Ngân hàng

dành cho lực lượng lao động

+ Đối với hình thức tiền lương : chính sách quy định của BIDV Việt Nam đã đưa vào sự công bằng trong đánh giá và trả lương Nghĩa là người thực hiện công việc tốt hơn được trả lương cao hơn người làm ít hoặc làm kém chất lượng Cách trả lương này sẽ tạo ra sự công bằng cho nhân viên, tuy nhiên, thực tế hệ thống đánh giá mức độ hoàn thành công việc được thực hiện còn hình thức, nhiều nơi không tiến hành đánh giá thực hiện công việc Vì các chỉ tiêu đánh giá việc hoàn thành công việc ngoài các chỉ tiêu định lượng còn bao gồm các chỉ tiêu định tính Các chỉ tiêu này do nhân viên tự đánh giá và được cấp phòng đánh giá lại Sau khi cấp phòng đánh giá lại sẽ được hội đồng lương xem xét, đánh giá và đưa ra kết luận về việc đồng ý hay không đồng ý đối với sự đánh giá của phòng ban mà nhân viên trực thuộc Chính vì vậy điểm số của nhân viên phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan, cảm tính của lãnh đạo phòng Các chỉ tiêu định tính chiếm tỷ trọng cao

trong tổng số điểm đánh giá nhân viên nên ảnh hưởng nhiều tới kết quả xếp loại

+ Đối với hình thức tiền thưởng : Hầu hết nhân viên cho rằng mức khen thưởng còn thấp, hầu hết người lao động đánh giá mang tính hình thức do mức tiền thưởng thấp chưa tạo được động lực cho người lao động Thời gian từ khi đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét tới khi lao động nhận được quyết định bằng khen, giấy khen còn dài Ngoài quỹ khen thưởng ít hay nhiều, điều bắt buộc là phải quan tâm

Trang 3

đến sự công bằng thông qua việc nhận xét đánh giá đúng thành quả đóng góp của

mỗi người

+ Phúc lợi và dịch vụ: Quỹ phúc lợi của BIDV Ninh Bình được chi trong các dịp Lễ, Tết, nhân viên được tham dự các hoạt động du lịch, vui chơi giải trí do ngân hàng tổ chức khi điều kiện cho phép, hoạt động nghỉ mát cho tập thể, cá nhân lao động có nhiều thành tích trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, trong quản

lý kinh tế, trong các phong trào thi đua và hỗ trợ các hoạt động thể thao, văn hoá, văn nghệ tập trung của nhân viên công nhân viên Qua khảo sát mức độ hài lòng của người lao động, nhận thấy hầu hết người lao động tại Ngân hàng hài lòng với

công tác phúc lợi và dịch vụ

+ Đối với hình thức phụ cấp : Công tác trả phụ cấp cho người lao động của BIDV Ninh Bình khá tốt, công tác trả phụ cấp được phân đều cho các loại phụ cấp khác nhau, đảm bảo tất cả các nhân viên đều được hưởng phụ cấp theo quy định của Ngân hàng Điều này khiến cho nhân viên có cảm giác được quan tâm, có tác dụng

rất lớn trong việc tạo động lực cho người lao động

Các hình thức phi tài chính : tác giả đề cập đến bản thân công việc, môi trường làm việc, công tác đào tạo và đánh giá thực hiện công việc

+ Đối với bản thân công việc : Ngân hàng đã xây dựng được quy trình tuyển

dụng tương đối hợp lý, lựa chọn được đúng người, đúng việc, đúng thời điểm, đồng thời người trúng tuyển thấy vị trí mình được tuyển là quan trọng, họ sẽ nỗ lực

làm việc để khẳng định bản thân và xác lập một vị trí quan trọng trong tổ chức

Hầu hết nhân viên tốt nghiệp ở những trường đại học kinh tế, tài chính ngân hàng,

họ được làm đúng ngành nghề được đào tạo Điều này tạo cho nhân viên cảm thấy

thoải mái, phù hợp với công việc và tạo động lực làm việc

+ Đối với môi trường làm việc : Ngân hàng đã xây dựng được quy trình tuyển dụng tương đối hợp lý, lựa chọn được đúng người, đúng việc, đúng thời điểm, đồng thời người trúng tuyển thấy vị trí mình được tuyển là quan trọng, họ sẽ

