1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý của ngân hàng nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh sơn la

114 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 537,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống các tổ chức tín dụng được coi như là mạch máu của nềnkinh tế đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc triển khai các chính sách củaNhà nước mà vai trò đầu tàu là Ngân hàng

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS,TS BÙI XUÂN NHÀN

HÀ NỘI, 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn “Quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các

Tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La” là công trình nghiên cứu thực sự của cá

nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS Bùi Xuân Nhàn

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Đinh Thị Thúy Hằng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau khi thực hiện xong đề tài nghiên cứu này, tôi xin gửi lời cảm ơn tớiPGS.TS Bùi Xuân Nhàn, người tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên cũng nhưtạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện

đề tài này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo của Trường Đại học Thương Mại

đã truyền dạy cho chúng tôi những kiến thức quý báu để giúp tôi có thể hoàn thành

đề tài này Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp đang làm việc tạiNgân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Sơn La đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện

đề tài này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã luôngiúp đỡ và động viên chúng tôi trong suốt thời gian qua

Mặc dù bản thân tôi đã rất nỗ lực cố gắng tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện

đề tài, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được nhữngđóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn

Xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Đinh Thị Thúy Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

DANH MỤC HÌNH x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn 3

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 7

3.1 Mục đích nghiên cứu: 7

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

4.1 Đối tượng nghiên cứu 8

4.2 Phạm vi nghiên cứu 8

5 Phương pháp nghiên cứu 8

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 8

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu: 8

6 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 9

7 Kết cấu của luận văn 9

CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 10 VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 10

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 10

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Nhà nước 10

1.1.2 Khái niệm, hình thức, chức năng và vai trò của các tổ chức tín dụng 15

Trang 6

1.1.3 Sự cần thiết của quản lý của Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng 19

1.2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG

NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 20

1.2.1 Nội dung quản lý 20

1.2.2 Phương pháp quản lý 24

1.2.3 Công cụ quản lý 25

1.2.4 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng 27

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 29

1.3.1 Yếu tố chủ quan 29

1.3.2 Yếu tố khách quan 30

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA 32

1.4.1 Kinh nghiệm của một số địa phương 32

1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Sơn La 34

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 36

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA VÀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 36

2.1.1 Khái quát về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La 36

2.1.2 Hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La 41

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La 43

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2015-2019 45

2.2.1 Quản lý của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động tiền tệ 45

2.2.2 Quản lý về hoạt động ngân hàng 49

Trang 7

2.2.3 Quản lý về hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng 60 2.2.4 Hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn 62 2.2.5 Các công cụ quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động hoạt động ngân hàng 63

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 71

2.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân 71 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 72

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 76 3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 76

3.1.1 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 – 2025 76 3.1.2 Chiến lược phát triển ngành ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 78

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH SƠN LA 79

3.2.1 Hoàn thiện công cụ quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với các

tổ chức tín dụng 79 3.2.2 Hoàn thiện nội dung quản lý, điều hành của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La 83 3.2.3 Phát triển, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La 89 3.2.4 Tăng cường vai trò định hướng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức tín dụng 90 3.2.5 Các giải pháp khác 92

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 94

Trang 8

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 94

3.3.2 Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh 95

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La 95

3.3.4 Một số kiến nghị khác với các tổ chức tín dụng trên địa bàn 96

KẾT LUẬN 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Viết đầy đủ

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Số lượng các TCTD trên địa bàn tỉnh Sơn La 42

Bảng 2.2: Các TCTD được cấp phép hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La 42

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu hoạt động chủ yếu của các TCTD trên địa bàn tỉnh Sơn La (2015 – 2019) 43

Bảng 2.4: Một số dư nợ cho vay các chương trình chính sách tín dụng ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Sơn La (2015 – 2019) 44

Bảng 2.5 Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng (2015 – 2019) 47

Bảng 2.6: Một số nội dung về công tác tổ chức cán bộ (2015 – 2019) 50

Bảng 2.7: Nguồn vốn huy động của các TCTD trên địa bàn tỉnh Sơn La (2015-2019) 51

Bảng 2.8: Các sai phạm trong quản lý tiền gửi (2015 – 2019) 53

Bảng 2.9: Nợ xấu các TCTD trên địa bàn tỉnh Sơn La (2015-2019) 55

Bảng 2.10: Kết quả về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 57

Bảng 2.11: Tỷ lệ đầu tư mua sắm tài sản cố định của các QTDND trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2019 57

Bảng 2.12 Khả năng chi trả của các QTDND trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2019 58

Bảng 2.13 Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của các QTDND trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2019 (Tỷ lệ an toàn theo quy định: ≤ 30%) 59

Bảng 2.14: Một số chỉ tiêu thanh toán thẻ trên địa bàn tỉnh Sơn La (12/2019) 60

Bảng 2.15: Số lượng vàng miếng mua vào, bán ra tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2019 61

Bảng 2.16: Tình hình triển khai văn bản tại Chi nhánh (2015 – 2019) 63

Bảng 2.17: Số cuộc thanh tra, kiểm tra của NHNN chi nhánh đối với các TCTD trên địa bàn giai đoạn (2015 – 2019) 64

Trang 11

Bảng 2.18: Số sai sót được phát hiện qua thanh tra, kiểm tra các TCTD trên địa bàn

tỉnh Sơn La (2015 – 2019) 65Bảng 2.19: Số lượng đơn khiếu nại, tố cáo của ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh

Sơn La giai đoạn 2015-2019 67Bảng 2.20: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về quản lý của NHNN CN Sơn La đối

với các TCTD giai đoạn 2015 – 2019 70

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu 2.1 Tiền giả thu được qua kho quỹ ngân hàng (2015 – 2019) 49

Biểu 2.2: Nguồn vốn huy động theo từng loại hình TCTD trên địa bàn Sơn La

Biểu 2.4: Dư nợ cho vay trên địa bàn tỉnh Sơn La (2015 – 2019) 54

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức NHNN Chi nhánh tỉnh Sơn La 40

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Trong bối cảnh và xu hướng thế giới hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đangngày càng hội nhập vào kinh tế khu vực và toàn cầu hóa; thị trường quốc tế được

mở rộng, thị trường trong nước được khai thông, sản xuất kinh doanh đa dạng,phong phú; cùng với sự phát triển sản xuất kinh doanh đòi hỏi nhu cầu về vốn cũngngày càng lớn Hệ thống các tổ chức tín dụng được coi như là mạch máu của nềnkinh tế đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc triển khai các chính sách củaNhà nước mà vai trò đầu tàu là Ngân hàng Nhà nước (NHNN) với chức năng quản

lý Nhà nước (QLNN) về tiền tệ và hoạt động ngân hàng đã tích cực thực hiện nhiềugiải pháp góp phần bình ổn kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát thông qua việc sửdụng nhiều công cụ vốn có điều chỉnh hoạt động các tổ chức tín dụng (TCTD).Chính vì vậy, số lượng và quy mô của các TCTD tại Việt Nam ngày một lớn, khôngcòn bó hẹp trong một địa phương mà ngày càng quốc gia hóa, toàn cầu hóa, điều đógây khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước nói chung và công tác quản lý củaNgân hàng Nhà nước nói riêng

Sơn La là một tỉnh miền núi cao khu vực Tây Bắc, có 250 km đường biên

đứng thứ 3 trong 63 tỉnh, thành phố của cả nước Là một tỉnh miền núi còn nhiềukhó khăn, kinh tế - xã hội phát triển ở mức trung bình so với các địa phương kháctrên cả nước Toàn tỉnh có 12 đơn vị hành chính bao gồm 1 thành phố và 11 huyện

với 12 dân tộc cùng sinh sống (Tổng cục Thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La là một chi nhánh tỉnh, thành phốtrực thuộc NHNN thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động

Trang 14

ngân hàng theo ủy quyền của Thống đốc NHNN Việt Nam Quản lý của Ngân hàngnhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức tín dụng giữ vai trò quan trọngnhằm đảm bảo hoạt động ngân hàng lành mạnh, an toàn, hiệu quả, ít rủi ro, tăngtrưởng và phát triển tốt, tránh được đổ vỡ và bảo vệ lợi ích của người gửi tiền Hoạtđộng quản lý đảm bảo các chính sách của nhà nước được thực thi có hiệu quả, đếnđược với người dân nhằm trợ giúp các khu vực của nền kinh tế có nhu cầu tín dụngđặc biệt Do các tổ chức tín dụng là nơi tích trữ tiết kiệm hàng đầu của công chúng,việc thất thoát các khoản vốn này trong trường hợp các tổ chức tín dụng phá sản sẽảnh hướng đến nhiều cá nhân, hộ gia đình; tổ chức tín dụng cung cấp cho cá nhân,doanh nghiệp những khoản vay, tài trợ tiêu dùng hoặc tài trợ đầu tư tạo ra lợi ích tolớn cho xã hội Các tổ chức tín dụng là kênh trung gian thực hiện các chính sáchđiều tiết kinh tế của nhà nước, đóng vai trò quan trọng trong công cuộc phát triểnkinh tế địa phương, tăng thu nhập cho người dân, góp phần xoá đói, giảm nghèo,giảm nạn đi vay nặng lãi ở nông thôn.

