Trên cơ sở đó, Luận văn đưa ra các quan điểm định hướng và giải pháp cơ bản nhằm tạo ra nguồn vốn trong nước ổn định và tăng trưởng phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH của hệ thốn[r]
Trang 1i
A- Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nền kinh tế quốc dân (KTQD), nhằm xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội (CNXH) ở Việt Nam
Ngay từ Đại hội Đảng lần thứ III và cho tới Đại hội X, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn xác định CNH, HĐH là nhiệm vụ trung tâm trong suốt cả thời
kỳ quá độ lên CNXH Có thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH mới đưa nước ta ra khỏi tình trạng lạc hậu kém phát triển và đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp theo hướng HĐH, đạt được mục tiêu xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh
Mục tiêu trên chỉ có thể đạt được với sự nỗ lực vượt bậc của toàn Đảng, toàn dân, của mọi doanh nghiệp trong cả 5 thành phần kinh tế Đó là nguồn động lực về tinh thần rất quan trọng Nhưng cái quan trọng, có tính quyết định hơn mà Đảng và Nhà nước luôn luôn khẳng định, đó là nguồn vốn tích luỹ- Vốn là tiền đề đầu tiên của sự nghiệp CNH, HĐH Không có, không đủ vốn thì không làm được việc gì! Vốn cụ thể ở đây là Tiền, là Giá trị, là Tư bản Nguồn vốn có thể được tạo ra trong nước, có thể được đưa vào từ nước ngoài; trong đó, vốn trong nước là chủ yếu
Xuất phát từ yêu cầu khách quan của sự nghiệp CNH, HĐH và bản thân là cán bộ của Ngân hàng Quốc tế, cho nên tôi chọn đề tài Luận văn Thạc sĩ kinh
tế là: “Tạo nguồn vốn trong nước để đẩy mạnh CNH, HĐH nền KTQD Việt Nam”
Vấn đề này cũng đã có một số nhà kinh tế nghiên cứu và đề cập tới Như:
“Chiến lược huy động vốn cho đầu tư phát triển của Nhà nước giai đoạn 2001- 2010”, Đề án của Lê ngọc Văn Hưng (2003);
“Chiến lược huy động và sử dụng vốn trong nước cho phát triển nền công nghiệp Việt Nam”, NXB Lao động, Hà Nội, 1998,
“Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn đầu tư cho khoa học công nghệ
ở nước ta trong giai đoạn tới”, Chuyên đề của Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Văn Thuyết, Học viện Tài chính (2002),
Trang 2ii
“Các giải pháp tài chính nhằm tăng cường thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001- 2010”, Luận án TS của Lê Công Toàn, Học viện Tài chính (2002)
Tuy nhiên, cho đến nay, lời giải cho bài toán về mối quan hệ giữa nguồn vốn trong nước và vốn FDI, ODA trong thực tế còn chưa rõ; vai trò của Ngân hàng Thương mại (NHTM) tạo nguồn vốn trung và dài hạn một cách ổn định
để phục vụ CNH, HĐH còn là vấn đề rất bức xúc và vẫn là một bài toán khó giải Cho nên, sự lựa chọn đề tài trên là cấp thiết, có ý nghĩa thực tiễn và lý
luận
2 Mục đích nghiên cứu và đóng góp của Luận văn
Đứng ở góc độ kinh tế chính trị học, Luận văn trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về vốn đầu tư phục vụ CNH, HĐH và thực trạng tạo nguồn vốn trong nước, đặc biệt là nguồn vốn trung hạn và dài hạn của hệ thống NHTM
để phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nền KTQD Trên cơ sở đó, Luận văn đưa ra các quan điểm định hướng và giải pháp cơ bản nhằm tạo ra nguồn vốn trong nước ổn định và tăng trưởng phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH của hệ thống NHTM Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các kênh tạo nguồn vốn trong nước và các hình thức tạo vốn của hệ thống NHTM Việt Nam để phục vụ quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu nguồn vốn trong nước và trực tiếp là nguốn vốn của NHTM cho sự nghiệp CNH, HĐH nền KTQD
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp đi từ trừu tượng đến cụ thể, tức là đi từ phân tích lý luận cơ bản về nguồn vốn phục vụ CNH, HĐH đến thực trạng hoạt động tạo nguồn vốn đầu tư cho CNH, HĐH của hệ thống NHTM Việt Nam
Trong phân tích thực trạng tạo nguồn vốn, Luận văn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê học để rút ra thành tựu, những tồn tại, nguyên nhân; từ đó đưa ra quan điểm định hướng và giải pháp cơ bản tạo
