1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Tăng lợi nhuận dịch vụ kênh truyền tại Tổng công ty viễn thông Viettel

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 511,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cở sở nghiên cứu thực trạng lợi nhuận dịch vụ kênh truyền của Tổng Công ty Viễn thông Viettel và các đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu về khách hàng, về những điểm mạnh, yê[r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong mô ̣t số năm gần đây nền kinh tế nư ớc ta đã và đang phát triển rất nóng trong

xu thế mở cửa hô ̣i nhâ ̣p , phát triển không ngừng các ngành nghề mới đặc biệt về dịch vụ thương mại, dẫn đến sự ra đời của rất nhiều doanh nghiê ̣p trong và ngoài nước Nhu cầu sử du ̣ng di ̣ch vụ truyền dữ liệu với đường truyền ổn định , chất lượng cao, an toàn và bảo

mâ ̣t là rất lớn

Để đáp ứng nhu cầu về dịch vụ truyền dữ liệu của các cơ quan , tổ chức, doanh nghiê ̣p có quy mô lớn, quy mô nhỏ và vừa các doanh nghiê ̣p viễn thông đã triển khai, không ngừng nâng cấp chất lượng di ̣ch vu ̣ truyền dữ liê ̣u như : Dịch vụ kênh thuê riêng , dịch vụ internet (ADSL), dịch vụ mạng riêng ảo MegaWan, dịch vụ truyền hình hội nghị, Leadline Internet, thuê đầu số ngắn …Mà đă ̣c biê ̣t là di ̣ch vu ̣ kênh truyền hay còn gọi là kênh thuê riêng, là một dịch vụ truyền dữ liệu cao cấp, đáp ứng tốt nhất yêu cầu truyền dữ liệu tốc đô ̣ cao, tính chính xác, ổn định và bảo mật cho các Doanh nghiệp và khách hàng sử dụng dịch

vụ của Doanh nghiệp (khách hàng bên thứ 3)

Nhu cầu sử du ̣ng di ̣ch vu ̣ truyền dữ liê ̣u nói chung, dịch vụ kênh thuê riêng nói riêng hiện nay là rất lớn, cùng với cơ chế chính sách mở cửa, thúc đẩy cạnh tranh trong toàn nền kinh tế nói chung và ngành viễn thông nói riêng Theo Tổng cục thống kê tính đến năm 2013 cả nước ta có tới 348.342 doanh nghiệp các loại trong cả nước Trong đó tại Việt Nam doanh nghiệp nhà nước là ~ 0.93%, doanh nghiệp trong nước 334.562 ~ 96.48% và doanh nghiệp FDI 8.976 ~ 2.59% Với số lượng doanh nghiệp lớn chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa nên khả năng tiếp cận công nghệ cao ở giai đoạn trước rất thấp Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn năm 2011- 2015, chương trình quốc gia nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng trên từng sản phẩm hàng hóa Việt Nam… đó là một trong những cơ hội tốt nhất để doanh nghiệp viễn thông xúc tiến bán hàng mở rộng thị phận và gia tăng thêm dịch vụ với nhóm khách hàng tiềm năng này

Vì vậy, trong quá trình tìm hiểu tại Tổng Công ty Viễn thông Viettel , mô ̣t đơn vi ̣ kinh doanh di ̣ch vu ̣ kênh truyền có uy tín trên thi ̣ trường , Tôi: Đào Thị Lan Anh đã chọn

đề tài “Tăng lợi nhuận dịch vụ kênh truyền tại Tổng công ty viễn thông Viettel” với

mục đích đi sâu tìm hiểu , nghiên cứu hiệu quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh di ̣ch vu ̣ kênh truyền của Tổng Công ty, đánh giá điểm ma ̣nh điểm yếu cũng như các cơ hô ̣i , nguy cơ đối với Tổng Công ty , từ đó đề xuất mô ̣t số giải pháp nhằm nân g cao lợi nhuận di ̣ch vu ̣ kênh