Song song với những kết quả tích cực đạt được, hoạt động của các TCTD vẫncòn một số tồn tại như: Sử dụng quỹ để chi tiêu cho việc cá nhân, thu, chi tiền để ngoài

sổ sách, vi phạm các quy định của ngân hàng nhà nước trong thực hiện quy trình, thủtục vay vốn, lãi suất nhằm cạnh tranh không lành mạnh, vi phạm về đạo đức nghềnghiệp, thẩm định cho vay không chặt chẽ dẫn tới cho vay đối với các khách hàng có

độ rủi ro cao; kiểm tra sử dụng vốn vay của khách hàng không thường xuyên dẫn tớikhách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích; phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi rokhông đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước; công tác quản lý tài chính, an toàn khoquỹ chưa thực sự được đảm bảo … dẫn đến tổ chức tín dụng bị mất khả năng thanhkhoản, thất thoát tiền và tài sản của nhân dân phải đưa vào tình trạng kiểm soát đặcbiệt, mất uy tín đối với hoạt động ngành ngân hàng

Để tạo môi trường kinh doanh lành mạnh cho các tổ chức tín dụng trên địa bàntỉnh Sơn La hoạt động công bằng, bình đẳng, an toàn, hiệu quả, tránh được đổ vỡ;người dân được tiếp cận dòng vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, được hưởng cácchính sách của Đảng và Nhà nước hỗ trợ nhằm góp phần tích cực vào sự phát triển kinh

tế - xã hội (KT-XH) của tỉnh, một trong những yêu cầu hàng đầu được đặt ra là phảităng cường hoạt động quản lý của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn tỉnh ngàycàng sát sao, đổi mới phù hợp với sự phát triển của các tổ chức tín dụng

Từ thực tiễn trên, cùng với quá trình công tác và vận dụng những kiến thức,

lý luận khoa học đã được tiếp thu, nhận thấy rằng việc nghiên cứu về hoạt động

Trang 15

quản lý các TCTD là rất cần thiết qua đó nắm bắt được tình hình tài chính, tình hìnhkinh doanh của các TCTD trên địa bàn, đáp ứng yêu cầu quản lý của lãnh đạoTCTD, cơ quan quản lý Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụngtrong việc đưa ra các quyết định kinh tế Từ các lý do trên, học viên đã lựa chọn đề

tài: “Quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn

tỉnh Sơn La” làm đề tài nghiên cứu Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn

Trong thời gian qua, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản

lý nhà nước của NHNN đối với các TCTD Một số công trình tiêu biểu như:

Luận văn “Thanh tra của NHNN Chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các Tổ chức

tín dụng” của tác giả Lê Thị Hoài Thanh (2017) đã đánh giá một cách khái quát về

hoạt động ngân hàng và Thanh tra, giám sát ngân hàng – NHNN Chi nhánh tỉnhSơn La, từ đó đi sâu phân tích thực trạng hoạt động thanh tra Với những các kếtquả đạt được và chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân tồn tại, hạn chế về tổchức và hoạt động của thanh tra ngân hàng nhà nước đối với các TCTD trên địa bàntỉnh Sơn La

Luận văn“Nâng cao hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với quỹ

tín dụng nhân dân tại tỉnh Hà Giang” của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng (2016), tác

giả đã kết hợp giữa lý luận quản lý Nhà nước về tiền tệ, ngân hàng với thực tiễnhoạt động của NHNN và hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (QTDND)qua đó đánh giá hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng đối vớicác QTDND và đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của NHNNtỉnh Hà Giang đối với hoạt động của các QTDND trên địa bàn

Luận văn “Hoàn thiện công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam – Chi nhánh tỉnh Hưng Yên đối với hoạt động tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh” của tác giả Đỗ Khánh Huyền (2016) đã phân tích, đánh

giá được thực trạng và xác định các yếu tố tác động đến công tác thanh tra củaNHNN đối với hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnhHưng Yên và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước của ngânhàng nhà nước đối với các quỹ tín dụng nhân dân

Luận văn “Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân

dân tại Phú Thọ” của tác giả Vương Thùy Linh (2015) đã hệ thống lại một cách

khoa học các lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của QTDND và các nhân tố ảnh

Trang 16

hưởng đến hiệu quả kinh doanh của QTDND trong điều kiện kinh tế hiện nay Thuthập dữ liệu, thực hiện các phân tích, đánh giá để rút ra những nhận xét, kết luậnmang tính tổng kết thực tiễn xuất phát từ thực trạng hiệu quả kinh doanh củaQTDND trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Từ đó làm rõ nguyên nhân để đi đến các giảipháp khắc phục Đề xuất các giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính thực tiễncao Qua đó góp phần thực hiện được mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Luận văn “Hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hà Nội

đối với các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội” của tác giả

Phùng Kiều Oanh (2015) đã trình bày được cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra củaNHNN đối với QTDND và thực trạng hoạt động thanh tra trên địa bàn thành phố HàNội từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra của NHNN chi nhánh

Hà Nội

Luận văn “Nâng cao chất lượng công tác thanh tra giám sát đối với hệ thống

quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hải Dương”

của tác giả Lương Văn Tuyên (2015) đã nghiên cứu thực trạng chất lượng thanh tra,giám sát đối với QTDND trên địa bàn tỉnh Hải Dương để đưa ra một bức tranh tổngthể về hoạt động thanh tra giám sát đối với 71 QTDND trên địa bàn Đưa ra một sốgiải pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra, giám sát, tập trung chủ yếu vào tổchức cán bộ, chính sách chế độ đối với cán bộ làm công tác thanh tra

Luận văn “Hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín

dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh thành phố Đà Nẵng” của tác

giả Trần Nhân Bình (2014) Luận văn đã nêu nên được vai trò của thanh tra, giámsát Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh thành phố Đà Nẵng đồng thời nêu ra đượcnhững giải pháp để nâng cao chất lượng công tác thanh tra của chi nhánh

Luận văn “Quản lý Nhà nước đối với hoạt động quỹ tín dụng nhân dân trên

địa bàn tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Vũ Như Quỳnh (2013) Tác giả đã đề cập đến

những vấn đề cơ bản về quản lý Nhà nước đối với hệ thống QTDND, nêu ra cơ sở

lý luận và Pháp luật về quản lý Nhà nước đối với hệ thống QTDND; Nghiên cứuthực trạng quản lý Nhà nước đối với hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Bắc Ninhđưa ra các hạn chế trong công tác quản lý Nhà nước trên từng khía cạnh như côngtác tham mưu, triển khai văn bản quy phạm pháp luật, công tác quản lý đối với cáchoạt động nghiệp vụ và vấn đề thanh tra, kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động của hệthống QTDND trên địa bàn; Kết quả nghiên cứu của công trình

Trang 17

là đề xuất các phương hướng trong quản lý Nhà nước đối với hệ thống QTDND

trong tỉnh Bắc Ninh

Luận văn “Tăng cường thanh tra, giám sát đối với các quỹ tín dụng nhân dân

cơ sở tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Sơn La” của tác giả Nguyễn Thị Mai

Chi (2013) đã Phân tích đánh giá để làm rõ thực trạng công tác thanh tra, giám

sát của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đối với QTDND trên địa bàn, xác định rõ những kết quảđã đạt được, nhữngặt mcòn hạn chế, từ đó chỉ ra những nguyên nhân cơ bản của những tồn tại, hạn chế này

Luận văn “Hoạt động thanh tra, giám sát hệ thống các ngân hàng trên địa

bàn của NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Đức Hùng

(2011) đã phân tích, đánh giá được hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh

Bắc Ninh; đánh giá được thực trạng công tác thanh tra, giám sát của NHNN chi

nhánh tỉnh Bắc Ninh Từ đó đề xuất một số biện pháp để tăng cường công tác thanh

tra, giám sát của NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với các ngân hàng

trên địa bàn

Basel Committee on Banking Supervision (2010), Core Principles for

Effective Banking Supervision Nghiên cứu đề cập đến các nguyên tắc cốt lõi trong

việc giám sát ngân hàng hiệu quả bao gồm 29 nguyên tắc để ứng dụng thực tế cải

thiện giám sát ngân hàng trên toàn thế giới Ủy ban ban hành Nguyên tắc cốt lõi để

tăng cường ổn định hệ thống tài chính toàn cầu Điểm yếu trong hệ thống ngân hàng

của một quốc gia, dù phát triển hay phát triển, có thể đe dọa tài chính ổn định cả

trong nước và quốc tế Ủy ban tin rằng việc thực hiện các Nguyên tắc cốt lõi của tất

cả các nước sẽ là một bước tiến quan trọng cải thiện sự ổn định tài chính trong nước

và quốc tế, và tạo cơ sở tốt cho phát triển hơn nữa các hệ thống giám sát một cách

hiệu quả Ủy ban xác định 29 nguyên tắc cần thiết cho việc giám sát hệ thống để có

hiệu quả Những nguyên tắc này được phân loại thành hai nhóm: Nhóm thứ nhất

(Nguyên tắc 1 đến 13) tập trung vào quyền hạn, trách nhiệm và chức năng của

người giám sát, trong khi nhóm thứ hai (Nguyên tắc 14 đến 29) tập trung vào các

quy định thận trọng và yêu cầu đối với ngân hàng

European central bank (2014), Guide to banking supervision Nghiên cứu này

là nghiên cứu Hướng dẫn giám sát ngân hàng, tài liệu đã đề cập đến một cơ chế

giám sát SSM chịu trách nhiệm về giám sát của tất cả các tổ chức tín dụng ở các

quốc gia thành viên tham gia Nó đảm bảo rằng chính sách giám sát đối với các tổ

chức tín dụng được thực hiện một cách mạch lạc và cách thức hiệu quả, các tổ chức

