Hàm lượng ẩm của hạt sau mỗi lần qua máysấy có thể giảm từ 2 ÷ 4% phụ thuộc vào độ ẩm ban đầu của hạt, nhiệt độ sấy và tốc độ Quá trình dùng nhiệt để tách lượng nước trong sản phẩm chuyể
Trang 1án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
Sấylàmộtquátrìnhtraođổinhiệtvàẩmdẫnđếnviệcloạibỏmộtphầnnướcvà
độẩmrakhỏivậtliệusấybằng phương pháp sấy nóng hoặc phương pháp sấy lạnh Vật
liệu sấy có thể là vậtrắn,bánrắnhoặcchấtlỏngvàkếtthúcquátrìnhsấyởthểrắn,chất
đậmđặchoặctinhdầutronghơinướcđượctáchra
Kỹthuậtsấyđượcsửdụngrộngrãiđểlàmkhôhầuhếtcácloạidượcphẩm,ngũ
cốc,cácloạihạtvànhiềuthựcphẩmkhác,làmtănghiệuquảkinhtếtrongsảnxuất.Quátrìnhsấykhôngchỉđơnthuầnlàquátrìnhtáchnướcvàhơinướcrakhỏivậtliệumàlà
mộtquátrìnhcôngnghệ.Nóđòihỏisaukhisấyvậtliệusấyphảiđảmbảochấtlượng
cao,tiêutốnnănglượngítvàchiphívậnhànhthấp.Trongsấylúaphảiđảmbảolúasau
khisấycótỉlệnứtgãykhixayxátlàthấpnhất
Hiệnnaycórấtnhiềuphươngphápsấykhácnhau,đốivớilúangườitacóthể
dùngcácphươngphápsấynhư:phơinắngtựnhiên,sấythùngquay,sấybuồng,sấytháp
Đồánmônhọcnàynhằmthiếtkếhệthốngsấylúabằngphươngphápsấytháp,năngsuất
6tấn/mẻ,địađiểmtạitỉnhĐồngTháp,hoạtđộngvàovụĐôngXuân,cungcấpnhiệt
bằngphươngphápđốttrấutrựctiếp
Mặcdùđãcónhiềucốgắngnhưngđồánchắcchắnkhôngtránhkhỏicácthiếu
sót.NhómmongnhậnđượcnhiềuýkiếnđónggópcủaThầyCôvàcácbạn
3
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
Trang 2BỘ MÔN KỸ THUẬT NHIỆT
Tínhtoánthiếtkếmáysấy lúa kiểusấytháptamgiácnăngsuất6tấn/mẻ(cóđảotrộn)
•ĐịađiểmtạitỉnhĐồngTháp
•HoạtđộngvàomùathuhoạchĐôngXuân
•Cungcấpnhiệtlàđốttrấucấptrựctiếp
1.Tìmhiểucôngnghệchếbiếnhoặctạoravậtliệusấy
2.Côngnghệlàmkhôvậtliệusấyđượcgiaovàmáysấyvậtliệunàytrongnướcvà
trênthếgiới
3.Tổngquátcácloạimáysấyđượcloạivậtliệuđượcgiaochosinhviênvàsinhviên
tựlựachọnloạimáysấythíchhợpnhấtđểsấytheoyêucầu
4.Môtảvàtrìnhbàytổngquát,cấutạo,nguyênlýhoạtđộngvàđặcđiểmriêngbiệt
vềloạimáysấymàsinhviênđãlựachọn
5.Thựchiệnbàitoánsấylýthuyếtvàsấythực,baogồm:
• Sinhviệntựtìmhiểubằngtàiliệutracứuvềđộẩmđầuvào,độẩm thành
phẩm,từđólàmcơsởtínhtoánbàitoánsấy
• Thựchiệnbàitoánsấy
• Tínhtoánthiếtkếkhônggiansấyvàhệthống sấy
• Chọncungcấpnhiệtsấygiántiếphaytrựctiếptùytheoloạivậtliệusấyvà
sảnphẩmsấy
6.Tínhtoánthiếtkếbuồngđốtcấpnhiệt
7.Tínhtoánthiếtkếcácthiếtbịphụtùytheohệthốnglựachọn(Cyclonthubụi,quạt,thiếtbịvậnchuyển…)
8.Tínhtoánsơbộhiệuquảđầutưmáysấyvàgiáthànhsấy1kgthànhphẩm
9.Sinhviênlậpquytrìnhthaotácvậnhànhsấyvàbảotrì
10.Cácbảnvẽ