Trang 2

truyền của Tổng Công ty trong giai đoạn hiê ̣n nay

2 Mục đích nghiên cứu

2.1.Mục tiêu tổng quát

Phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh, lợi nhuận của dịch vụ kênh truyền tại Tổng Công ty Viễn thông Viettel trên cơ sở đó xây dựng giải pháp tăng lợi nhuận cho dịch vụ Kênh truyền tại Tổng Công ty

2.2.Mục tiêu cụ thể

Về lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về lợi nhuận tại Tổng công ty Viễn Thông Viettel

Đánh giá thực trạng lợi nhuận dịch vụ kênh truyền của Viettel trong thời gian qua Những kết quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân

Trên cơ sở đó, đề ra những giải pháp thiết thực nhằm tăng lợi nhuận dịch vụ kênh truyền tại Tổng Công ty Viễn thông Viettel trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1.Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Lợi nhuận dịch vụ kênh truyền tại Tổng Công ty Viễn thông Viettel

3.2.Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về vấn đề lợi nhuận dịch vụ kênh truyền trong viễn thông và đưa ra các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận đến năm 2020

4.Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến trong nghiên cứu kinh tế như: Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê

 Nguồn dữ liệu:

Dữ liệu sử dụng phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá bao gồm cả dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:

Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống văn bản, chế độ ngành Viễn thông, tài liệu báo cáo tài chính của Tổng Công ty Viễn thông Viettel giai đoạn năm 2011-2015

Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát khách hàng, lấy ý kiến từ cán bộ công nhân viên, các bộ phận chức năng và nhân viên triển khai trực tiếp thông qua hình thức tiếp xúc trực tiếp khách hàng xin thông tin trên phiếu điều tra hoặc gọi điện thoại Nguồn dữ liệu sử dụng trong phân tích và đánh giá lợi nhuận dịch vụ kênh truyền đảm bảo tính chính xác, rất tin cậy và phù hợp với các phương pháp nghiên cứu mà luận văn sử dụng

Trang 3

Bên cạnh đó luận văn cũng sử dụng, vận dụng có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có chất lượng liên quan để củng cố và làm sâu sắc thêm các luận điểm của đề tài

5 Kết cấu của đề tài

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng về lợi nhuận dịch vụ kênh truyền tại Tổng công ty viễn thông Viettel

Chương 3: Giải pháp tăng lợi nhuận dịch vụ kênh truyền tại Tổng công ty viễn thông Viettel

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP

Nội dung Chương 1 bao gồm ba vấn đề lớn:

- Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận của doanh nghiệp

- Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp

- Những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Điểm căn bản nhất của Chương 1 đó là nội dung khái niệm, vai trò của lợi nhuận của doanh nghiệp; kết cấu của lợi nhuận và phương pháp xác định lợi nhuận doanh nghiệp.Nội dung cơ bản như sau:

1 Khái niệm lợi nhuận doanh nghiệp

2 Cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp: Lợi nhuận của doanh nghiệp thường được kết cấu như sau:

- Lợi nhuận kinh doanh

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

- Lợi nhuận khác

3 Vai trò của lợi nhuận: Lợi nhuận là động lực cơ bản của sự vận động của nền kinh tế thị trường Có lợi nhuận, quy mô của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người lao động ngày càng được nâng cao, vị thế doanh nghiệp trên thương trường càng được củng cố vững chắc Lợi nhuận có mối liên hệ

Trang 4

gắn bó không thể tách rời giữa cộng đồng và xã hội, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, đối với bản thân sự phát triển của doanh nghiệp và đối với việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

- Lợi nhuận đối với doanh nghiệp

- Lợi nhuận đối với người lao động

- Lợi nhuận đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội

Đây chính là khung lý thuyết mà em sẽ vận dụng để phân tích thực trạng về lợi nhuận dịch vụ kênh truyền tại Tổng Công ty Viễn thông Viettel tại chương 2 Đồng thời, chương 1 cũng trình bày nêu bật được các nhân tố ảnh hưởng lợi nhuận của doanh nghiệp Bao gồm:

3.1 Nhân tố chủ quan

- Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

- Công tác tổ chức quản lý

3.2 Nhân tố khách quan

- Môi trường kinh tế

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm và cạnh tranh

- Chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN DỊCH VỤ KÊNH TRUYỀN TẠI TỔNG

CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL

Chương 2 gồm 3 vấn đề lớn:

- Tổng quan và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Viễn thông Viettel

- Phân tích thực trạng lợi nhuận dịch vụ kênh truyền tại Tổng Công ty Viễn thông Viettel

- Đánh giá chung về lợi nhuận dịch vụ kênh truyền của Tổng Công ty Viễn thông Viettel

1 Tổng quan và đặc điểm hoạt động kinh doanh

Tổng Công ty Viễn thông Viettel được thành lập ngày 15/10/2014, Tổng Công ty là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel, chịu sự lãnh đạo, chỉ huy trực

Trang 5

tiếp của Đảng uỷ, ban Giám đốc Tập đoàn và Bộ Quốc phòng

Chức năng chính của Tổng Công ty Viễn thông Viettel là kinh doanh dịch vụ Viễn thông dân sự và đảm bảo thông tin quân sự (Bộ Quốc phòng)

Sau 12 năm hình thành và phát triển, hiện Viettel Telecom đang kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ chính như: Dịch vụ di động, dịch vụ cố đinh, dịch vụ giải pháp công nghệ thông tin, các dịch vụ thương mai điện tử, Dịch vụ Kênh truyền là dịch vụ nằm trong nhóm dịch vụ Sản phẩm Ứng dụng, đây là nhóm dịch vụ mũi nhọn được Tổng Công ty đặc biệt chú trọng phát triển với mục tiêu xã hội hóa CNTT vào mọi lĩnh vực của cuộc sống

2 Phân tích thực trạng lợi nhuận dịch vụ kênh truyền tại Tổng Công ty Viễn thông Viettel

Đây là nội dung chính của chương 2 Thực trạng lợi nhuận dịch vụ kênh truyền tại Tổng Công ty Viễn thông Viettel được phân tích như sau:

2.1 Kết quả kinh doanh dịch vụ kênh truyền tại Tổng công ty viễn thông Viettel giai đoạn

2011 – 2015

Doanh thu thuần từ dịch vụ kênh truyền tăng trưởng qua các năm từ năm 2011 đến năm 2015 nhưng tỷ lệ tăng không đều Nguyên nhân của hiện tượng trên là do áp lực cạnh tranh từ thị trường viễn thông Các doanh nghiệp có dịch vụ cho thuê kênh truyền lớn và doanh nghiệp này đã có thương hiệu về cung cấp dịch vụ truyền dẫn trên thị trường như: VNPT, CMC, FPT đã tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt về sản phẩm, về giá nhằm tăng thêm số lượng khách hàng, mở rộng thị phần nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến Viettel Telecom

(tỷ đồng)

Tỷ lệ

%(+-)

Doanh thu thuần

từ (tỷ đồng) Tỷ lệ %(+-)

Bảng chênh lệch chỉ tiêu doanh thu năm 2011-2015 2.2 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình lợi nhuận của Công ty

Thực hiện nghiên cứu vấn đề này thông qua tính toán các tỷ suất lợi nhuận sẽ cho

ta thấy được đáp số sau cùng về hiệu quả quản lý kinh doanh và quản lý tài chính của

Trang 6

Viettel Telecom

1 DT thuần từ hoạt động kinh doanh dịch

2.Giá vốn hàng bán 110,2 178,6 313,2 418,3 512,8

6.Lợi nhuận thuần từ dịch vụ kênh truyền 39,1 48,1 104,1 92,6 192,1

7 Chỉ tiêu lợi nhuận/ doanh thu 0,1798 0,1462 0,1889 0,1391 0,2138

8 Chỉ tiêu lợi nhuận/ Vốn kinh doanh

9 Chỉ tiêu lợi nhuận/ Chi phí 1,222 1,381 1,189 1,201 1,432

Bảng các tỷ suất đánh giá lợi nhuận của công ty trong 5 năm (2011-2015)