Trang 3iii nguồn vốn trong nước để thực hiện CNH, HĐH
5 Kết cấu Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về CNH, HĐH và nguồn vốn phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nền KTQD
Chương 2: Thực trạng công tác nguồn vốn của hệ thống ngân hàng Thương mại Việt Nam phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nền KTQD Việt Nam
Chương 3: Định hướng và giải pháp chủ yếu tạo nguồn vốn tín dụng ngân hàng để đẩy mạnh CNH, HĐH nền KTQD Việt Nam
B- Nội dung Chương 1
Lý luận chung về CNH, HĐH và nguồn vốn phục vụ sự nghiệp CNH,
HĐH nền KTQD 1.1 Lý luận chung về CNH, HĐH nền KTQD
Mỗi phương thức sản xuất xã hội có một cơ sở vật chất- kỹ thuật tương ứng Cơ sở vật chất– kỹ thuật của CNXH phải là một nền đại công nghiệp cơ khí có thể cải tạo được cả nền nông nghiệp
Nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, nên khi xây dựng cơ sở- vật chất kỹ thuật cho CNXH tất yếu phải thực hiện CNH Ngày nay cuộc cách mạng khoa học- công nghệ hiện đại đang tác động mạnh mẽ trên thế giới; do vậy, nước ta cần thực hiện CNH gắn liền với HĐH
Nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, nên chưa có cái cốt vật chất- kỹ thuật của CNTB Vì vậy, chúng ta phải xây dựng cơ sở- vật chất kỹ thuật cho CNXH tất yếu phải thực hiện CNH Trong thời đại ngày nay cuộc cách mạng khoa học- công nghệ hiện đại đang tác động mạnh mẽ trên thế giới Do đó, nước ta phải thực hiện CNH gắn liền với HĐH để tranh thủ những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ hiện đại
Trang 4iv Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế từ sử dụng lao động thủ công sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học– công nghệ, tạo ra năng suất xã hội cao Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính, sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học– công nghệ, tạo ra năng suất xã hội cao
Nội dung cơ bản, lâu dài của CNH, HĐH ở Việt Nam được trình bày trong Luận văn Với tác dụng toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, quốc phòng của CNH, HĐH Đảng cộng sản Việt Nam luôn coi nó là nhiệm vụ trung tâm trong suốt cả thời kỳ quá độ lên CNXH
Để thực hiện thành công nhiệm vụ này đòi hỏi phải có nguồn vốn to lớn, bao gồm vốn trong nước và ngoài nước, trong đó vốn trong nước có vai trò quyết định
1.2 Vốn đầu tư và các đặc trưng của vốn đầu tư trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
1.2.1 Các khái niệm đầu tư, vốn đầu tư
Có nhiều khái niệm về vốn đầu tư, nhưng tựu trung lại là: Đầu tư là tạo vốn thực sự, nhấn mạnh đến hình thái vật chất của đầu tư, trong đó chủ yếu là những tài sản cố định (TSCĐ) và những khâu đầu tư vô hình
Cũng có nhiều khái niệm về vốn, nhưng ở Luận văn đã cô đọng lại thành 3 nhóm và cho rằng: Trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH ở nền kinh tế thị trường cần có nhận thức mới về vốn Đó là: Vốn là giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình; vốn là hàng hoá có giá trị và giá trị sử dụng; vốn là giá trị về mặt thời gian
1.2.2 Các đặc trưng của vốn đầu tư trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Luận văn đã nêu ra 6 đặc trưng của vốn đầu tư và ngoài ra còn phân tích rõ
Trang 5v đặc trưng riêng của vốn đầu tư cho CNH, HĐH là: Qui mô vốn đầu tư cho CNH, HĐH một là phải rất lớn; hai là vốn trung và dài hạn là chính; ba là cần
có sự ưu đãi về lãi suốt và điều kiện cho vay
1.2.3 Các điều kiện về nguồn vốn đầu tư trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Với các đặc trưng về vốn đầu tư trong sự nghiệp CNH, HĐH như đã trình bày ở phần trên, ta thấy nguồn vốn đầu tư này phải đảm bảo các điều kiện: Nguồn vốn phải ổn định; phải không ngừng tăng trưởng; phải đa dạng các nguồn vốn trong nước và ngoài nước, trong đó vốn trong nước là chính
1.2.4 Nguồn vốn đầu tư và các kênh huy động vốn đầu tư