Trang 18

tín dụng phải chịu sự giám sát của chất lượng cao nhất Ba mục tiêu chính của SSM

là đảm bảo sự an toàn và lành mạnh của hệ thống ngân hàng châu Âu; tăng cườnghội nhập và ổn định tài chính; đảm bảo giám sát nhất quán Trên cơ sở Quy chếSSM, ECB, với chuyên môn sâu rộng về kinh tế vĩ mô phân tích ổn định chính sách

và tài chính, thực hiện các nhiệm vụ giám sát được xác định rõ ràng để bảo vệ sự ổnđịnh của hệ thống tài chính châu Âu Quy định SSM và Quy định khung SSM5cung cấp cơ sở pháp lý cho các thỏa thuận vận hành liên quan đến các nhiệm vụthận trọng của SSM Hướng dẫn này bao gồm: Quy định ECB thiết lập khuôn khổhợp tác trong Cơ chế giám sát giữa ECB và các cơ quan có thẩm quyền quốc gia vàvới sự chỉ định của quốc gia chính quyền; Hướng dẫn giám sát ngân hàng, cácnguyên tắc giám sát của SSM; chức năng của SSM (bao gồm: phân phối nhiệm vụgiữa ECB và NCA của người tham gia Các quốc gia thành viên, quá trình ra quyếtđịnh trong SSM, cấu trúc hoạt động của SSM, chu trình giám sát của SSM); việcthực hiện giám sát trong SSM (bao gồm: ủy quyền, mua lại các cổ phần đủ điềukiện, rút ủy quyền; giám sát của các tổ chức quan trọng; giám sát của các tổ chức ítquan trọng hơn; chất lượng tổng thể và kiểm soát kế hoạch)

Ben S Bernanke (2013), Monitoring the Financial System Nghiên cứu đã

hướng tới một chương trình giám sát tài chính tích cực, được hỗ trợ bởi nghiên cứu

mở rộng và thu thập dữ liệu Giám sát và phân tích làm tăng cường cung cấp thôngtin quan trọng cho Hội đồng quản trị và Ủy ban thị trường mở liên bang cũng nhưcho cộng đồng pháp lý rộng lớn hơn, cải thiện khả năng phát hiện và giải quyết các

lỗ hổng trong hệ thống tài chính

Một số kết luận rút ra qua tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến

đề tài và khoảng trống nghiên cứu:

Một là, các công trình trên đã hệ thống hóa khá đầy đủ các khái niệm, cơ sở

lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổchức tín dụng, đặc biệt là ở một địa phương cấp tỉnh, trong đề tài luận văn này tácgiả sẽ kế thừa và vận dụng vào nghiên cứu quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối vớicác tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Hai là, trong các công trình tổng quan trên đã chỉ ra được một số kết luận về

ưu điểm, hạn chế của hoạt động quản lý của một số Ngân hàng Nhà nước chi nhánhtỉnh, thành phố và đề xuất khá nhiều giải pháp, kiến nghị, khuyến nghị khả thi nhằmhoàn thiện quản lý của các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, một sốgiải pháp, kiến nghị có thể vận dụng cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn

Trang 19

La, tác giả luận văn sẽ nghiên cứu sử dụng các kết luận, đề xuất và kiến nghị phùhợp với thực trạng hoạt động của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La.

Ba là, qua tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn này

cho thấy chưa có công trình nào đuợc nghiên cứu trong khoảng 5 năm trở lại đây vềquản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Sơn

La Trong quá trình nghiên cứu đề tài, trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng và kếtquả điều tra, tác giả đề xuất những giải pháp mới có tính khả thi để hoàn thiện quản

lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Sơn Latrong bối cảnh mới của kinh tế cả nước nói chung và địa phương nói riêng và trongbối cảnh phát triển cả về tốc độ và quy mô của các tổ chức tín dụng hiện nay

Bốn là, phần lớn các công trình tập trung nghiên cứu đi sâu đánh giá một

mảng của công tác quản lý nhà nước (Công tác thanh tra, giám sát; công tác quản lýngoại hối, công tác giám sát) hay đối với một loại hình tổ chức tín dụng (Quỹ tíndụng nhân dân) mà chưa bao quát, đánh giá tổng thể việc quản lý của Ngân hàngNhà nước đối với toàn bộ tổ chức tín dụng Với nghiên cứu quản lý của Ngân hàngNhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La của tác giả sẽ là mộtnội dung nghiên cứu mới, cần tiếp tục nghiên cứu mở rộng đối tượng loại hình các

tổ chức tín dụng để từ đó đưa ra khuyến nghị góp phần vào sự phát triển kinh tế - xãhội địa phương

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận, phân tích đánh giá thực trạng hoạt độngquản lý của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La với hoạt động của các tổ chức tín dụngtrên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2019, từ đó đề xuất một số giải pháp, kiếnnghị nhằm hoàn thiện quản lý của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chứctín dụng trên địa bàn tỉnh

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận văn này gồm:

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước của NHNN và hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn địa phương cấp tỉnh

- Đánh giá thực trạng quản lý của NHNN đối với các tổ chức tín dụng trênđịa bàn tỉnh Sơn La, qua đó rút ra các kết luận về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân

về công tác quản lý của NHNN đối với các tổ chức tín dụng làm cơ sở cho việc đề

Trang 20

xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện quản lý của NHNN đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lýcủa NHNN đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn đến năm

2025 và các năm tiếp theo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản

lý của NHNN đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Làm rõ các khái niệm, sự càn thiết và các nhân tố ảnhhưởng đến quản lý của NHNN với các tổ chức tín dụng; nghiên cứu một số nộidung cơ bản về quản lý của NHTM với các tổ chức tín dụng gồm nội dung quản lý,

bộ máy quản lý, phương pháp quản lý

- Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu về quản lý của NHNN chi nhánhtỉnh Sơn la đối với tất cả các tổ chức tín dụng trên địa bàn, bao gồm 7 chi nhánh ngânhàng thương mại, 1 chi nhánh ngân hàng phát triển, 1 chi nhánh ngân hàng chính sách– xã hội, 8 Quỹ tín dụng nhân dân và 1 chi nhánh tổ chức tài chính vi mô

- Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập cho giai đoạn 2015-2019, các giải phápđược đề xuất năm 2025 và các năm tiếp theo

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo tài chính và các báo cáonội bộ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu Thu thập, tổng hợp thông tin từ các giáotrình, luận văn, sách báo, tạp chí và mạng internet

- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin khảo sát bằng bảng hỏi với đối tượngđiều tra, khảo sát bằng bảng hỏi là các cán bộ nhân viên của 18 tổ chức tín dụng trênđịa bàn tỉnh Sơn La và các phòng nghiệp vụ của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La.Mỗi tổ chức tín dụng bình quân từ 5 – 7 phiếu; các phòng nghiệp vụ từ 2-3 phiếu Tổng số phiếu khảo sát thu được là 100 phiếu

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:

Sử dụng các phương pháp thống kê - mô tả, phân tích – tổng hợp, so sánh xử

lý dữ liệu để thấy được thực trạng hiệu quả hoạt động quản lý của NHNN và tìnhhình hoạt động của các tổ chức tín dụng tại tỉnh Sơn La

Trang 21

6 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

Đề tài hoàn thành là một công trình có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, là tài

liệu tham khảo quan trọng giúp hoàn thiện quản lý của NHNN chi nhánh đối với các

tổ chức tín dụng nói chung và của tỉnh Sơn La nói riêng Từ đó, thực hiện có hiệu quả Luật các tổ chức tín dụng Đề tài cũng góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý của NHNN chi nhánh đối với các tổ chức tín dụng Cụ thể:

Ý nghĩa khoa học: Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước của NHNN và

hoạt động của các tổ chức tín dụng Từ đó cho thấy ý nghĩa cần phải hoàn thiện

quản lý của NHNN đối với các tổ chức tín dụng nói chung và tại tỉnh Sơn La nói

riêng

Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn phân tích thực trạng hiệu quả quản lý của

NHNN tỉnh Sơn La, tìm ra các nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó Đồng thời căn

cứ vào tình hình thực tế các yếu tố khách quan và chủ quan để đưa ra những khuyến

nghị góp phần vào việc từng bước hoàn thiện về mặt quản lý Nhà nước đối với hoạt

động các tổ chức tín dụng, trên cơ sở đó hoàn thiện công tác quản lý của NHNN

trong thời gian tới Các khuyến nghị đưa ra đảm bảo được tính thực tiễn hoạt động

của NHNN, các tổ chức tín dụng tại tỉnh Sơn La và phù hợp với điều kiện kinh tế

-xã hội trên địa bàn

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu thành 03 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý của

Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn cấp tỉnh

Chương 2: Thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức

tín dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý của Ngân

hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Trang 22

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC

cổ phần khống chế hoặc vẫn để thuộc sở hữu tư nhân nhưng Nhà nước bổ nhiệmngười điều hành Tại Việt Nam, NHTW là ngân hàng được thành lập thuộc sở hữucủa nhà nước, trực thuộc Chính phủ, được gọi là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTW có thể có những tên gọi khác nhau xuất phát từ các yếu tố lịch sử, sởhữu, thể chế chính trị, nhu cầu của nền kinh tế cũng như truyền thống về văn hoá ởmỗi quốc gia khác nhau như theo hình thức sở hữu, NHTW có tên gọi là Ngân hàngNhà nước (Việt Nam), Ngân hàng quốc gia (Mônđôva, Iran, Hunggari); theo tínhchất, chức năng, NHTW có thể được gọi tên là ngân hàng trung ương (Liên bangNga), ngân hàng dự trữ (Nam phi), Hệ thống dự trữ liên bang (Mỹ) hoặc có thể chỉ

là những tên gọi có tính chất lịch sử và kế thừa như Ngân hàng Anh, Ngân hàngPháp, Ngân hàng Nhật Bản

Ở Việt Nam, NHNN Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngânhàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chứcnăng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tíndụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công

Trang 23

thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước (Chính Phủ 2017, Nghị định16/2017/NĐ-CP, Điều 1).