• 01bảntổngthểhệthốngmáysấy(khổgiấyA3)
• 01bảnvẽbuồngsấy(khổgiấyA3,yêucầuvẽ3hìnhchiếu)
• Bảnvẽthiếtkếcácthiếtbịphụcủamáysấy(buồngđốtcấpnhiệt,bộtraođổinhiệt,cyclonthubụi )tùytheotừnghệthốngsấymàsinhviênthiếtkế
Trang 3Mục lục 5
Thứ tự thiết kế một hệ thống sấy 7
Chương 1: Tổng quan về kỹ thuật sấy 1 Phươngphápsấycổtruyền–phơinắng 9
2 SấyhạtởViệtNamvàtrênthếgiới 10
3 Kháiniệmvềsấy 11
4 Bảnchấtđặctrưngcủaquátrìnhsấy 12
Chương 2: Các loại máy sấy 1 Cácphươngphápsấybằngnhiệt 14
1.1Sấybằngkhôngkhítựnhiên–phơinắng 14
1.2Sấynhântạo 14
2 Cácdạngmáysấycóthểsấyhạtlúa 17
2.1Máysấythùngquay 17
2.2Máysấytháp 19
Chương 3: Vật liệu sấy và Tác nhân sấy 1 Vậtliệusấy–hạtlúa 24
1.1Câylúa 24
1.2Cấutạohạtlúa 26
1.3Cácđặctínhchungcủakhốilúa 27
1.4Cácyêucầuđặctrưngcủahạtlúasausấy 29
1.5Côngnghệsấylúa 30
2 Tácnhânsấy 30
Chương 4: Tính toán thiết kế hệ thống sấy tháp 1 Tínhtoántổngquát 32
1.1Chọnchếđộsấy 33
1.2Cânbằngẩmchotừngvùng 34
1.3Nhiệtđộsấy 36
2 Tínhtoánquátrìnhsấylíthuyết 37
2.1Xácđịnhcácthôngsốngoàitrời 37
2.2Tínhtoánkhóilò 38
2.3Thôngsốcủakhôngkhísauhòatrộn 40
2.4Trạngtháikhôngkhírakhỏithápsấy 44
2.5Tínhthờigiansấy 45
5 Đồ án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt 2.6Lượngkhôngkhícầnthiếtchoquátrìnhsấylíthuyết 47
2.7Tínhkiểmtralạinhiệtđộsấy 48
2.8Cânbằngnhiệtcủaquátrìnhsấylíthuyết 49
3 Xácđịnhkíchthướccơbảncủathápsấy 51
Trang 43.1Mángdẫnkhíthải 51
3.2Mángdẫntácnhânsấy 53
4 Tínhtoánquátrìnhsấythựctế 54
4.1Tổnthấtnhiệtramôitrườngxungquanh 54
4.2Tổnthấtnhiệtdovậtliệusấymangđi 58
4.3Cácthôngsốsauquátrìnhsấythực 60
4.4Tínhtoáncânbằngnhiệtcủaquátrìnhsấythực 62
5 Tínhtoánvùnglàmmát 65
6 Tínhtiêuhaonhiênliệu 66
7 Bốtríkênhdẫnvàkênhthải 66
Chương 5: Các thiết bị phụ của tháp sấy 1 Buồngđốt 69
2 Thiếtbịlọcvàkhửbụitừthápsấy 71
3 Tínhchọnquạt 73
4 Máyvậnchuyểnkiểugàutải 82
5 Máyvậnchuyểnkiểubăngtải 83
Chương 6: Tính toán giá thành sản phẩm 86
Chương 7: Vận hành và bảo trì hệ thống sấy 88
Chương 8: Bản vẽ 90
Tổng kết 91
Phụ lục 92
Tài liệu tham khảo 94
6
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
Chọnphươngphápsấynónghaysấylạnhlàtùythuộcvàoyêucầucôngnghệmà
chủyếulànhiệtđộvàđộẩmcủatácnhânsấytrướckhivàothiếtbịsấyhaynhiệtđộmà
Trang 5hệthốngsấynóng,dođộchênhlệchphânápsuấtPab–Pamcóthểđạtđượcrấtlớnnên
cườngđộsấylớn.Hơnnữahệthốngsấynóngkhôngphảidùngmáylạnhvàmáyhútẩm
nênchiphíđầutưrẻhơnvàvậnhànhđơngiảnhơn
Saukhiđãquyếtđịnhphươngphápsấy,tachọnhệthốngsấy.Khiđócầncăncứ
