1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

Đề thi HSG vật lý lớp 9 năm học 2017 – 2018 huyện Tam Dương có đáp án

5 154 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 445,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của hỗn hợp trong bình là V=1,7 lít, tìm khối lượng của hỗn hợp. Cho rằng quá trình trên không có hao phí về nhiệt. Một điểm S nằm trong khoảng hai gương. b) Tính góc tạo bởi tia tới xuấ[r]

Trang 1

ĐỀ THI MÔN: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi này gồm 01 trang

Câu 1 (5,0 điểm) Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40cm2 cao h = 10cm, khối

lượng m = 160g, không ngấm nước Khối lượng riêng của nước là D0=1000kg/m3

a) Thả thẳng đứng khối gỗ vào nước Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước

b) Một bạn học sinh muốn khoét một lỗ hình trụ có tiết diện S ở giữa dọc theo khối gỗ, rồi

đổ đầy chì có khối lượng riêng D2 = 11300kg/m3 để khi thả vào nước thì khối gỗ và chì vừa

chìm hoàn toàn trong nước Tìm tiết diện tối thiểu của lỗ hình trụ (bề mặt khối chì không cao

hơn bề mặt khối gỗ)

Câu 2 (4,0 điểm) Trong một bình nhiệt lượng kế có chứa nước đá ở nhiệt độ t1=-5oC Người

ta đổ vào bình một lượng nước m=1 kg ở nhiệt độ t2= 40oC Sau khi cân bằng nhiệt, thể tích

của hỗn hợp trong bình là V=1,7 lít, tìm khối lượng của hỗn hợp Biết rằng khối lượng riêng

của nước, nước đá lần lượt là D1=1000kg/m3, D2=900kg/m3; nhiệt dung riêng của nước, nước

đá lần lượt là C1=4200J/kgK, C2=2100J/kgK, để 1kg nước đá tan hoàn toàn thành nước cần

cung cấp nhiệt lượng là =340000J Cho rằng quá trình trên không có hao phí về nhiệt

Câu 3 (5,0 điểm) Hai gương phẳng G1 , G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một

góc 600 Một điểm S nằm trong khoảng hai gương

a) Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ qua G1, G2 rồi lại truyền qua S

b) Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S

Câu 4 (4,0 điểm) Cho mạch điện như hình 1 Biết:

U= 180V; R1 = 2000; R2 = 3000 a) Khi mắc vôn kế có điện trở Rv song song với R1,

vôn kế chỉ U1 = 60V Hãy xác định cường độ dòng

điện qua các điện trở R1 và R2

b) Nếu mắc vôn kế song song với điện trở R2, vôn kế

chỉ bao nhiêu?

Câu 5 (2,0 điểm) Hai bạn Nam và Tuấn tập chạy

trên hai đường chạy A, B (Hình 2), xuất phát cùng

lúc Biết rằng hai đường chạy gồm các đoạn đường

thẳng song song và hai hình bán nguyệt Hai đường

chạy luôn cách đều nhau một đoạn là 14m Vận tốc

của hai bạn bằng nhau và bằng 5m/s Hỏi khi Tuấn

hoàn thành 1vòng chạy thì sau bao lâu Nam cũng

chạy xong 1 vòng (cho 22

7

  )

-HẾT -

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh SBD: phòng thi

ĐỀ CHÍNH THỨC

A

B 14m

Hình 2

Hình 1

RV

U

A

B

R

R 1

V

V

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2017-2018

ĐỀ THI MÔN: VẬT LÍ

Câu 2

a)

2 điểm

Khi thả khối gỗ vào nước, khối gỗ chịu

tác dụng của 2 lực là trọng lực P và lực

đẩy Acsimet FA

Khi khối gỗ năm cân bằng trên mặt

nước thì P = FA

Gọi x là phần khối gỗ nổi trên mặt nước

ta có:

10.m = 10D0.S (h - x)

=> x = h - = 6 cm

0,5 0,25

0,5 0,75

b)

3 điểm

Gọi chiều cao của lỗ bị khoét thủng là h

Khối lượng của khối gỗ sau khi bị khoét thủng là :

m1 = m - = m - D1 Khối lượng của chì lấp đầy vào là:

m2 = D2 Khối lượng tổng cộng của khối gỗ và chì là:

M = m1 + m2 = m - D1 + D2 = m + (D2 - D1)

Vì khối gỗ và chì vừa chìm hoàn toàn trong nước nên ta có:

10.M = 10.D0.S.h <=> m + (D2 - D1) = D0.S.h => 0.

2 1

D S h m h

 

 

Do bề mặt khối chì không cao hơn bề mặt khối gỗ nên h≤h

<=> 0.

2 1

D S h m h

 

  ≤ h 0.

2

D S h m S

m

h D

S h

 

<=>S ≥2,2 cm2

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,5

0,25

0,5 0,5

S D

m

0

m

 S.h

h

h

 S.h

h

S

h

P

h

FA

P

Trang 3

4,0

điểm

Giả sử nước đá tan hết thì khối lượng nước đá là

md=VD1-m =0,7kg

Nhiệt lượng cân cung cấp cho nước đá để tan hết là

Q1=md.C2.(0-t1)+.md =245350 (J)

Nhiệt lượng do nước tỏa ra khi hạ từ nhiệt độ t2 đến 0oC là

Q2=mC1(t2-0) =168000 (J)

Vì Q2<Q1 nên nước đá không tan hết

Và Q2>md.C2.(0-t1) nên đá đã tan một phần thành nước nhiệt độ hỗn hợp ở 0oC

Gọi khối lượng nước đá tan thành nước là x, khối lượng nước đá còn lại sau khi

cân bằng nhiệt là y ta có:

(x+y).C2(-t1)+x.=168000 (1)

1 2

0, 0007

DD  (2)

Giải hệ phương trình gồm (1) và (2) ta được x=0,473 kg; y=0,204kg

Khối lượng hỗn hợp trong bình là 1+0,473+0,204=1,677kg

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5 0,5

0,5 0,5

Câu 3

3,0

điểm

Cách vẽ hình:

- Bước 1: Lấy S1 đối xứng với S qua G1

- Bước 2: Lấy S2 đối xứng với S1 qua G2

+ Trường hợp 1:

* Tia sáng sau khi phản xạ trên G1 chiếu vuông góc lên G2 thì tia phản xạ sẽ

quay trở lại đường cũ

* Cách vẽ bước 3 như sau: Kẻ đường thẳng S1S2 vuông góc với G2 tại J, cắt

G1 tại I Tia sáng phát ra từ S sau khi phản xạ trên gương G1 tại I sẽ chiếu

vuông góc với G2 tại K và truyền quay lại theo đường cũ

+ Trường hợp 2:

* Tia sáng sau khi phản xạ lần lượt trên G1, G2 thì truyền qua S

* Cách vẽ như sau: Nối SS2 cắt G2 tại J, nối JS1 cắt G1 tại I Tia sáng truyền

từ S lần lượt phản xạ trên G1, G2 tại I, J và truyền qua S

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 4

Mỗi hình vẽ đúng được 0,75 điểm

b) 2

điểm

- Trường hợp 1: Góc giữa tia tới và tia phản xạ cuối cùng bằng 0o

- Trường hợp 2:Ta phải tính góc ISR

Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K

Trong tứ giác IKJO có 2 góc vuông I và J và có góc O = 600

Do đó góc còn lại IKJ = 1200

Suy ra: Trong JKI có : I1 + J1 = 600

Mà các cặp góc tới và góc phản xạ I1 = I2 ; J1 = J2

Từ đó: => I1 + I2 + J1 + J2 = 1200

Xét SJI có tổng 2 góc : I + J = 1200 => IS J = 600

Do vậy : góc ISR = 1200 ( Do kề bù với ISJ )

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 4 (4,0 điểm)

a) 1,5

điểm

Cường độ dòng điện qua R1 là:

I1 = 0,03( )

2000

60 1

1

A R

U

 Cường độ dòng điện qua R2 là:

3000

60 180 2

A R

U

0,75

0,75

b

2,5

điểm

Trước hết ta tính RV:

Từ hình vẽ câu a ta có:

I2 = IV + I1 Hay: IV = I2 – I1 = 0,04 - 0,03 = 0,01(A) 0,5

G2

600

S

S1

S2

I

J

?

R

K

1

2

Trang 5

Vậy: RV = 6000( )

01 , 0

60

V

I

U

Ta có: UBC = I.RBC = BC

BC

R R

U

R1 

=

2 2

2

2 1

R R R R

R R U

V V V

Thay số vào ta được: UBC = 90V

Vậy vôn kế chỉ 90V

0.5

0,5

0,5

0,5

Câu 5 (2,0 điểm)

2 điểm

Do vận tốc chạy bằng nhau nên thời gian chênh lệch là do độ dài quãng đường A

lớn hơn độ dài quãng đường B

Do đường chạy là các đoạn thẳng song song và các hình bán nguyệt luôn cách

nhau một khoảng không đổi nên sự chênh lệch ở 2 hình bán nguyệt đồng tâm

Gọi bán kính hình bán nguyệt lớn là R, hình bán nguyệt nhỏ là r

Độ dài quãng đường A lớn hơn độ dai quãng đường B một khoảng là:

S=2π(R-r)=2π.14=2.22.14

Vậy Nam về sau Tuấn một khoảng thời gian là t= 88 17, 6

5

S

v   giây

0,5 0,5

0,5

0,5

- Nếu thí sinh làm cách khác đúng bản chất vẫn cho điểm tối đa theo từng phần, từng câu

- Nếu đáp số nào thiếu hoặc sai đơn vị thì trừ nửa số điếm ứng với đáp số đó, nhưng toàn bài

không trừ quá 1,0 điểm

- Điểm các phần, các câu không làm tròn Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần

Tham khảo nhiều tài liệu học sinh giỏi qua đường dẫn :

https://doc.bloghotro.com/de-thi-hoc-sinh-gioi/

A

B 14m

Hình 2

Ngày đăng: 16/01/2021, 17:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 1. (5,0 điểm) Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S= 40cm2 cao h= 10cm, khối lượng m = 160g, không ngấm nước - Đề thi HSG vật lý lớp 9 năm học 2017 – 2018 huyện Tam Dương có đáp án
u 1. (5,0 điểm) Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S= 40cm2 cao h= 10cm, khối lượng m = 160g, không ngấm nước (Trang 1)
Cách vẽ hình: - Đề thi HSG vật lý lớp 9 năm học 2017 – 2018 huyện Tam Dương có đáp án
ch vẽ hình: (Trang 3)
Do đường chạy là các đoạn thẳng song song và các hình bán nguyệt luôn cách nhau một khoảng không đổi nên sự chênh lệch ở 2 hình bán nguyệt đồng tâm - Đề thi HSG vật lý lớp 9 năm học 2017 – 2018 huyện Tam Dương có đáp án
o đường chạy là các đoạn thẳng song song và các hình bán nguyệt luôn cách nhau một khoảng không đổi nên sự chênh lệch ở 2 hình bán nguyệt đồng tâm (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w