1.1.1.2 Chức năng

NHTW thực hiện hai chức năng cơ bản: là ngân hàng của quốc gia và thựchiện chức năng quản lý vĩ mô các hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng nhằmđảm bảo sự ổn định tiền tệ và an toàn cho cả hệ thống ngân hàng, qua đó mà thựchiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô của nền kinh tế NHTW thực hiện các chức năngnày thông qua các nghiệp vụ mang tính kinh doanh song tính chất kinh doanh chỉ làphương tiện nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý chứ không phải là mục đíchcủa NHTW Nói cách khác, mục đích hoạt động của NHTW không phải là mưu tìmdoanh lợi mà là ổn định lưu thông tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng từ đó tạođiều kiện thúc đẩy sự phát triển kinh tế

- Chức năng NHTW, đó là: Ngân hàng phát hành tiền, Ngân hàng của các

TCTD và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ

Ngân hàng phát hành tiền

NHTW được giao trọng trách độc quyền phát hành tiền theo các quy địnhtrong luật hoặc được Chính phủ phê duyệt (về mệnh giá, loại tiền, ,mức pháthành…) nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ củaquốc gia Đồng tiền do NHTW phát hành là đồng tiền được phép lưu thông hợppháp duy nhất, nó mang tính chất cưỡng chế lưu hành Nhiệm vụ phát hành tiền baogồm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu các loại tiền cho nền kinh tế; thiết kế, in, đúc,bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại và nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thaythế, tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại; thiết kế, in, đúc, bán ở trong nước và nướcngoài các loại tiền mẫu, tiền lưu niệm Từ vai trò độc quyền phát hành tiền, NHTWtrực tiếp quản lý và điều tiết cung ứng tiền mặt, điều chỉnh được lượng tiền lưuthông để có thể kiểm soát lạm phát, qua đó thực hiện CSTT quốc gia

Ngân hàng của các TCTD

NHTW không tham gia kinh doanh tiền tệ với các chủ thể trong nền kinh tế

mà chỉ thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với các TCTD gồm: Mở tài khoản vànhận tiền gửi của các TCTD dưới dạng tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanhtoán; Cấp tín dụng cho các TCTD dưới hình thức tái chiết khấu các chứng từ có giángắn hạn do các TCTD nắm giữ hay các khoản cho vay ứng trước có đảm bảo bằngcác chứng khoán đủ tiêu chuẩn, các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ tại NHTW Chứcnăng này thể hiện qua:

Trang 24

- NHTW là trung tâm thanh toán, chuyển nhượng, bù trừ của các TCTD

Các NHTM và tổ chức tài chính trong nước đều phải mở tài khoản và kí quỹtại NHTW (ký gửi các khoản dự trữ bắt buộc và dự trữ vượt mức tại NHTW) nên cóthể thanh toán không dùng tiền mặt qua NHTW thay vì thanh toán trực tiếp vớinhau và NHTW thực hiện được vai trò điều tiết thanh toán giữa các ngân hàng nên

là trung tâm thanh toán, chuyển nhượng, bù trừ của các TCTD

- NHTW là ngân hàng quản lý dự trữ bắt buộc của hệ thống TCTD

Dự trữ bắt buộc là tiền mặt, và tỉ lệ dự trữ bắt buộc tối thiểu là tỉ lệ % tiền mặttrên tổng số tiền gửi mà các ngân hàng phải lưu lại trong kho tiền mặt hay kí gửi tạiNHTW, không được cho vay hết Khi tỉ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên, cung ứng tiềnngân hàng của hệ thống NHTM và tổ chức tài chính cũng giảm ngay tức khắc vàngược lại

- NHTW là cứu cánh cho vay cuối cùng của hệ thống TCTD

Trong quá trình hoạt động, các TCTD có lúc kém thanh khoảng như khi cónhững đợt rút tiền ồ ạt của các khách hàng vì lãi suất thấp, vì lạm phát cao cho nênlãi suất trở thành âm,… nên TCTD dễ vỡ nợ Khi TCTD không còn chỗ vay mượnnào khác thì nó phải đến NHTW vay tiền như cứu cánh cuối cùng

Cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ

Là một định chế tài chính công cộng, NHTW đã được xác định ngay từ khi rađời là ngân hàng của Chính phủ, tức NHTW có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngânhàng cho Chính phủ, đồng thời làm đại lý, đại diện và tư vấn chính sách cho Chínhphủ Chức năng này thể hiện qua:

- NHTW là chủ ngân hàng của Chính phủ

Tùy theo đặc điểm tổ chức của từng nước, Chính phủ có thể ủy quyền cho BộTài chính hay Kho bạc Nhà nước đứng tên và làm chủ tài khoản ở NHTW, làm thủtục để rút tiền gửi từ NHTW như một khách hàng bình thường khi Chính phủ cần.Khi thâm hụt ngân sách, Chính phủ có nhiều cách bù vào như: vay của dân bằngcách phát hành công trái, vay của nước ngoài…và vay của NHTW bằng cách thếchấp bằng các loại tài sản mà Chính phủ có như chứng thư chủ quyền tài sản, chứngkhoán, vàng

- NHTW là đại lý của Chính phủ

NHTW thay mặt Chính phủ trong các thỏa thuận tài chính, viện trợ, vaymượn, chuyển nhượng và thanh toán với nước ngoài Với tư cách này NHTW thểphát hành trái phiếu, cổ phiếu… cho Chính phủ kể cả trong và ngoài nước

Trang 25

- NHTW là cố vấn tài chính cho chính phủ

Ngân sách có tác động khá quan trọng đến nền kinh tế vĩ mô vì nếu hoạt độngcủa ngân sách không hài hòa với chính sách tiền tệ nó sẽ làm cản trở hiệu quả củachính sách tiền tệ trong điều tiết vĩ mô Với lý do trên NHTW phải tham gia cố vấncho chính phủ trong chính sách tài chính và kinh tế

- NHTW là ngân hàng trực tiếp quản lý dự trữ quốc gia

Là ngân hàng của Chính phủ, NHTW có nhiệm vụ quản lý dự trữ quốc gia.NHTW có thể can thiệp bất kì lúc nào vào thị trường ngoại tệ để giữ, tăng hay giảmgiá đồng tiền trong nước bằng nghiệp vụ mua bán trên thị trường vàng và ngoại tệtạo ra hai tác động quan trọng là thay đổi cung ứng tiền và thay đổi tỉ giá hối đoái,tác động đến tổng cầu, sản xuất, thu nhập và giá cả nên đương nhiên tác động đếnkinh tế vĩ mô

Chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối

Đây là chức năng quyết định bản chất NHTW của một ngân hàng phát hành.Việc thực hiện chức năng này không thể tách rời khỏi các nghiệp vụ ngân hàng củaNHTW Chức năng này thể hiện qua việc thực hiện CSTT quốc gia và đảm bảo antoàn hoạt động ngân hàng, hệ thống các TCTD

- Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Các hoạt động của NHTW đều ảnh hưởng mật thiết đến cung ứng tiền trongnền kinh tế, khi cung ứng tiền thay đổi làm biến động giá cả, sản lượng quốc gia, do

đó một cách gián tiếp mọi hoạt động ngân hàng, ảnh hưởng sâu sắc đến nền kinh tế.Khi xây dựng và thực hiện CSTT quốc gia, NHTW luôn phải chú trọng đến lượngcung ứng tiền mặt cho nền kinh tế Việc thực hiện CSTT quốc gia nằm trong phạm

vi QLNN của NHTW nhưng phải sử dụng các công cụ thuộc chức năng của NHTW(cung ứng tiền)

- Đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các TCTD

Với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, NHTW thực hiện vai trò điềutiết, giám sát thường xuyên hoạt động của các TCTD nhằm đảm bảo sự ổn địnhtrong hoạt động ngân hàng và bảo vệ lợi ích của các chủ thể trong nền kinh tế, đặcbiệt là của những người gửi tiền trong quan hệ với các TCTD Khi thực hiện vai trònày, NHTW thường phải sử dụng nhiều công cụ QLNN đến việc sử dụng nhữngcông cụ kinh doanh vốn có của mình Trong bộ máy của NHTW thông thường có cơquan thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng và các TCTD đối với các NHTW cótính độc lập hạn chế Khi phát triển cao hơn như ở những nước công nghiệp phát

Trang 26

triển có hệ thống ngân hàng lâu đời và NHTW mang tính độc lập cao, vai trò thanhtra giám sát hoạt động ngân hàng và hoạt động của các TCTD được tách ra khỏiNHTW Ở Việt Nam, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc NHNNnhưng về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn do Chính phủ quy định để đảm bảo tính độclập, từ đó giúp NHNN thực hiện tốt chức năng QLNN của mình.