Luận văn làm rõ hai nguồn vốn đầu tư của trong nước và của ngoài nước Nguồn vốn trong nước chia làm 4 nguồn: Tiết kiệm, nhân lực, tài nguyên thiên nhiên và nguồn vô hình Luân văn đã đi sâu phân tích nguồn tiết kiệm trong mối tác động với tăng trưởng kinh tế, từ tiết kiệm đến đầu tư
Luận văn đã trình bày 4 kênh huy động vốn là: qua kênh NSNN, qua kênh NHTM và TCTD, qua kênh TTCK, qua kênh đầu tư của các DN và cá nhân Trong các kênh đó, kênh huy động nguồn vốn tín dụng của hệ thống NHTM
là quan trọng nhất
1.3 Nguồn vốn tín dụng ngân hàng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.3.1 Nguồn vốn và các hình thức tạo vốn của ngân hàng thương mại
Luận văn đã nêu ra các nguồn vốn của NHTM:
- Vốn chủ sở hữu (vốn tự có) gồm: vốn điều lệ, vốn góp bổ sung, các quỹ dự trữ, các tài sản nợ khác
- Vốn huy động của NHTM, gồm: vốn tiền gửi của các tổ chức kinh tế, của dân cư; tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán; vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá
- Vốn đi vay: vay NHNN, vay của các TCTD khác, vốn vay từ nước ngoài
Trong các nguồn trên, vốn huy động giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ vốn
Trang 6vi hoạt động của NHTM
Luận văn cũng phân tích các hình thức tạo vốn của NHTM: Tạo vốn thông qua phương thức huy động vốn; thông qua hoạt động thanh toán và các dịch
vụ ngân hàng, thông qua việc sử dụng vốn an toàn và hiệu quả, thông qua thị trường tài chính tiền tệ
1.3.2 Vai trò của nguồn vốn tín dụng ngân hàng đối với quá trình CNH- HĐH đất nước
Vai trò này rất quan trọng, được thể hiện trên các mặt:
Vốn tín dụng ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư cho CNH, HĐH; nó góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH; góp phần làm tăng doanh số xuất nhập khẩu và mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế; tạo điều kiện áp dụng khoa học- kỹ thuật- công nghệ mới ; góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Luận văn nêu ra hai loại nhân tố chủ quan và khách quan
- Về nhân tố chủ quan bao gồm: Uy tín của ngân hàng, vị trí đặt trụ sở và mạng lưới hoạt động của ngân hàng, công tác tổ chức huy động vốn, trình độ trang bị cơ sở vật chất- kỹ thuật- công nghệ của ngân hàng
- Về nhân tố khách quan bao gồm: Khung pháp lý, chính sách vĩ mô của
Nhà nước, môi trường kinh tế, thói quen sử dụng tiền mặt của khách hàng, cơ cấu phân phối thu nhập của dân cư
1.4 Kinh nghiệm tạo nguồn vốn phục vụ CNH, HĐH của một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam
1.4.1 Tổng quan kinh nghiệm tạo nguồn vốn phục vụ CNH, HĐH của Singapore, Thái Lan, của Trung Quốc
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về vấn đề ổn định, tăng trưởng nguồn vốn tín dụng ngân hàng phục vụ cho CNH, HĐH
- Thứ nhất, sử dụng linh hoạt công cụ lãi suất
- Thứ hai, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn
Trang 7vii
- Thứ ba, chú trọng đầu tư cho công nghệ ngân hàng, đặc biệt là trang bị
hệ thống thanh toán hiện đại
- Thứ tư, nâng cao chất lượng, đa dạng các dịch vụ ngân hàng
- Thứ năm, từng bước đơn giản hoá các thủ tục gửi tiền và rút tiền, có thể gửi tiền ở một nơi, rút tiền ở nhiều nơi
Trang 8viii
Chương 2 Thực trạng công tác nguồn vốn của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân việt nam 2.1 Bối cảnh kinh tế vĩ mô và hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua
2.1.1 Bối cảnh kinh tế vĩ mô
Luận văn trình bày khái quát bối cảnh kinh tế vĩ mô, minh hoạ qua bảng dưới đây: Bảng tình hình kinh tế vĩ mô (1995 – 2006)
Đơn vị: % Chỉ
Bội chi NSNN
Cán cân TT/
GDP
Đầu tư/
GDP
Hệ số ICOR
Tiết kiệm/ GDP
Nguồn: * Niên giám thống kê - Nhà xuất bản thống kê 2005
* NHNN Việt Nam – Báo cáo thường niên 2005
Trang 9ix Qua số liệu bảng trên ta thấy: Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, nhưng kinh
tế Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm cao hơn các nước trong khu vực và các nước cùng điều kiện như Việt Nam; tỷ lệ lạm phát được kiềm chế và kiểm soát, từ 67,6% năm 1992 xuống còn 4,5% năm 1996; 0,8% năm 2001 và 4% năm 2002; tỷ lệ tiết kiệm trên GDP từ 16,5% năm 1996, 19,5% năm 2002 (tăng lên 29,8% năm 2005)
