Nêu cách nhận biết ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ đo. Điểm A nằm trên trục chính, cách thấu kính một khoảng bằng 36cm. c) [r]
Trang 1KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2018 - 2019 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN LAI VUNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA MÔN: VẬT LÝ – Lớp 9
Ngày kiểm tra: 06/5/2019 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
I TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm – mỗi câu 0,25 điểm) – Mã đề: 139
Câu 1: Khi nói về các tác dụng của dòng điện xoay chiều, câu nào sau đây là đúng?
A Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt và từ
B Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt và quang
C Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, quang và từ
D Dòng điện xoay chiều có tác dụng quang và từ
Câu 2: Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng
A tự cảm
B cảm ứng điện từ
C cảm ứng điện từ, hưởng ứng điện từ và tự cảm
D hưởng ứng điện từ
Câu 3: Các nguồn phát ánh sáng trắng là
C đèn pha ôtô, bóng đèn pin D đèn ống dùng trong quảng cáo
Câu 4: Một tia sáng khi truyền từ nước ra không khí thì
A góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
B tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc 300.
C tia khúc xạ luôn nằm trùng với pháp tuyến.
D góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Câu 5: Chọn phương án đúng.
A Vật màu trắng chỉ tán xạ tốt ánh sáng màu trắng nhưng tán xạ kém ánh sáng màu khác.
B Vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào.
C Vật có màu xanh thì tán xạ tốt ánh sáng màu đỏ.
D Vật màu nào thì tán xạ kém ánh sáng màu đó.
Câu 6: Để làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện, trong thực tế người ta thường dùng cách nào?
A Tăng tiết diện của đường dây tải điện
B Giảm điện trở của đường dây tải điện
C Tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây tải điện
D Giảm công suất của nguồn điện
Câu 7: Trong quá trình mắt điều tiết thì thể thủy tinh bị co giãn, phồng lên và dẹt xuống, để
A thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.
B thay đổi đường kính của con ngươi.
C thay đổi khoảng cách từ vật đến mắt.
D cho ảnh hiện trên màng lưới rõ nét.
Trang 2Câu 8: Trong trường hợp nào dưới đây ánh sáng trắng sẽ không bị phân tích?
A Chiếu chùm sáng trắng vào một bong bóng xà phòng.
B Chiếu ánh sáng trắng nghiêng góc vào mặt ghi của một đĩa CD.
C Chiếu ánh sáng trắng qua một lăng kính.
D Chiếu ánh sáng trắng nghiêng góc vào mặt phản xạ của một gương phẳng.
Câu 9: Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
A phần rìa và phần giữa bằng nhau B phần rìa mỏng hơn phần giữa
C hình dạng bất kỳ D phần rìa dày hơn phần giữa
Câu 10: Ánh sáng có tác dụng nhiệt khi năng lượng ánh sáng biến thành
A cơ năng B điện năng C hóa năng D nhiệt năng
Câu 11: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi
A tia tới và mặt phân cách B tia tới và điểm tới.
C tia tới và pháp tuyến tại điểm tới D tia khúc xạ và tia tới.
Câu 12: Khi quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, để mắt nhìn thấy một ảnh ảo lớn hơn vật ta
cần phải
A đặt vật bất cứ vị trí nào trước kính lúp.
B đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính lúp.
C đặt vật tại tiêu điểm của kính lúp.
D đặt vật ngoài khoảng tiêu cự của kính lúp.
II TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Nêu đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
Câu 2 (1,0 điểm)
Nêu cách nhận biết ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ đo
Câu 3 (1,0 điểm)
Nêu đặc điểm mắt cận và cách khắc phục
Câu 4 (3,0 điểm)
Vật sáng AB dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu
cự f = 24cm Điểm A nằm trên trục chính, cách thấu kính một khoảng bằng 36cm
a) Ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính là ảnh thật hay ảo Vì sao?
b) Hãy dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính theo đúng tỉ lệ trên trục chính
c) Vận dụng kiến thức hình học, hãy tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
-Hết - Lưu ý: Thí sinh không sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm
Trang 3KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2018 - 2019 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN LAI VUNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA MÔN: VẬT LÝ – Lớp 9
Ngày kiểm tra: 06/5/2019 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
I TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm – mỗi câu 0,25 điểm) – Mã đề: 217
Câu 1: Sự điều tiết của mắt có tác dụng gì?