vàohìnhdángvậtliệusấyvànăngsuấtsấycũngnhưkinhphíđầutưchophépđểchọn
dạnghệthốngsấythíchhợp.Trongtrườnghợpsấycácloạinôngsảndạnghạtthìtacũng
cóthểnghĩđếnhệthốngsấybuồng,hệthốngsấyhầm,hệthốngsấytháp,hệthốngsấy
thùngquaycũngnhưhệthốngsấykhíđộnghoặchệthốngsấytầngsôi.Căncứvàođặc
điểmcủacáchệthốngsấynày,năngsuấtsấyyêucầuvànhữngnhântốkháctacóthể
chọnđượchệthốngsấythíchhợp.Đểsấylúasơbộkhimớithuhoạch,vìthờigiansấy
chỉvàichụcngàymộtvụlạiphânbốrảirácởtừnghộgiađìnhnênhiệnnayngườitasử
dụnghệthốngsấybuồngđốilưutựnhiên,hệthốngsấytĩnh.Ngượclại,ởcáckhobảo
quảnhoặccácnhàmáyxayxát,ngườitathườngdùnghệthốngsấytháphoặcsấykhí
động.Chọndạnghệthốngsấycũnglàbàitoánkinhtếkĩthuật
Saukhiđãchọnđượchệthốngsấythíchhợp,tacăncứvàoyêucầumàchủyếulànhiệtđộvàđộẩmmàvậtliệusấycóthểchịuđượcđểchọnchếđộsấythíchhợp.Đốivớilúagiốngthìnhiệtđộsấykhoảng40÷420Cvàlúathươngphẩm50÷900C
Ngoàira,nhiệtđộtácnhânsấyrakhỏithiếtbịsấycũngcầnchọnđủbéđểgiảm
tổnthấtnhiệtdotácnhânsấymangđinhưngcũngphảiđủlớnđểxatrạngtháibãohòa
đểtránhhiệntượngđọngsươnglênbềmặtvậtliệuđãđượcsấykhô
Ngoàihệthốngsấylạnh,nguồnnănglượngchỉcóthểlàđiệnthìtrongcáchệ
thốngsấynóng,nguồnnănglượngngoàiđiệnnăngcòncóthểlàhơinước,khíđốtdầu
mỏ,thanđá,củivàcácphếliệucôngnôngnghiệpkhácnhưtrấu,bãmía…Tachọndạngnănglượngtrêncơsởđiềukiệncụthểnơixâydựnghệthốngsấyvàtínhtoánkinhtế.Ở
ĐồngTháp,trấulànguồnnănglượngdồidàovànódồidàođếnmứcngườitakhôngbiếtphảilàmgìđểsửdụnghếtnóngoàiviệcđổbỏnóvớilạichiphícho1kgtrấurấtrẻ.Do
đó,hệthốngsấynàydùngtrấulàmnguồnnănglượngđốttrựctiếpđểlấykhóitừbuồng
7
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
đốtgianhiệtchokhôngkhícấpvàokhônggiansấy.Vìvậy,tacầnthiếtkếthêmbuồng
Trang 6lượngcầnthiếttrongmộtgiờ.Khốilượngtácnhânsấytrongmộtgiờlàmộttronghaicơ
sởđểchọnquạt(cùngvớicộtáp).Tínhtoáncáctổnthấtnhiệt
Tínhthểtíchbuồngđốt,tínhcycloneevàcácthiếtbịkhác
Đểchọnđượcquạtchúngtacầnbốtrícụthểhệthốngsấyvàcăncứvàoviệcbố
trínàyđểtiếnhànhtínhtrởlựchệthống.Khiđãcótổngtrởlựcvàlưulượngtácnhân
sấycầnthiếttrongtínhtoáncânbằngnhiệt-ẩmcủathiếtbịsấytasẽchọnđượcquạt
Nộidungtínhtoánhiệuquảkinhtếcủamộthệthốngsấyđãđượcthiếtkếgồm
cácphần:
• Đánhgiáhiệuquảsửdụngnănglượng
• Xácđịnhchiphíđầutư,chiphívậnhànhvàchiphíbảodưỡng
Từxưa,conngườibiếtđếnkỹthuậtsấynhưlàcáchchếbiếnvàbảoquảnthực
phẩmthôngdụngvàtạomùivịđặctrưngchomónănkhichếbiến.Phơinắnglàmột
phươngphápcổđiểnvàsửdụngrộngrãinhấtkhimàconngườichưabiếtđếnkỹthuật