Để giúp hoạt động ngân hàng và các TCTD hoạt động an toàn, một mặtNHTW hoàn thiện hành lang pháp lý, mặt khác NHTW phải đảm bảo các TCTDhoạt động trong khuôn khổ pháp lý vừa đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định giátrị đồng tiền và kiểm soát lạm phát, góp phần phát triển kinh tế xã hội vừa đáp ứngtiêu chuẩn chung của quốc tế

1.1.1.3 Vai trò

NHTW có ba vai trò chính bao gồm: Điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thiết lập vàđiều chỉnh cơ cấu nền kinh tế, ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia

- Điều tiết nền kinh tế vĩ mô

Mọi thay đổi trong chính sách điều hành của NHTW bằng cách điều chỉnh cáccông cụ trực tiếp hoặc gián tiếp vốn có đều ảnh hưởng mật thiết đến cung ứng tiềntrong nền kinh tế Sự khác biệt trong chính sách cung ứng tiền là khoảng cách giữachính sách cung ứng nới lỏng và chính sách cung ứng thắt chặt Việc điều tiết khốilượng tiền trong lưu thông phù hợp với yêu cầu ổn định và phát triển kinh tế giữ vịtrí quan trọng bậc nhất trong các vai trò của NHTW

NHTW thực hiện vai trò này thông qua các công cụ trực tiếp hoặc gián tiếpnhư lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc,… nhưng sự điều tiết khối lượng tiền trong lưuthông để phục vụ cho sự ổn định và phát triển kinh tế chỉ có hiệu quả trong điềukiện có sự phối hợp đồng bộ với quá trình sử dụng linh hoạt các công cụ kinh tế tàichính khác, quan trọng nhất là chính sách tài khoá

- Thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế

NHTW tham gia vào xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đấtnước nhằm thiết lập một cơ cấu kinh tế hợp lý và có hiệu quả cao Với vị trí đặc biệtcủa mình, NHTW tài trợ tín dụng thông qua hệ thống NHTM cho việc duy trì hoạtđộng có hiệu quả của cơ cấu kinh tế đã thiết lập Bằng các chính sách, NHTW cóthể kìm hãm hay thúc đẩy phát triển các ngành nghề kinh tế khác nhau trong mộtthời gian nhất định Trong điều kiện phát triển nhanh chóng của cơ chế thị trường,NHTW phải góp phần điều chỉnh kịp thời cơ cấu kinh tế hiện có cho phù hợp vớithực tiễn của nền kinh tế đất nước và hội nhập với sự phát triển kinh tế trong khuvực cũng như trên thế giới

Trang 27

- Ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia

Để ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia, một mặt NHTW phải góp phầncân đối tổng cung và tổng cầu của toàn xã hội thông qua ổn định sức mua đối nộicủa đồng tiền quốc gia Điều này đòi hỏi tính ổn định của chỉ số giá hàng hóa, chỉ sốgiá vàng Mặc khác NHTW tác động mạnh đến việc cân đối cung cầu ngoại tệ đểgiữ vững tỷ giá hối đoái, góp phần ổn định sức mua đối ngoại của đồng tiền quốcgia Nhờ đó vừa đẩy mạnh xuất khẩu vừa tăng cường nhập khẩu, phát triển kinh tế

Ổn định sức mua của đồng tiền chính là góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh

tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội

1.1.2 Khái niệm, hình thức, chức năng và vai trò của các tổ chức tín dụng

1.1.2.1 Khái niệm

Theo Luật các TCTD năm 2010 “TCTD là doanh nghiệp thực hiện một, một

số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng TCTD bao gồm ngân hàng, TCTD phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và QTDND” Như vậy, TCTD có các dấu hiệu

đặc trưng:

- Thứ nhất, TCTD là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật

Các TCTD và những quy định khác của pháp luật

- Thứ hai, nội dung hoạt động của doanh nghiệp là kinh doanh tiền tệ, làm

dịch vụ ngân hàng mà cụ thể là thực hiện hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn, cấptín dụng và thực hiện hoạt động thanh toán

1.1.2.2 Hình thức

Căn cứ vào định nghĩa, những đặc điểm cơ bản của một TCTD bao gồm:

- TCTD là một doanh nghiệp: TCTD hội đủ các điều kiện của một doanh nghiệp (có tài sản, tên riêng, trụ sở giao dịch, đăng ký kinh doanh )

- TCTD là một pháp nhân: theo qui định tại điều 94 Bộ luật Dân sự ViệtNam thì TCTD được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập; có

cơ cấu chặc chẽ; tài sản độc lập; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luậtmột cách độc lập Đồng thời, các TCTD chỉ được thành lập và hoạt động dưới cáchình thức pháp lý: TCTD cổ phần, TCTD nhà nước, TCTD hợp tác, TCTD có vốnđầu tư nước ngoài

- Đây là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, vừa phải được thành lập và hoạtđộng tuân theo Luật các TCTD vừa tuân theo những quy định pháp luật khác nhưLuật doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã,…tùy thuộc vào các loại hình TCTD khácnhau

Trang 28

- TCTD là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ ngânhàng Hoạt động kinh doanh thường xuyên và mang tính chất nghề nghiệp, đem lạithu nhập chính là hoạt động ngân hàng Các TCTD hoạt động kinh doanh theophương thức nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụthanh toán.

- TCTD là doanh nghiệp chịu sự quản lý của NHNN thể hiện qua việc cấp,thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của TCTD, trừ trường hợp do Thủ tướngchính phủ quyết định theo Luật NHNN

Loại hình TCTD gồm: Ngân hàng là loại hình TCTD có thể thực hiện tất cảhoạt động ngân hàng; TCTD phi ngân hàng thực hiện một hoặc một số hoạt độngngân hàng trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanhtoán qua tài khoản của khách hàng; QTDND là TCTD do các pháp nhân, cá nhân và

hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạtđộng ngân hàng

- TCTD là ngân hàng bao gồm những loại hình ngân hàng sau:

+ Ngân hàng thương mại: Chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và các dịch vụ thanh toán với mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận

+ Ngân hàng đầu tư, ngân hàng phát triển: Cung cấp các nghiệp vụ tín dụng trung, dài hạn và các nghiệp vụ tài chính, dịch vụ có liên quan đến đầu tư

+ Ngân hàng chính sách: là ngân hàng thuộc sở hữu của Nhà nước, do Thủtướng Chính phủ ký quyết định thành lập với mục tiêu là thực hiện các nhiệm vụ doNhà nước giao để thực hiện các chính sách kinh tế, xã hội của Nhà nước

+ Ngân hàng hợp tác: do các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình tự nguyện thànhlập, hoạt động vì mục tiêu phát triển chung, lợi nhuận không phải là mục tiêu chính.Ngân hàng hợp tác chủ yếu cấp tín dụng cho những thành viên, rất hạn chế việc chovay đối với những chủ thể không phải là thành viên

+ Ngân hàng liên doanh: được thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh bằngvốn góp của bên Việt Nam và bên nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh tiền

tệ và dịch vụ ngân hàng Mục tiêu hoạt động là tìm kiếm lợi nhuận

+ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là một bộ phận phụ thuộc vào ngân hàngnước ngoài được NHNN cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, vì thế nókhông có tư cách pháp nhân, chỉ hoạt động theo cơ chế ủy quyền

+ Văn phòng đại diện của TCTD ở nước ngoài: là một bộ phận của TCTD ở nước ngoài đặt tại Việt Nam theo giấy phép mở văn phòng đại diện do NHNN cấp

Trang 29

- TCTD phi ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện một số hoạt độngngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiềngửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán.

+ Công ty tài chính: sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác

để cho vay, đầu tư; cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và một số dịch

vụ khác theo quy định của pháp luật nhưng không được làm dịch vụ thanh toán,không được nhận tiền gửi dưới 1 năm và tiền gửi không kỳ hạn

+ Công ty cho thuê tài chính: hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông quaviệc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên

cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê

- Các QTDND: là do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thànhlập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quyđịnh của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau pháttriển sản xuất, kinh doanh và đời sống

1.1.2.3 Chức năng

TCTD có bốn chức năng cơ bản: Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội; Chức năng trung gian tín dụng; Chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền

- Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội

Chức năng này hình thành từ khi TCTD còn sơ khai, các TCTD nhận tiềngửi, giữ tiền, đáp ứng nhu cầu rút tiền và chi tiền của khách hàng, nó đáp ứng nhucầu bảo vệ tài sản và ngày nay khách hàng còn thu được một khoản lợi tức từ ngânhàng vì lợi ích của cả hai phía khách hàng và ngân hàng Chức năng này là cơ sở đểcác TCTD thực hiện chức năng trung gian thanh toán và tạo ra nguồn vốn chủ yếucho TCTD thực hiện chức năng trung gian tín dụng

- Chức năng trung gian tín dụng

Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, các TCTD thu hút tiền nhàn rỗi trong xãhội và làm cầu nối cho người có nhu cầu về vốn, điều này xuất phát từ lợi ích củangười gửi tiền, người đi vay và cho chính các TCTD Khi thực hiện chức năng này,các TCTD đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa tiền tệ, ổn định sức muađồng tiền và kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu

về vốn để đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất,biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luânchuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh

- Chức năng trung gian thanh toán

Trang 30

Phần lớn các khoản chi trả về hàng hóa và dịch vụ của xã hội đều thực hiệnqua ngân hàng với các hình thức thanh toán thích hợp, thủ tục đơn giản và ngàycàng tiên tiến Nhờ tập trung vào công việc thanh toán của toàn xã hội vào ngânhàng nên việc giao lưu hàng hóa, dịch vụ trở nên thuận tiện, nhanh chóng, an toàn

và tiết kiệm hơn Nó góp phần đẩy nhanh lưu chuyển tiền tệ, giảm thiểu chi phí, làmtăng nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả của quátrình sản xuất xã hội