A Làm tăng độ lớn của vật
B Thay đổi đường kính của con ngươi
C Thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới
D Làm ảnh của vật hiện rõ trên màng lưới
Câu 2: Chiếu một chùm tia sáng song song theo phương vuông góc với mặt một thấu kính hội
tụ thì chùm tia ló là
A chùm tia hội tụ tại một điểm B chùm tia song song.
C chùm tia phân kỳ D chùm tia tiếp tục truyền thẳng.
Câu 3: Dòng điện xoay chiều không có tác dụng nào dưới đây?
Câu 4: Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều là
A khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato không thay đổi.
B khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên.
C khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên rôto không thay đổi.
D khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên rôto biến thiên.
Câu 5: Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ
ánh sáng, góc khúc xạ là
A góc KIN' B góc SIN
C góc QIK D góc PIS
Câu 6: Chiếu một chùm ánh sáng trắng qua một
lăng kính, ta thấy chùm tia ló ra khỏi lăng kính có
màu
C cầu vòng thành dải liên tục từ đỏ đến tím D đen
Câu 7: Các nguồn phát ra ánh sáng trắng là
A mặt trời, đèn pha ô tô B đèn ống dùng trong quãng cáo.
Câu 8: Để quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật ở vị trí nào?
A Đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính lúp
B Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự của kính lúp
Trang 4C Đặt vật tại tiêu điểm của kính lúp
D Đặt ở vị trí nào cũng được
Câu 9: Ánh sáng có tác dụng nhiệt khi năng lượng ánh sáng biến thành
A hóa năng B điện năng C cơ năng D nhiệt năng.
Câu 10: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường
A bị hắt trở lại môi trường cũ
B bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai
C tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai
D tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai
Câu 11: Vật có màu nào sau đây có khả năng tán xạ tất cả các ánh sáng màu?
A Vật màu trắng B Vật màu đen C Vật màu xanh D Vật màu đỏ
Câu 12: Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tỉ lệ
A nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.
B thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.
C nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.
D thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây
II TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Nêu đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
Câu 2 (1,0 điểm)
Nêu cách nhận biết ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ đo
Câu 3 (1,0 điểm)
Nêu đặc điểm mắt cận và cách khắc phục
Câu 4 (3,0 điểm)
Vật sáng AB dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu
cự f = 24cm Điểm A nằm trên trục chính, cách thấu kính một khoảng bằng 36cm
a) Ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính là ảnh thật hay ảo Vì sao?
b) Hãy dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính theo đúng tỉ lệ trên trục chính
c) Vận dụng kiến thức hình học, hãy tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
-Hết - Lưu ý: Thí sinh không sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm
Trang 5PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN LAI VUNG
KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2018 - 2019
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: VẬT LÝ – Lớp 9
Ngày kiểm tra: 06/5/2019
Hướng dẫn chấm gồm có: 02 trang
A HƯỚNG DẪN CHUNG
1) Nếu học sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án nhưng đúng, chính xác, chặt chẽ thì cho đủ số điểm của câu đó
2) Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải bảo đảm không
làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm
B ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm – mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Mã
II TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 Nêu đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì 2,0
có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự 0,25
Câu 2 Nêu cách nhận biết ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một
chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ đo 1,0
- Ampe kế hoặc vôn kế một chiều có kí hiệu DC (hay -) 0,25
Trang 6NỘI DUNG ĐIỂM
- Mắt cận chỉ nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa 0,25 Điểm cực viễn ở gần mắt hơn bình thường 0,25
- Cách khắc phục tật cận thị là đeo kính cận là một thấu kính phân kì, 0,25
có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt 0,25
Câu 4 Vật sáng AB dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính
của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 24cm Điểm A nằm trên trục chính,
cách thấu kính một khoảng bằng 36cm
3,0
a) Ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính là ảnh thật hay ảo Vì sao? 0,5
b) Hãy dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính theo đúng tỉ lệ trên trục chính 1,5
-Vẽ đúng 1 tia tới đăc biệt thứ 1 và tia ló tương ứng 0,25 -Vẽ đúng 1 tia tới đăc biệt thứ 2 và tia ló tương ứng 0,25
c) Vận dụng kiến thức hình học, hãy tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính 1,0
- Xét OAB OA/B/ =>
' '
OA B
A
AB
- Xét F/OI F/A/B/ =>
' '
' '
OF B
A
OI
- Thế OI = AB và A/F/ = OA/ – OF/ vào trên ta được:
' '
' '
OF B
A
AB
(2) 0,25
- Từ (1) và (2) suy ra:
' '
'
OF OA
OA
<=>
24 '
24 '
36
OA
- HẾT -