Bằng những biện pháp như giảm những chi phí trực tiếp, hạ giá thành dịch vụ nhưng vẫn giữ vững được chất lượng và uy tín sản phẩm nên tình hình tiêu thụ dịch vụ năm 2015 của Công ty có xu hướng tăng lên, nhiều khách hàng mới và kinh doanh có hiệu quả cao

Doanh lợi vốn (tỷ suất lợi nhuận/vốn): Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư Năm 2013, 2014 tỷ suất này giảm xuống lần lượt còn 1,208 và 1,189 Nguyên nhân là do Công ty đã rót nhiều vốn vào đầu tư trong máy móc, thiết bị làm chi phí khấu hao tăng lên, chi phí kinh doanh vì thế mà tăng lên làm lợi nhuận giảm

đi Tuy nhiên đến năm 2015 do công ty tiết kiệm được chi phí nên tỷ suất này đã tăng trưởng trở lại đạt 1,316

Doanh lợi chi phí (tỷ suất lợi nhuận trên chi phí): Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí trong năm 2012 so với năm 2011 cao hơn 0,159 điều đó phản ánh mức sinh lời của một đồng chi phí bỏ ra tăng lên bởi 100 đồng chi phí bỏ ra tạo được nhiều lợi nhuận hơn năm 2011 là 0,159 đồng Tuy nhiên đến hai năm tiếp theo chỉ tiêu này chỉ đạt lần lượt là 1,189 và 1,201 Chỉ đến năm 2015, chỉ tiêu này mới tăng trưởng trở lại, ở mức 1,432 đem lại tín hiệu khả quan cho việc tiết kiệm chi phí đối với dịch vụ kinh doanh kênh truyền Chỉ tiêu này đòi hỏi Công ty

Trang 7

cần chú trọng quản lý chi phí tốt hơn, có những biện pháp hữu hiệu để có thể tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận cho Công ty

3 Đánh giá chung về lợi nhuận dịch vụ kênh truyền của Tổng Công ty Viễn thông Viettel

Từ phân tích thực trạng lợi nhuận dịch vụ kênh truyền tại Tổng công ty viễn thông Viettel như đã trình bày ở trên, Chương 2 đi sâu vào đánh giá thực trạng làm nổi bật kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra một số hạn chế, nguyên nhân của hạn chế theo từng công tác cụ thể:

3.1 Những thành tựu đạt được

- Công tác phát triển doanh thu dịch vụ

 Công tác nghiên cứu thi ̣ trường , tìm kiếm khách hàng để tăng trưởng doanh thu của Viettel Telecom thực hiê ̣n khá tốt Đã phân loại đối tượng khách hàng thành ba

đối tượng chủ yếu:

(1) Các doanh nghiệp thuộc khối ngân hàng, tài chính

(2) Các doanh nghiệp viễn thông đang triển khai hạ tầng mạng

(3) Các đối tác đã ký thỏa thuận hợp tác với Viettel

 Về công tác phân đoa ̣n thi ̣ trường , Viettel đã chia thi ̣ trường khách hàng di ̣ch

vụ kênh thuê riêng thành hai phân đoa ̣n chính sau:

(1) Khách hàng mới

(2) Khách hàng hiện hữu

- Chính sách giá hợp lý nhằm gia tăng hiệu quả kinh doanh: Có 3 chính sách chủ yếu sau:

 Chính sách giá chiết khấu

 Chính sách giá cạnh tranh

 Chính sách giá linh hoa ̣t theo từng đối tượng khách hàng

- Lợi nhuận dịch vụ kênh truyền đang có xu hướng tăng cao: Tỷ lệ tăng không đều nhưng năm 2015 có dấu hiệu khởi sắc, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của dịch vụ kênh truyền tại Tổng Công ty Viễn thông Viettel