- Chức năng tạo tiền

Các TCTD có thể “tạo tiền” bằng cách chuyển khoản hay bút tệ để thay thếcho tiền mặt, từ một khoản tiền gửi ban đầu sẽ tăng lên gấp bội thông qua cho vaytrong hệ thống TCTD Khả năng tạo tiền phụ thuộc vào lượng tiền NHTW mới bơmthêm và hệ số mở rộng tiền gửi của các TCTD Hệ số mở rộng tiền gửi này lại chịutác động bởi các yếu tố là tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ dư thừa và tỷ lệ tiền mặt

so với tiền gửi thanh toán Cơ chế tạo tiền cho thấy quan hệ giữa tín dụng ngân hàng

và lưu thông tiền tệ vì việc mở rộng khối lượng tín dụng đồng nghĩa với việc tănglượng tiền cung ứng

1.1.2.4 Vai trò

TCTD có hai vai trò cơ bản gồm vai trò công cụ thúc đẩy phát triển sản xuấtlưu thông hàng hóa và vai trò công cụ thực thi chính sách tiền tệ của NHTW

- Công cụ thúc đẩy phát triển sản xuất lưu thông hàng hóa

Các TCTD với các chức năng của mình đã thực hiện huy động nguồn lựcnhàn rỗi vào quá trình sản xuất, chuyển từ nơi chưa sử dụng, còn tiềm tàng vào quátrình sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống xã hội Quá trình tập trung nguồn lựcsản xuất, phân bố hợp lý các nguồn lực sản xuất và thông qua các nghiệp vụ thanhtoán, tín dụng, các TCTD đã hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh, mở rộng sản xuất,nâng cao hiệu quả toàn bộ nền kinh tế Đồng thời các TCTD cùng giám sát được cáchoạt động kinh tế, góp phần tạo môi trường sản xuất kinh doanh lành mạnh, tạo ra

sự ổn định trong đời sống kinh tế xã hội

- Công cụ thực thi chính sách tiền tệ của NHTW

Để thực hiện CSTT, NHTW phải sử dụng các công cụ để điều tiết các lượngtiền trong lưu thông và các TCTD là chủ thể chịu sự tác động trực tiếp từ nhữngcông cụ này, đồng thời các TCTD đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp cáctác động của CSTT đến nền kinh tế vì hoạt động kinh doanh của các TCTD gắn liềnvới hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế Ngược lại,thông qua các TCTD,

Trang 31

hoạt động của nền kinh tế được phản hồi về NHTW để Chính phủ và NHTW cónhững chính sách điều tiết thích hợp với từng tình hình cụ thể, đảm bảo thực thiCSTT hiệu quả nhất.

1.1.3 Sự cần thiết của quản lý của Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng

Đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng, đó là một ngành kinh doanh đặcthủ trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của các TCTD có ảnh hưởng rất lớn đếncác lĩnh vực khác trong hoạt động của nền kinh tế quốc dân Bởi do ngân hàng làchiếc cầu nối giữa người gửi tiền và người cần vay vốn, quan hệ đó rất quan trọng

và gắn bó chặt chẽ với nhau

Xét về phương diện tài chính quốc gia, TCTD chính là một khâu trọng yếu

Vì vậy, khi một TCTD mất ổn định sẽ ảnh hưởng đến các khâu khác trong toàn bộ

hệ thống tài chính

Xét về phương diện kinh doanh, hoạt động ngân hàng có những đặc thù khácbiệt, khác hẳn các ngành nghề khác vì đó là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất Cùngvới quá trình phát triển của nền kinh tế quốc gia, hoạt động của các TCTD càngngày càng được mở rộng và phát triển cả về mặt quy mô và tính phức tạp Bên cạnh

đó, quá trình quốc tế hóa dẫn đến sự xâm nhập ngày càng sâu rộng giữa các thịtrường tài chính quốc gia với thị trường tài chính khu vực và quốc tế, góp phần tạonên những rủi ro mới trong hoạt động của mỗi TCTD và hệ thống TCTD, cũng nhưlàm lan rộng và tăng cường các rủi ro vốn có trước đây

Như vậy, khu vực ngân hàng càng phát triển, càng có khả năng đóng gópcho nền kinh tế, thì ngược lại những yếu kém, sụp đổ trong khu vực này gây ranhững ảnh hưởng tiêu cực càng lớn lên toàn bộ các lĩnh vực kinh tế, xã hội thậmchí là cả chính trị và cái giá phải trả là rất đắt không chỉ trên phạm vi quốc gia màcòn trên phạm vi quốc tế Chính vì vậy, những yếu kém của từng TCTD, hệ thốngTCTD cần được đặc biệt quan tâm, để đảm bảo hoạt động của từng TCTD nằmtrong tầm kiểm soát và những rủi ro của TCTD không dẫn đến hậu quả xấu cho bảnthân TCTD đó, cho hệ thống TCTD, cũng như không gây ra những tác động tiêucực cho nền kinh tế Chính vì lẽ có mà hoạt động quản lý các TCTD rất quan trọng,góp phần đảm bảo an toàn cho hệ thống các TCTD, đồng thời bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của người gửi tiền, phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Trang 32

1.2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

1.2.1 Nội dung quản lý

1.2.1.1 Quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ

Có hai nội dung chính trong QLNN về tiền tệ là: Thực hiện chính sách tiền tệquốc gia và QLNN về hoạt động phát hành tiền giấy, tiền kim loại

- Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

CSTT là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằngchỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mụctiêu đề ra Luật NHNN 2010 quy định: Thống đốc “quyết định việc sử dụng cáccông cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu CSTT quốc gia theo quy địnhcủa Chính phủ” Các công cụ đó gồm công cụ tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái,

dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và một số công cụ, biện pháp khác TạiNHNN chi nhánh tỉnh sẽ thực hiện các chỉ đạo của Thống đốc, triển khai đến cácTCTD trên địa bàn về việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

- QLNN về hoạt động phát hành tiền giấy, tiền kim loại

NHNN là cơ quan duy nhất và trực tiếp thực hiện và QLNN về hoạt độngphát hành bao gồm: Thiết kế, in và đúc tiền; bảo quản và vận chuyển tiền; phát hànhtiền vào lưu thông; xử lý tiền rách nát, hư hỏng; thu hồi và thay thế tiền; quản lý tiềnmẫu và tiền lưu niệm Với vai trò độc quyền phát hành tiền, NHNN được giao tráchnhiệm ban hành, kiểm tra nghiệp vụ phát hành tiền và quản lý các hành vi bị cấm.Tại NHNN chi nhánh cấp tỉnh chỉ thực hiện một số nội dung như sau:

+ Bảo quản và vận chuyển tiền

NHNN kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn kho tiền trước và trong quá trìnhhoạt động của các TCTD, phương án bảo vệ kho tiền; việc sắp xếp bảo quản hàngđặc biệt trong kho tiền, kho quỹ; công tác vận chuyển hàng đặc biệt… nhằm mụcđích đảm bảo an toàn hoạt động của các TCTD trên địa bàn, không để xảy ra thất

+ Cung ứng và thu hồi tiền

NHNN cung ứng tiền cho các TCTD đảm bảo nhu cầu của nền kinh tế, đảmbảo cơ cấu các loại tiền trong lưu thông; Quản lý tiền mẫu và tiền lưu niệm; Hướngdẫn các TCTD thu hồi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành

Trang 33

đối với khách hàng; Tổ chức và hướng dẫn công tác giao nhận tiền mặt, công tác tổ chức phân loại tiền của các TCTD.

+ Hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ kho quỹ

Hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ kho quỹ nhằm đảm bảo các TCTD thựchiện đúng các quy trình như quy trình ra vào kho, các quy định về bảo quản chìakhóa kho, két sắt, công tác ủy quyền, bàn giao… để an toàn kho quỹ và an toàntrong thu chi

+ Quản lý các hành vi bị cấm do ảnh hưởng đến nghiệp vụ phát hành củaNHTW

NHNN được quản lý các hành vi bị cấm do ảnh hưởng đến nghiệp vụ pháthành bao gồm làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ và lưu hành tiền giả; Huỷ hoạiđồng tiền trái pháp luật; Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành doNHNN phát hành và đối với các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật

1.2.1.2 Quản lý Nhà nước về hoạt động Ngân

hàng - Tổ chức và hoạt động ngân hàng

+ Về công tác tổ chức cán bộ các TCTD

Quá trình chuyển hệ thống ngân hàng thành hai cấp, NHNN đã thay đổi cáchquản lý, trước đây NHNN quản lý toàn bộ công tác tổ chức cán bộ của các TCTDthì hiện nay chỉ quản lý cán bộ có chức danh từ Giám đốc và tương đương trở lênđối với các NHTM Nhà nước (gồm các NHTM chuyển đổi sang mô hình cổ phần).Riêng các QTDND, NHNN quản lý các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát,Giám đốc

+ Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng, hoạt động mua bán, sáp nhập các TCTD

NHNN thực hiện nhiệm vụ cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng củacác TCTD, xem xét hồ sơ về các điều kiện đối với việc thành lập ngân hàng, mở chinhánh, chủ trương QTDND sau khi được phê duyệt của NHNN thì ngân hàng, chi nhánh, QTDND mới được phép hoạt động

+ Về giám sát đặc biệt và kiểm soát đặc biệt

Kiểm soát đặc biệt là việc một TCTD được đặt dưới sự kiểm soát trực tiếpcủa NHNN do có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng thanhtoán Trong trường hợp đó Thống đốc lập một Ban kiểm soát đặc biệt, thời hạn

Trang 34

kiểm soát đặc biệt (2 năm) và cử cán bộ TCTD khác, TCTD đó tham gia vào Bankiểm soát đặc biệt để xử lý Thông thường Ban kiểm soát đặc biệt có sự tham giacủa NHNN tỉnh – đơn vị trực tiếp quản lý ở địa phương.