Trang 7ỞViệtnam,nhữngngườingưdândùngánhnắngmặttrờiđểlàmkhôcá,mựcvàcácloạihảisảnkhácđểbảoquảnsửdụnglâungày,tạonênnhưngmónănđặctrưngvề
hươngvị.Nhữngngườinôngdâncũngvậy,họdùngcáchtươngtựđểlàmkhôcácloạicá
ởsông,hồ,ruộngvàothờiđiểmdồidàođểsửdụngvàonhữngthờiđiểmkhanhiếm
Ngoàirangườitacòndùngcáchphơinắngđểchếbiếnnhiềuloạibánh,hoaquảvàđồ
dùngkhác
Hình 1-1:Phơi cá dưới ánh nắng mặt trời
ỞchâuÂu,ngườitadùngkhóinóngđểsấykhôthịt,cávàthựcphẩmkhác,tạo
thànhcácloạithựcphẩmhungkhóiđểdựtrữtrongmùađông.Ởnhiềudântộckháccũngvậy,ngườitasửdụngkhóihoặchơinóngđểlàmkhôvàbảoquảnnhiềuloạithựcphẩm
vàngũcốc
ỞTrungquốc,ngườitadùngánhsángmặttrờivàmộtsốkỹthuậtchếbiếnkhác
đểsấykhôcácloạicỏ,cây,hoa,quảvàhạtdùngđểlàmthuốc.ỞViệtNamvàmộtsố
nướckhácởchâuÁcũngvậy
9
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
Trang 8Hình 1-2:Dùng ánh nắng mặt trời để làm khô sản phẩm
Ngàynay,kỹthuậtsấyhiệnđạipháttriểnđãgiúpconngườicảithiệnnhiềuvề
chấtlượng,thờigiansấy,thờigianbảoquản,năngsuấtvàhiệuquảkinhtếđượcnâng
cao.Nhưngởmộtphươngdiệnnàođó,kỹthuậtsấycổtruyềnvàphươngphápthủcông
cònmangđậmtínhnghệthuậtvàbítruyềnnênvẫngiữđượcvịtrícủanómàkỹthuật
hiệnđạivẫnkhôngthểthaythếđược
Nước ta là một nước nông nghiệp do đó các nông sản được sản xuất ra ngày một
nhiều, nhất là các sản phẩm đặc sản của vùng nhiệt đới có giá trị xuất khẩu cao, ngày
càng chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ thu nhập của ngành nông nghiệp Các sản phẩm nàymuốn bảo quản được tốt thì phải có độ ẩm nhỏ nhưng độ ẩm này ít có được sau khi thu
hoạch Vì vậy hầu hết các sản phẩm nông nghiệp cần phải thông qua quá trình phơi sấy
để làm khô tới thủy phần yêu cầu của bảo quản Sấy là phương pháp tương đối hiệu quả,tạo nên tiền đề để bảo quản tốt sản phẩm Mặt khác có nhiều sản phẩm chỉ có thông qua
khâu phơi sấy mới đảm bảo phẩm chất tốt, nâng cao được giá trị thương phẩm như chè,
cà phê, thuốc lá, lúa, gỗ, giấy, sữa bột …
Trênthếgiới,hàngtrămtriệutấnlúamì,bắp,đậunành,gạovàcácloạihạtkhác
nhưlúamiến,hạthướngdương,hạtbobo,đạimạch,yếnmạchvàmộtsốloạikhácđượcsấykhôbằngmáysấyhạt.Trongnôngnghiệpởcáccácquốcgia,sấylàviệcgiảmẩmtừkhoảng17-30%đếnkhoảngtừ8đến15%,tùytheotừngloạihạt.Độẩmđầuracủahạt
cuốiquátrìnhsấyphảiđủchoviệcbảoquản.Hạtcàngcónhiềudầuthìđộẩmlưutrữ
càngphảithấp.Ngũcốcthườngđượcsấykhôchotới14%,trongkhicácloạihạtdầu,
đến12,5%(đậunành),8%(hướngdương)và9%(đậuphộng).Sấyđượcsửdụngnhưlà
mộtphươngphápđểlưutrữantoàn,đểngăncảnvikhuẩnpháttriển.Tuynhiên,nhiệtđộthấptronglưutrữcũngđượckhuyếnkhíchđểchốngcácphảnứngvàcácquátrìnhsinh