3.2 Những mặt hạn chế chủ yếu

- Công ty sử dụng đồng vốn chưa thực sự hiệu quả

- Các khoản chi phí trong Công ty có sự biến động không ổn định

- Các khoản chi phí, đặc biệt là chi phí giá vốn hàng bán mặc dù đã được cắt giảm

Trang 8

song vẫn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh thu làm suy giảm lợi nhuận

3.3 Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế

- Nguyên nhân khách quan:

Do những biến động chung của nền kinh tế

Công ty phải cạnh tranh với doanh nghiệp hàng đầu về lĩnh vực viễn thông

Công ty gặp phải khó khăn về nhân sự

Giá cả thị trường thường xuyên biến động

- Nguyên nhân chủ quan:

 Về chính sách gói sản phẩm và dịch vụ GTGT trên nền Kênh truyền chưa đa dạng

Trình độ nhân sự kinh doanh và kỹ thuật chưa đồng đều

Công tác quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty còn gặp ít nhiều khó khăn

 Hệ thống tài liệu bán hàng và hướng dẫn thực hiện cũng như tài liệu hướng dẫn khắc phục sự cố

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN DỊCH VỤ KÊNH TRUYỀN TẠI TỔNG CÔNG

TY VIỄN THÔNG VIETTEL

Chương 3 gồm vấn đề lớn:

- Định hướng phát triển của Tổng công ty trong thời gian tới

- Những giải pháp chủ yếu gia tăng lợi nhuận dịch vụ kênh truyền tại Tổng công

ty viễn thông Viettel

- Một số kiến nghị

Các giải pháp gia tăng lợi nhuận dịch vụ kênh truyền gồm:

1 Giải pháp tăng doanh thu

 Hoạt động nghiên cứu thị trường

- Thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường viễn thông

- Tổ chứ c nghiên cứu và điều tra chính xác nhu cầu khách hàng

- Thiết lập mối quan hê ̣ tốt với các khách hàng lớn , khách hàng đặ c biê ̣t và các khách hàng tiềm năng

- Tổ chứ c công tác thu thâ ̣p số liê ̣u , thống kê, thu thâ ̣p các thông tin kinh tế về thi ̣ trường

- Thiết lập mối quan hê ̣, chủ động liên hệ để tìm hiểu và nhu cầu mở rộng mạng lưới

Trang 9

 Các giải pháp marketing

- Giải pháp về dịch vụ

- Giải pháp về giá

- Giải pháp về phân phối

- Giải pháp về xúc tiến hỗn hợp

2 Quản lý và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả chi phí kinh doanh

- Tích cực tìm kiếm nguồn thiết bị đầu cuối với chi phí thấp, ổn định , thiết lập mối kinh doanh chặt chẽ với nhà cung ứng, đảm bảo cung ứng nguồn hàng kịp thời chất lượng cao, phục vụ công tác kinh doanh dịch vụ của Công ty

- Tiết kiệm các khoản chi phí gián tiếp (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)

- Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí như chi phí văn phòng,chi phí tiếp khác,

- Sử dụng đòn bẩy kinh tế để kích thích tinh thần hăng say của người lao động, gắn bó lợi ích của họ với lợi ích của Công ty

3 Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn

- Bán, thanh lý những tài sản cố định không cần dùng đến để bổ sung cho vốn lưu động

- Sử dụng những quỹ đã trích nhưng tạm thời chưa dùng đến để bổ sung vào vốn sản xuất kinh doanh

- Giảm tới mức thấp nhất có thể được số vốn cần thiết cho việc dự trữ

- Chú trọng đầu tư vào máy móc, trang thiết bị hiện đại, đó cũng chính là đầu tư cho tương lai của Công ty

- Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu và huy động kịp thời nguồn vốn là điều kiện cần để nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Quản lý chặt chẽ vốn cố định bao gồm hệ thống nhà xưởng, kho tàng, văn phòng, cửa hàng Công ty

- Công ty phải xác định chính sách bán chịu thật phù hợp, kiểm soát nợ phải thu và có các biện pháp nhanh chóng thu hồi nợ

4 Đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao năng lực quản lý tài chính

 Hình thức đào tạo

- Đào tạo ngắn hạn

 Mở các lớp đào ta ̣o ngắn ha ̣n, các lớp tập huấn ngắn hạn ngay tại nơi làm việc

 Đi ̣nh kỳ tổ chức các khóa bồi dưỡng nâng cao, các lớp tập huấn nghiệp vụ

Trang 10

 Đi ̣nh kỳ tổ chức các kỳ thi chuyên môn để kiểm tra trình độ, tay nghề của đô ̣i ngũ CBCNV trong toàn Công ty

 Tổ chức tốt hê ̣ thống tuyên truyền và cung cấp các thông tin kinh tế – xã hội đến toàn thể CBCNV về chính sách kinh doanh , về di ̣ch vu ̣… thông qua các tổ chức đoàn thể , các hội thi, hô ̣i thảo chuyên đề

- Đào tạo dài hạn: Cử cán bộ, công nhân viên đi học hoàn thiện đại học, học cao học

- Nô ̣i dung đào ta ̣o:

 Đối với cán bộ quản lý

 Đối với cán bộ kỹ thuật

 Đối với cán bộ kế toán, tài chính, thống kê

- Để thực hiện được giải pháp này, luận văn đề xuất một số kiến nghị sau:

1 Chú trọng đến việc đánh giá thị trường , liên tục đổi mới công nghệ, linh hoạt chính sách về giá và đặc biệt lưu ý đến công tác chăm sóc khách hàng (chất lượng dịch

vụ, chất lượng bảo hành thiết bị và thời gian khắc phục sự cố)

2 Xây dựng chế đô ̣ đãi ngô ̣ nhân tài xứng đáng , chính sách lương thưởng cụ thể , nâng cao thu nhâ ̣p , đề bạt thỏa đáng cho đội ngũ công nhân , kỹ sư, chuyên viên có trình đóng góp đáng kể vào viê ̣c phát triển d oanh nghiê ̣p nhằm hô ̣i tu ̣ về Công ty mô ̣t đô ̣i ngũ cán bộ có năng đô ̣ cao , có lực và tâm huyết , tránh hiện tượng chảy máu chất xám mô ̣t hiê ̣n tượng phổ biến đang xảy ra trong các doanh nghiê ̣p Nhà nước nói chung và Viettel Telecom nói riêng

3 Sắp xếp bố trí công viê ̣c đúng người đúng viê ̣c để mo ̣i người có thể có điều kiê ̣n phát huy được hết khả năng của mình

4 Xây dựng quỹ phát triển tài năng trẻ , cử cán bô ̣ trẻ đi ho ̣c ca o ho ̣c hoă ̣c đào tạo các khóa học kỹ thuật chuyên sâu tại các quốc gia có ngành viễn thông phát triển

Ngày đăng: 16/01/2021, 18:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chênh lệch chỉ tiêu doanh thu năm 2011-2015 2.2. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình lợi nhuận của Công ty  - Tăng lợi nhuận dịch vụ kênh truyền tại Tổng công ty viễn thông Viettel
Bảng ch ênh lệch chỉ tiêu doanh thu năm 2011-2015 2.2. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình lợi nhuận của Công ty (Trang 5)
Bảng các tỷ suất đánh giá lợi nhuận của công ty trong 5 năm (2011-2015) - Tăng lợi nhuận dịch vụ kênh truyền tại Tổng công ty viễn thông Viettel
Bảng c ác tỷ suất đánh giá lợi nhuận của công ty trong 5 năm (2011-2015) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w