- Nội dung QLNN về hoạt động ngân

hàng + QLNN về hoạt động nhận tiền gửi

Hoạt động nhận tiền gửi là một trong ba nội dung thuộc lĩnh vực kinh doanhngân hàng, trong nền kinh tế thị trường nguồn vốn cấp phát không còn như tín dụngNhà nước Các TCTD phải huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế,trong dân cư và vay của các TCTD, NHNN NHNN điều chỉnh bằng các chế tài, cáccông cụ như lãi suất, tái cấp vốn, nghiệp vụ thị trường để điều tiết tăng trưởngnguồn vốn tín dụng Hiện nay, NHNN điều hành hoạt động nhận tiền gửi của cácTCTD thông qua công cụ chính là lãi suất huy động qua các hình thức huy độngbằng VND, bằng ngoại tệ hay bằng vàng NHNN QLNN đối với hoạt động này ởcác nội dung sau:

Quản lý cơ cấu nguồn vốn huy động

Theo đối tượng huy động, bao gồm tiền gửi các các tổ chức kinh tế và tiềngửi của dân cư hoặc theo loại tiền gửi VND, ngoại tệ hay vàng Việc quản lý nàynhằm mục đích đảm bảo tăng trưởng tín dụng hợp lý, phù hợp với điều kiện pháttriển kinh tế và của Ngành

Bảo đảm tiền gửi của khách hàng

NHNN quy định thực hiện chi trả lãi và tạo điều kiện nộp rút tiền mặt, bảomật thông tin tiền gửi của khách hàng, thực hiện bảo hiểm tiền gửi… nhằm đảm bảoquyền lợi cho người gửi tiền

+ QLNN của NHNN về hoạt động cấp tín

dụng Tỷ lệ cấp tín dụng

NHNN với chức năng QLNN về hoạt động ngân hàng thông qua hệ thốngcác TCTD xây dựng tỷ lệ tăng trưởng hợp lý đối với từng TCTD Mặc dù điều nàyphụ thuộc rất nhiều vào TCTD trung ương nhưng vai trò của NHNN là rất quantrọng trong việc định hướng, lập kế hoạch tăng trưởng tín dụng của các TCTD

Cơ cấu tín dụng

NHNN thực hiện QLNN về cơ cấu tín dụng nhằm ưu tiên phát triển các lĩnhvực khác nhau của nền kinh tế địa phương theo chủ trương của chính quyền địaphương Với vai trò của mình, NHNN tổ chức điều hành tín dụng theo hướng tập

Trang 35

trung vốn ở ngành, lĩnh vực kinh tế như ưu tiên sản xuất kinh doanh, phát triển nôngnghiệp, nông thôn… bằng cách chỉ đạo các TCTD tập trung tín dụng ở nhữngngành, nghề nhất định trên cơ sở đề nghị Hội sở TCTD điều chỉnh về chính sáchphát triển tín dụng tại địa phương.

Đảm bảo an toàn hoạt động và phát triển của các TCTD

NHNN tổ chức triển khai thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định vềtín dụng rất chặt chẽ như các quy định về an toàn hoạt động của các TCTD như quyđịnh giao dịch bảo đảm, các tỷ lệ an toàn hoạt động, phân loại nợ và trích lập dựphòng, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, giới hạn tín dụng, tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốnhuy động, tỷ lệ khả năng chi trả, giới hạn góp vốn, mua cổ phần…nhằm đảm bảo antoàn hoạt động của các TCTD trên địa bàn

QLNN về thông tin tín dụng của NHNN đối với TCTD

NHNN có chức năng thu nhận, xử lý, lưu trữ, phân tích, dự báo thông tin tíndụng phục vụ cho yêu cầu QLNN của NHNN, thực hiện các dịch vụ thông tin ngânhàng cho các TCTD, tổ chức khác và cá nhân (thông qua Trung tâm thông tin tíndụng Quốc Gia – CIC)

Theo quy định, NHNN thực hiện đối chiếu thông tin tín dụng của các TCTD

đã cập nhật trên website CIC bao gồm: Tổng dư nợ tại CIC với bảng cân đối của cácTCTD; Danh sách khách hàng thiếu hồ sơ pháp lý tại CIC với hồ sơ của các TCTD.NHNN đôn đốc, kiểm tra các TCTD, chi nhánh TCTD thực hiện báo cáo thông tintín dụng theo thời gian quy định

+ QLNN về cung ứng dịch vụ thanh toán

NHNN mở tài khoản và thực hiện giao dịch cho các TCTD NHNN thực hiệncác dịch vụ thanh toán liên ngân hàng thông qua hệ thống thanh toán điện tử liênngân hàng và hệ thống chuyển tiền điện tử NHNN Đồng thời, NHNN quản lý cácphương tiện thanh toán gồm tiền mặt, uỷ nhiệm chi - chuyển tiền (lệnh chi), uỷnhiệm thu (nhờ thu), sec, máy ATM/POS của các TCTD

1.2.1.3 Quản lý về hoạt động ngoại hối

- Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối

Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối thực hiện theo Pháp lệnh số28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005 ban hành Pháp lệnh Ngoại hối, theo đóNHNN chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện QLNN về hoạt động ngoại hối,xây dựng và ban hành chính sách quản lý ngoại hối, hướng dẫn và thanh tra, kiểmtra việc chấp hành chế độ chứng từ và thông tin báo cáo NHNN QLNN về:

+ Giao dịch vãng lai

Trang 36

NHNN quản lý các giao dịch vãng lai ở nhiều nội dung cụ thể, gồm: Cấpphép mua bán và thu đổi ngoại tệ; Cấp Giấy xác nhận mang ngoại tệ mặt khi xuất,nhập cảnh; Quản lý kiều hối; Thanh, kiểm tra việc giao dịch, thanh toán, niêm yết,quảng cáo bằng ngoại tệ

+ Giao dịch vốn

NHNN chịu trách nhiệm xem xét hồ sơ liên quan đến các hoạt động trên,xem xét đối với các giao dịch vốn gồm: đầu tư trực tiếp; đầu tư vào các giấy tờ cógiá; Vay và trả nợ nước ngoài; Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài; Các hình thứcđầu tư khác theo pháp luật

- Quản lý hoạt động kinh doanh vàng

Luật NHNN 2010 quy định QLNN về hoạt động kinh doanh vàng thuộc thẩmquyền NHNN nhưng theo các quy định hiện hành thì chỉ với hoạt động xuất nhậpkhẩu vàng nguyên liệu dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng; hoạt động sản xuất vàngmiếng; hoạt động huy động và cho vay bằng vàng của các TCTD; quản lý vàngtrong dự trữ ngoại hối nhà nước Tất cả các hoạt động khác như mua bán, sản xuất,gia công hàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh vàng miếng trên thị trườngđều được cấp phép từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố; Quản lý thị trường BộCông thương; xuất nhập khẩu qua Hải quan của Bộ tài chính;

1.2.2 Phương pháp quản lý

Với những nội dung quản lý cơ bản nêu trên thì NHNN sử dụng kết hợp cácphương pháp để quản lý hoạt động của TCTD Đó là tổng thể các cách thức tácđộng có kế hoạch và có chủ đích của NHNN lên các TCTD nhằm đảm bảo hoạtđộng an toàn, hiệu quả và phát triển Chúng bao gồm:

Phương pháp hành chính: Là cách thức tác động trực tiếp có kế hoạch và có

chủ đích của NHNN lên các TCTD nhằm thực hiện những mục tiêu cụ thể Theophương thức này, NHNN tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền xây dựng, banhành hoặc trong phạm vi thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật trực tiếp tác độngvào hoạt động của TCTD Đây là cơ sở, căn cứ pháp lý bắt buộc đối với sự ra đời vàhoạt động của TCTD

Đặc điểm của phương pháp hành chính là có tính quyền lực, bắt buộc, đòi hỏicác TCTD phải nghiêm chỉnh chấp hành, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời Thực chất

của phương pháp này là NHNN sử dụng quyền lực để tạo ra sự phục tùng thông qua

Trang 37

tác động về mặt tổ chức và sử dụng các văn bản mang tính quy phạm pháp luật đểđiều chỉnh các hành vi trong hoạt động kinh doanh Đây là phương pháp cần thiếttrong quản lý của NHNN đối với hoạt động của các TCTD.

