Error! Bookmark not defined. Khái quát về các doanh nghiệp có vốn ĐTNN. Error! Bookmark not defined. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp có vốn ĐTNNError! Bookmark not defined. Khái n[r]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI
defined
1.1 Khái quát về các doanh nghiệp có vốn ĐTNN Error! Bookmark not defined 1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp có vốn ĐTNNError! Bookmark not defined
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn ĐTNN Error! Bookmark not defined 1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp có vốn ĐTNN Error! Bookmark not defined 1.1.2 Đặc trưng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiError! Bookmark not defined
1.2 Quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNNError! Bookmark not defined
1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
Error! Bookmark not defined 1.2.2 Nội dung quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN Error! Bookmark not defined
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp có vốn ĐTNN Error! Bookmark not defined 1.3.1 Nhân tố chủ quan Error! Bookmark not defined 1.3.2 Nhân tố khách quan Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘI Error! Bookmark not defined
2.1 Khái quát về Cục Thuế Hà Nội và các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn Hà
Nội Error! Bookmark not defined 2.1.1 Khái quát về Cục Thuế Hà Nội Error! Bookmark not defined
Trang 22.1.2 Khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa
bàn Hà Nội Error! Bookmark not defined
2.2 Thực trạng Quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục thuế
Hà Nội Error! Bookmark not defined 2.2.1 Đặc điểm Quản lý đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNNError! Bookmark not defined
2.2.2 Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục
thuế Hà Nội Error! Bookmark not defined
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục
thuế Hà Nội Error! Bookmark not defined 2.3.1 Những kết quả đạt được Error! Bookmark not defined 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân Error! Bookmark not defined 2.3.2.1 Những hạn chế còn tồn tại Error! Bookmark not defined 2.3.2.2 Nguyên nhân của hạn chế Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐTNN TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘIError! Bookmark not defined
3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài tại Cục thuế Hà Nội Error! Bookmark not defined 3.1.1 Mục tiêu phát triển các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn Hà NộiError! Bookmark not defined
3.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn
ĐTNN tại Cục thuế Hà Nội Error! Bookmark not defined
3.2 Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN
tại Cục thuế Hà Nội Error! Bookmark not defined 3.2.1 Đổi mới triệt để các hoạt động quản lý thuế Error! Bookmark not defined
3.2.2 Mở rộng dịch vụ tư vấn hỗ trợ Người nộp thuế và giáo dục, tuyên truyền chính
sách thuế Error! Bookmark not defined
3.2.3 Nâng cao hiệu quả kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm minh các vi phạm về thuế.
Error! Bookmark not defined 3.2.4 Áp dụng các biện pháp chống gian lận thuế qua định giá chuyển giao Error! Bookmark not defined
Trang 33.2.5 Chuyển đổi về cơ cấu tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ thuế tận tâm, chuyên
nghiệp và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ quản lý thuế.Error! Bookmark not defined
3.3 Kiến nghị Error! Bookmark not defined 3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước Error! Bookmark not defined 3.3.2 Kiến nghị với Tổng Cục Thuế Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế, cùng sự bùng nổ của khoa học và công nghệ, nhu cầu về vốn đầu tư ngày càng tăng cao Đặc biệt đối với các nước đang phát triển thì nhu cầu này càng rõ nét
Nhận thức được vai trò quan trọng của đầu tư nước ngoài trong việc thúc đẩy nền kinh tế, Luật đầu tư nước ngoài được ban hành năm 1987, đánh dấu hoạt động đầu tư nước ngoài ở Việt Nam Chính vì vậy để vừa tạo ra một môi trường đầu tư thật hấp dẫn thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, yêu cầu quản lý ngày càng trở nên cấp thiết, và vấn
đề quản lý thuế là một tất yếu
Nhận thức được tầm quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn của công tác
quản lý thuế nên tôi chọn đề tài: “Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