nỗ lực làm việc để khẳng định bản thân và xác lập một vị trí quan trọng trong tổ

Trang 4

chức Tuy nhiên, vẫn còn hiện tượng mâu thuẫn giữa các đồng nghiệp mặc dù tỷ lệ

này không cao Nguyên nhân chính là do yếu tố công việc, có sự khác nhau về

chức năng nhiệm vụ giữa các phòng ban

+ Đối với đào tạo và đánh giá thực hiện công việc : Chi phí đào tạo cao nhưng chưa hiệu quả do các khóa đào tạo được thiết kế sẵn và thực hiện ngay cả khi đơn vị cơ sở không có nhu cầu đào tạo Công tác đánh giá nhân sự chưa hiệu quả do thời gian sau mỗi lần đánh giá quá dài, trong khi tại chi nhánh luôn có sự luân chuyển công việc Chi nhánh thực hiện đánh giá bằng phương pháp tính điểm thì đặc trưng riêng biệt của từng công việc có thể bị bỏ qua Sử dụng phương pháp này cũng dễ bị ảnh hưởng nhiều bởi lỗi do chủ quan như thiên vị, thành kiến, định

kiến, xu hướng trung bình hoặc thái quá dẫn đến việc đo lường không chính xác

Từ việc đánh giá các những mặt tích cực và tồn tại của các hình thức tạo động lực, tác giả đưa ra những nguyên nhân của những tồn tại đó, trong Chương 3 :

“Giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực lao động của Ngân hàng TMCP đầu tư

và phát triển Ninh Bình”, tác giả đưa ra những định hướng chung của BIDV, định hướng công tác tạo động lực của BIDV Ninh Bình và một số kiến nghị hoàn thiện công tác tạo động lực tại BIDV Ninh Bình

Về mặt định hướng cho công tác tạo động lực tại BIDV Ninh Bình :

- Tổ chức lao động tối ưu ở cả bộ phận quản lý lẫn bộ phận nhân viên trong Ngân hàng

- Hoàn thiện bộ máy tổ chức, phân công một cách rõ ràng các chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban để nâng cao tính hiệu quả kinh tế cũng như

có hiệu lực trong cách quản lý của người quản lý

- Thiết lập một đội ngũ quản lý giỏi có trình độ chuyên môn cao, làm việc

chủ động sáng tạo, có thể làm việc độc lập và ăn khớp với nhau…

Một số kiến nghị hoàn thiện công tác tạo động lực :

- Hoàn thiện công tác trả lương : thành lập một Ban trợ giúp cho Hội đồng

lương trong việc kiểm soát tính chính xác của những thông tin mà nhân viên, cũng

Trang 5

như phòng ban cung cấp cho hội đồng lương, việc tăng lương ngoài quy định về

thâm niên công tác, cần có các biện pháp tăng lương rút ngắn thời hạn cho những

nhân viên đạt được thành tích xuất sắc trong công tác

- Hoàn thiện công tác thưởng : Ngân hàng nên đánh giá quá trình thực hiện

công việc vào cuối mỗi quý và ghi nhận thành tích của nhân viên vào mỗi quý để kịp thời khuyến khích, động viên từng cá nhân, tập thể đã có kết quả tốt, đến cuối năm mới đánh giá thì sẽ mất đi yếu tố tạo động lực Thời gian thực hiện khen

thưởng cần phải linh động hơn

- Hoàn thiện chế độ phụ cấp và phúc lợi

- Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc : Cần phải tạo khung cảnh làm việc chuyên nghiệp, không khí làm việc thoải mái, Xây dựng môi trường văn hoá trong ngân hàng, tạo ra môi trường làm việc tôn trọng lẫn nhau

- Sử dụng và bố trí nhân lực phù hợp

- Hoạt động đào tạo cần tiến hành thường xuyên, liên tục đảm bảo chất lượng

Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc phải được đánh giá một cách khách quan, và liên tục

Ngày đăng: 16/01/2021, 18:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w