Phương pháp kinh tế: Là phương pháp tác động gián tiếp của NHNN lên các

TCTD dựa trên lợi ích kinh tế, để các TCTD tự giác, chủ động thực hiện hoạt độngkinh doanh theo đúng quy định pháp luật Theo phương thức này, NHNN không canthiệp trực tiếp vào hoạt động của TCTD, tôn trọng quyền độc lập, tự chủ về tàichính cho các TCTD Tuy nhiên, nó giúp định hướng cho hoạt động của TCTD theokhuôn khổ góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển của hệthống TCTD và của kinh tế, địa phương

Phương pháp giáo dục, thuyết phục: Là phương pháp tác động của NHNN

đến các TCTD thông qua nhận thức và rút kinh nghiệm nhằm tăng tính tích cực, chủđộng trong hoạt động kinh doanh Để thực hiện được phương pháp này, NHNN cần

tổ chức hệ thống thông tin đa chiều, công khai cung cấp thông tin cho các TCTD đểtừng đơn vị nhận thức được những hành vi trái pháp luật trong kinh doanh nhằmđưa hoạt động vào nề nếp theo quy định

Mỗi phương pháp trên đây đều có mặt tích cực và những mặt hạn chế nhấtđịnh Do đó, cần sử dụng linh hoạt và kết hợp các phương pháp với nhau trong quátrình thực hiện

1.2.3 Công cụ quản lý

1.2.3.1 Pháp chế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Pháp chế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng đó là hệ thống pháp luật về tiền

tệ và hoạt động ngân hàng NHNN (Các Vụ, Cục liên quan, đặc biệt Vụ pháp chế)nghiên cứu, ban hành hoặc tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bảnquy định về cơ chế, chính sách, quy chế áp dụng cho các TCTD NHNN sử dụngcông cụ này bằng việc tổ chức lấy ý kiến, phổ biến và triển khai các văn bản quyphạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng nhằm đảm bảo hoàn thiện về nộidung và hình thức Đồng thời NHNN cũng giám sát, đảm bảo sự tuân thủ, chấphành, sử dụng, áp dụng luật thường xuyên, liên tục, nghiêm minh của các TCTD vàkhách hàng

1.2.3.2 Báo cáo thống kê

Để kịp thời nắm bắt và điều chỉnh hoạt động của các TCTD phục vụ chocông tác điều hành của NHNN, NHNN quản lý trực tiếp tập trung hệ thống báo cáo

Trang 38

thống kê, phân quyền giám sát vi mô thì giao cho các NHNN chi nhánh tỉnh trựctiếp quản lý Chỉ tiêu thống kê gồm các nội dung: thống kê tiền tệ, thống kê tíndụng, thống kê thanh toán, thống kê quản lý ngoại hối và thống kê quản lý cácTCTD.

1.2.3.3 Thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng

Công tác QLNN của NHNN về việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và hoạtđộng ngân hàng của các TCTD là rất quan trọng nhằm đảm bảo an toàn hoạt động

và phát triển hệ thống các TCTD, quản lý vĩ mô của NHNN, tập trung ở những mặtsau:

- Thanh tra, giám sát các TCTD

Thanh tra giám sát ngân hàng của NHNN thực hiện thanh tra, giám sát cácTCTD nhằm đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng, tập trung xem xét, đánh giámức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài chính của đối tượng thanh trangân hàng; xem xét, theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an toàn hoạt độngngân hàng; phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành vàmức độ rủi ro của TCTD; phát hiện, cảnh báo rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngânhàng và nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kiến nghị, đềxuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý rủi ro, vi phạm pháp luật

- Phòng chống rửa tiền

Phòng chống rửa tiền là một nhiệm vụ QLNN khá mới mẻ đối với NHNNmặc dù cơ quan phòng chống rửa tiền thuộc NHNN được thành lập năm 2006, hiệnnay các NHNN chủ yếu triển khai các văn bản liên quan đến hoạt động này là chính.Hội sở TCTD có lập danh sách những đối tượng liên quan gửi Cục Phòng chống rửatiền và Bộ Công an cập nhật thường xuyên Với tình hình kinh tế - xã hội hiện nay,nội dung này đang rất được quan tâm và là một nội dung được NHNN chú trọng

- Phòng chống tham nhũng và tội phạm ngành ngân hàng

Hoạt động ngân hàng là lĩnh vực nhạy cảm, tiềm ẩn rủi ro cao, thường gắnliền với tài sản, tiền vốn…, là nơi tội phạm lợi dụng tấn công; cán bộ, nhân viênngân hàng là những người trực tiếp quản lý tài sản, tiền vốn NHNN quản lý côngtác phòng chống tham nhũng và tội phạm ngành ngân hàng bằng hình thức thành lậpBan phòng chống tham nhũng và tội phạm ngành ngân hàng, xây dựng các biệnpháp phòng chống, phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác điều tra cáchành vi tội phạm

Trang 39

1.2.3.4 Kiểm tra các tổ chức tín dụng

Chức năng kiểm tra được giao cho cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng, nộidung kiểm tra các TCTD về các mặt chuyên đề bao gồm công tác thông tin báo cáo,thông tin tín dụng, công tác tiền tệ kho quỹ, công tác thanh toán – tin học và các mặtcông tác khác theo chỉ đạo của Thống đốc NHNN, Chánh TTGSNH nhằm mục đíchđảm bảo sự tuân thủ của các TCTD trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và hoạtđộng ngân hàng

Việc kiểm tra có thể theo định kỳ và đột xuất dựa theo tính chất công việcchuyên đề cũng như yêu cầu công việc trong thời gian nhất định, qua đó kiến nghịcác TCTD chỉnh sửa những vấn đề còn sai sót Trong trường hợp có vi phạmnghiêm trọng thì chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra thực hiện

1.2.3.5 Xử phạt vi phạm hành chính

Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN được phép sử dụng công

cụ hành chính để xử phạt các vi phạm về tiền tệ và lĩnh vực ngân hàng, mức phạttùy theo tính chất các vi phạm và thẩm quyền xử phạt tương ứng với cấp ra quyếtđịnh xử phạt bao gồm Chánh thanh tra và thanh tra viên

Các vi phạm hành chính về tiền tệ và ngân hàng gồm: Giấy phép thành lập vàhoạt động, giấy phép hoạt động nghiệp vụ, về cơ cấu tổ chức của TCTD; Quản trị,điều hành, kiểm toán; Huy động vốn; Cho vay, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu vàcho thuê tài chính; Quản lý ngoại hối, quản lý kinh doanh vàng; Thanh toán, mua,đầu tư, vào tài sản cố định và kinh doanh bất động sản; Bảo đảm an toàn hoạt độngcủa TCTD; Kế toán, thống kê, thông tin, báo cáo, bí mật hoạt động ngân hàng; Xâmphạm quyền tự chủ kinh doanh của TCTD; Cản trở việc thanh tra, kiểm tra, khôngthực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; Cạnh tranhbất hợp pháp

1.2.4 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng

Để đánh giá hiệu quả quản lý của NHNN đối với TCTD cần có các tiêu chíchủ yếu được sử dụng sau:

1.2.4.1 Tiêu chí về vị thế độc lập của Ngân hàng Nhà nước

Tiêu chí đầu tiên để đánh giá tính hiệu quả trong quản lý TCTD phải nói đến

là vị thế độc lập của NHNN trong quản lý Xác định rõ ràng vị thế độc lập nhất địnhtrong quản lý đối với TCTD trước hết là để NHNN trực tiếp chịu trách nhiệm trongviệc quản lý của mình; đồng thời để giảm tối đa sự can thiệp mang tính chất chính

Trang 40

trị vào hoạt động quản lý của NHNN Vị thế độc lập nhất định của NHNN là điềukiện tiên quyết trong việc nâng cao hiệu quả quản lý đối với các TCTD Vị thế độclập của NHNN được xác định trên cơ sở các đặc điểm sau: NHNN cần có đầy đủcác nguồn lực cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của mình;quy định rõ trách nhiệm quản lý của NHNN; NHNN cần có vị thế độc lập nhất địnhtrong hoạt động quản lý và chịu trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm

vụ và thẩm quyền của mình; hoạt động quản lý của NHNN theo quy trình nhất quán

và rõ ràng…

1.2.4.2 Tiêu chí đánh giá mục tiêu quản lý các TCTD

Để định hướng cho việc xây dựng và thực thi các chính sách quản lý cácTCTD, thì điều kiện tiên quyết là NHNN cần xác định rõ ràng các mục tiêu trongquản lý các TCTD Mục tiêu được xác định đúng đắn sẽ quyết định chính sách đượcxây dựng và thực hiện Thực tiễn quản lý của NHNN đối với các TCTD cho thấy

mục tiêu quản lý được xác định rõ và quy định trong văn bản pháp luật, đây sẽ là căn

cứ giúp cho việc định hướng chính sách quản lý luôn hướng đến mục tiêu đã định

1.2.4.3 Tiêu chí đánh giá phương thức quản lý các TCTD

Việc xác định các tiêu chí đánh giá phương thức quản lý các TCTD tập trungvào các công cụ chính sách mà NHNN sử dụng để thực hiện quản lý, điều tiết cácTCTD nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu quản lý đề ra Các công cụ chính sách đóchính là các quyền cơ bản của NHNN đối với các TCTD, bao gồm: Quyền cấpphép; quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát; quyền thực thi pháp luật; thực hiện CSTTquốc gia trên cơ sở uỷ quyền và chỉ đạo của Chính phủ trong việc điều tiết tiền tệ vàhoạt động của các TCTD… Các quyền trên giúp cho NHNN khi thực hiện quản lýđối với các TCTD có các thẩm quyền cần thiết trong kiểm tra, thanh tra, giám sát vàcưỡng chế thực thi pháp luật nhằm ngăn ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời và đúngpháp luật các trường hợp vi phạm

1.2.4.4 Tiêu chí đánh giá sự phối kết hợp của Ngân hàng nhà nước với các cơ quan quản lý có liên quan trong hoạt động quản lý đối với các TCTD

Nếu các cơ quan quản lý ở trong nước không có sự phối kết hợp chặt chẽ vớinhau trong quản lý giám sát, sẽ làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý của NHNN đốivới các TCTD Quản lý, giám sát của các cơ quan cần phải có sự phối kết hợp chặt

Ngày đăng: 16/01/2021, 17:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w