1) Hệ thống lý thuyết về quản lý thuế TNDN và làm rõ quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN 2) Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục thuế Hà Nội 3) Đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục thuế Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục thuế Hà Nội giai đoạn 2007 - 2009
Trang 54 Phương pháp nghiên cứu: Trong luận văn sử dụng các phương pháp: phương
pháp hệ thống, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh để nghiên cứu và trình bày các vấn đề đặt ra
5 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
1) Luận văn hệ thống hoá một số khía cạnh lý luận liên quan đến việc quản
lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
2) Phân tích làm rõ thực trạng quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp
có vốn ĐTNN tại Cục Thuế Hà Nội giai đoạn 2007 - 2009 từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá về kết quả đạt được, những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế Hà Nội hiện nay và trong thời gian tới
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn gồm 3 chương với nội dung căn bản:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế Hà Nội
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế Hà Nội
Trang 6CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TNDN
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 1.1 Khái quát về các doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.1.1.2.Phân loại doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.1.2 Đặc trưng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1.2 Quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.2.2 Nội dung quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.3.1 Nhân tố chủ quan
- Tổ chức bộ máy quản lý
- Nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý thuế
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế
- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý thuế
1.3.2 Nhân tố khách quan
- Cơ chế quản lý thuế
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thuế
- Trình độ dân trí và ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế
- Sự hợp tác giữa các cơ quan hữu quan và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuế
Trang 7CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘI
2.1 Khái quát về Cục Thuế Hà Nội và các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn Hà Nội
2.1.1 Khái quát về Cục Thuế Hà Nội
Cục thuế Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 314/QĐ-BTC ngày 21/08/1990 của Bộ Tài Chính, là cơ quan trực thuộc Tổng Cục Thuế đặt tại TP Hà Nội, đồng thời chịu sự lãnh đạo song trùng quản lý hành chính của Uỷ ban nhân dân TP Hà Nội, có tài khoản và con dấu riêng Về cơ cấu tổ chức bộ máy, Cục thuế
Hà Nội gồm 22 phòng chức năng, 29 chi cục thuế trực thuộc với tổng số cán bộ công chức gồm 3.487 người Trong đó khối Văn phòng cục gồm 648 người được
tổ chức thành 22 phòng và 2.839 người làm việc tại 29 Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã trực thuộc
2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội
Luật đầu tư nước ngoài được ban hành năm 1987 Có thể coi đây chính là dấu mốc quan trọng đánh dấu cho sự phát triển của các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài ở Việt Nam
Số lượng doanh nghiệp ĐTNN ngày càng tăng Tính đến 31/12/2009, Cục thuế Hà Nội đang thực hiện quản lý đối với 2.965 doanh nghiệp, tăng gần gấp đôi
so với năm 2007, chiếm khoảng 36% số doanh nghiệp do khối văn phòng Cục thuế
quản lý
Thu ngân sách từ doanh nghiệp có vốn ĐTNN: Nguồn thu thuế từ các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế Hà Nội tăng dần qua các năm Trong đó: Năm
2007 số thu đạt 9.584 tỷ đồng, năm 2008 số thu đạt 12.704 tỷ đồng, năm 2009 số thu đạt 13.268 tỷ đồng
Trang 82.2 Thực trạng Quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục thuế Hà Nội
2.2.1 Đặc điểm Quản lý đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN
2.2.2 Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục thuế Hà Nội
* Tổ chức bộ máy quản lý: đều được tổ chức thực hiện theo bốn chức năng:
Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, Kê khai kế toán thuế, Thu nợ và cưỡng chế
nợ thuế, Thanh tra – kiểm tra thuế
* Quản lý kê khai – kế toán thuế, nộp thuế
* Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
* Công tác Thanh tra, kiểm tra thuế:
Thanh tra, kiểm tra là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của quản
lý thuế hiện đại nhằm phát hiện kịp thời những vi phạm của người nộp thuế (tính không đúng số thuế phải nộp, nộp không đầy đủ, kịp thời vào NSNN) để nhắc nhở, giáo dục, ngăn chặn và trừng phạt những trường hợp cố tình gian lận tiền thuế dưới mọi hình thức
Thuế TNDN truy thu sau thanh tra có xu hướng giảm ( năm 2007 là 13.599 triệu đồng nhưng đến năm 2009 con số này chỉ còn là: 9.786 triệu đồng), điều đó chứng tỏ ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp ngày càng cao
Những nội dung và hình thức sai phạm thường xảy ra là:
- Về đối tượng: doanh nghiệp, chi nhánh và đặc biệt là các nhà thầu nước ngoài không kê khai, nộp thuế; kinh doanh thời gian dài, kê khai nộp thuế ít
- Đối với doanh thu, giá tính thuế và thuế suất: Phát sinh doanh thu chưa thu được tiền không kê khai; doanh thu phát sinh nhiều kê khai ít, doanh số phát sinh trong năm nhưng lại không kê khai khi quyết toán; …
- Đối với chi phí: Thường hạch toán các khoản chi phí hỗ trợ tiêu thụ như quảng cáo, khuyến mại vượt quá tỷ lệ được trích là không quá 10% tổng chi phí hợp lệ Hạch toán sai các khoản tiền lương, thưởng, trợ cấp, …
Trang 9Đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN, việc sử dụng biện pháp chuyển giá để
trốn thuế TNDN và còn là hình thức chuyển lợi nhuận ra nước ngoài một cách bất hợp pháp như: Chuyển giá trong doanh thu và giá vốn hàng bán, chuyển giá trong tài sản hữu hình để góp vốn liên doanh
Nhờ đẩy mạnh công tác thanh tra xử lý các vi phạm về thuế đã góp phần răn
đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm, gian lận về thuế
* Công tác thu nợ và cưỡng chế thuế
Cùng với kết quả đáng khích lệ của các công tác khác, công tác thu nợ và cưỡng chế thuế cũng được thực hiện tốt Kết quả là số nợ đọng thuế ngày càng giảm, từ 6% tổng thu ngân sách những năm trước đó xuống còn 2% - 4% tổng thu ngân sách trong thời gian gần đây
* Ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý thuế
Cục thuế Hà Nội áp dụng các phần mềm quản lý thuế như: chương trình QLT – hệ thống thông tin quản lý thuế cấp cục, chương trình TINC – hệ thống quản lý thông tin người nộp thuế, Đặc biệt từ năm 2009, Cục thuế Hà Nội đã triển khai hệ thống iHTKK – hỗ trợ kê khai thuế qua mạng
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục thuế Hà Nội
2.3.1 Những kết quả đạt được
Công tác kê khai – kế toán thuế:
Những năm qua, đại đa số NNT chấp hành tốt việc kê khai, nộp thuế kịp thời, sát số phát sinh, tỷ lệ NNT đã nộp tờ khai đúng hạn trên số NNT phải nộp tờ khai luôn đạt trên 92%, số tờ khai sai lỗi số học, số NNT nộp chậm (hoặc không nộp tờ khai) ngày càng giảm Kết quả của việc thực hiện tốt công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát kê khai thuế, nộp thuế đã tác động tích cực đến số thuế thu được trong kỳ
Trang 10 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế:
- Kết quả kiểm tra: Đã kiểm tra 53.981 lượt hồ sơ khai thuế đối với doanh
nghiệp có vốn ĐTNN tại trụ sở cơ quan thuế và đã hoàn thành 510 cuộc kiểm tra tại doanh nghiệp
− Công chức chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã được tăng cường và kiện toàn
Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế:
Công tác tuyên truyền được coi là nhiệm vụ trọng tâm hàng năm Hàng năm, Công tác hỗ trợ NNT đã được cơ quan thuế thực hiện bằng nhiều hình thức
đa dạng, phong phú, hiệu quả: Duy trì đường dây nóng để giải đáp trực tiếp các vướng mắc cho các doanh nghiệp, cá nhân qua điện thoại (bình quân 60 cuộc/ngày); Hướng dẫn, trả lời NNT bằng văn bản (Khoảng hàng nghìn văn bản /năm);
Công tác quản lý thu nợ thuế:
Đã đôn đốc thu được 95.04% tổng số nợ phát sinh qua các kỳ kê khai của năm
2009 và 79.13% tổng số nợ của năm 2008 chuyển sang
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý thuế
Trong những năm qua, Cục thuế Hà Nội đã ứng dụng mạnh mẽ CNTT trong công tác quản lý thuế, đã dần đáp ứng được công tác quản lý của ngành, công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo: Ứng dụng quản lý thuế (QLT), Hệ thống đăng ký thuế (Tin C, Tin CC), Hệ thống phân tích tình trạng thuế (QTT),
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Những hạn chế còn tồn tại
Thứ nhất, Về chính sách thuế: Thiếu sự minh bạch, nhất quán trong tổ chức
thực hiện
Thứ hai, Về tổ chức thực hiện quản lý thuế chưa đồng bộ và sâu sát