Tỷ lệ đầu tư trên GDP hàng năm đạt trên 30% Năm 2002 tỷ lệ đầu tư trêb GDP đạt 34%; năm 2003 tỷ lệ đầu tư trên GDP đạt 35,44%; năm 2004 tỷ lệ đầu tư trên GDP đạt 35,47%, đạt 838 nghìn tỷ đồng tăng 19% so với năm 2003; năm 2005 tỷ lệ đầu tư trên GDP 35,45%
Đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ sau cao hơn thời kỳ trước: Quý I tăng 7,2%; quý II tăng 7,4%; quý III tăng 7,8% và quý IV ước tăng 8,4% Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tiến bộ: tỷ trọng khu vực I từ 20,89% GDP năm 2005 giảm còn 20,37% năm2 006, khu vực II tăng
từ 41,03% lên 41,56% và khu vực III từ 38,07% tăng lên 28,08% trong 2 năm tương ứng GDP bình quân đầu người đạt trên 11,5 triệu đồng, tương đương
720 USD, tăng 80 USD so năm 2005
Năm 2006, nền kinh tế Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá cao Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch Tổng sản phẩm trong nước ước tăng gần 8,17% (kế hoạch 8%), riêng công nghiệp tăng 10,2% và khu vực dịch vụ tăng 8,26%
Năm 2006 cũng đánh dấu một bước ngoặt trong tiến trình hội nhập khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Việc Việt Nam gia nhập WTO đã tạo ra những cơ hội mới thúc đẩy sự tăng trưởng của các ngành kinh tế, tổ chức kinh tế, trong đó nổi bật là các ngân hàng và định chế tài chính Sự kiện này cũng đặt các ngân hàng, định chế tài chính trước sự cạnh tranh quyết liệt toàn cầu Đây cũng là áp lực đặt ra yêu cầu đối với ngành ngân hàng Việt Nam phải nhanh chóng đổi mới toàn diện nhằm tận dụng triệt để những lợi ích của việc gia nhập WTO
Tóm lại, từ các con số trên khẳng định, Việt Nam đã và đang vững bước trên con đường CNH, HĐH nền KTQD
2.1.2 Hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam
Trang 10x Mục này Luận văn phân tích toàn cảnh hoạt động của NH Việt Nam; đồng thời khái quát về kết quả đạt được của hệ thống NHTM Việt Nam qua bảng dưới đây:
Bảng một số kết quả hoạt động kinh doanh của nhtm
giai đoạn (1991 – 2005)
Đơn vị: % và % năm Chỉ tiêu
Năm
Tăng nguồn vốn
Tăng trưởng nguồn vốn huy động
Tăng trưởng tín dụng
Tăng trưởng tổng PTTT
Nguồn: NHNH Việt Nam, Báo cáo kết quả hoạt động thường niên 2005
Nhìn vào bảng trên ta thấy, tổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM tăng trưởng khá; tổng phương diện thanh toán cũng không ngừng tăng trưởng Luận văn cũng làm rõ những kết quả khác của NHTm về cho vay và đầu tư,
về công tác thanh toán…
Trang 11Công tác nguồn vốn của NHTM đã đạt được các tiến bộ: giữ được tốc độ tăng trưởng cao; cơ cấu vốn huy động được điều chỉnh theo hướng ngày càng hợp lý; từng bước đáp ứng nhu cầu cho vay phục vụ CNH, HĐH…
2.2.2 Những kết quả đạt được
Mục này Luận văn phân tích sâu những tiến bộ cụ thể của công tác nguồn vốn và làm rõ các vấn đề về: tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn huy động, các hình thức huy động vốn, thời gian huy động vốn, uy tín và chất lượng hoạt độn kinh doanh
Luận văn cũng đã chỉ ra nguyên nhân của các kết quả trên đó là: Việc điều hành, xử lý các công cụ chính sách tiền tệ đã linh hoạt và mềm dẻo; các NHTM nâng cao chất lượng và nghiệp vụ kinh doanh và áp dụng nhiều biện pháp khuyến khích khách hàng gửi tiền
2.2.3 Những tồn tại và nguyên nhân
Một là: Hình thức huy động đổi mới chem., chính sách tiết kiệm “cứng nhắc”;
Hai là: Chính sách lãi suất biến động chậm so với yêu cầu thực tiễn;
Ba là: Chiến lược huy động vốn trung- dài hạn còn đơn điệu;
Bốn là: Mạng lưới của NHTM chưa được mở rộng đồng đều;
Năm là: Mối quan hệ cung- cầu về vốn tín dụng chưa xử lý tốt…
Nguyên nhân của những tồn tại trên:
Do lãi suất trên thị trường quốc tế giảm; số lượng DN thành lập mới tăng,
thị trường bất động sản nóng lên khiến dân cư đầu tư vào thị trường này, một
số kênh huy động vốn khác xuất hiện thu hút nguồn vốn của NHTM; do sự biến động của tỷ lệ lạm phát thấp, người dân không hào hứng gửi tiền; hoạt