hóađặcbiệtlàsựpháttriểncủacôntrùngvàmọt.Nhiệtđộbảoquảntốiđakhoảng18°C
10
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
Cácmáysấylớnnhấtthườngđượcápdụngđểcơkhíhóanôngnghiệpởngoài
đồngruộngđangpháttriểnvàđangđượcmởrộngcácloại máysấyhỗnlưuđượcưathích
ở Châu Âu, trong khi người Mỹ chỉ thích đưa lúa của họ một lần qua máy sấy ỞArgentina,cảhailoạinàyđềuđượctìmthấy.Máysấydòngliêntụcđạtđượcnăngsuất
100tấnhạtkhô/giờ Độdàycủalớphạtđểkhôngkhíđiquamáysấyliêntụctrong
khoảngtừ0,15mtrongmộtsốdòngmáysấyhỗnhợpcóthể0,3mtrongmộtvònglưu
Loạimáysấyđượcsửdụngchủyếulàloạitrongđồngruộng,đặcbiệtlàởMỹvàÂu
Châu.Nóthườngbaogồmmộtthùng,với khôngkhíẩmnóngthổitheochiềungangtheomộtốngtrụởbêntrongthôngquamộttấmkimloại,sauđóthôngquamộtthùngxoay,
Trang 9đượcthảirabênngoài.Thườngthìlàmkhôhạtnhiềulầntừ1giờđến4giờtùythuộcvàobaonhiêunướcphảiđượctáchra,loạihạtgì,nhiệtđộkhôngkhívàbềdàylớphạt.Tại
HoaKỳ,máysấyđốilưungượcliêntụccóthểđượcthấytrongtrangtrại,chỉsửdụngmộtthùngđểsấy,hạtđượcđưavàoởđỉnhcủathùngđểhạtthíchnghidầndầnvàlàmkhôhạt
sơbộởtrênvàlấyradầndầnởdướicùngcủathùngkhihạtđãkhôhoàntoàn Sấyhạtlàmộthoạtđộngmangtínhsảnxuấtvànghiêncứu
Ngàynay,cóthểđểmôphỏnghiệusuấtcủamáysấyvớimộtchươngtrìnhmáy
tínhdựatrêncáccôngthức(cácmôhìnhtoánhọc)làđạidiệnchocácthôngsốthamgiavàoviệclàmkhô:tínhchấtvậtlý,tínhchấthóahọc,nhiệtđộnglựchọcvànhiệtvàkhối
lượngliênkết.Gầnđây,sựđòihỏicủaxãhộiđượcdựđoánchắcchắnđểđiềuchỉnhcácthamsốđểthiếtlậpmộttỷlệsấyhợplýđểnhanhchónglàmkhôhạt,hạnchếtiêuthụ
nănglượng,vàđạtđượcchấtlượnghạt.Mộtđiểnhìnhtrongthamsốchấtlượngsấylúa
mìlàchấtlượngtạobộtvàtỷlệphầntrămnẩymầm.Cònđốivớilúanướclàgiảmtốiđa
độnứtgãycủahạtkhixayxát
Hạt và các sản phẩm nông nghiệp trước khi nhập kho bảo quản đều phải có độ ẩm
ở mức độ an toàn Điều kiện thích hợp của độ ẩm để bảo quản hạt là ở giới hạn từ 12 đến14% Phần lớn hạt thu hoạch về có độ ẩm cao hơn, trong điều kiện những mùa mưa độ
ẩm của khí quyển cao nên sự thoát hơi nước tự nhiên của hạt chậm lại cho nên có nhiều
trường hợp hạt ngô, lúa nhập kho có độ ẩm lên đến 20 ÷ 30% Với độ ẩm của hạt lớn hơn14% thì hoạt động sống tăng, hô hấp mạnh, lô hạt bị ẩm và nóng thêm Đó là những điều
kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật và côn trùng, lô hạt tự bốc nóng và làm
cho hạt bị hỏng Để tránh hiện tượng trên ta phải đảm bảo độ ẩm của hạt xuống khoảng
14% Do đó, đối với một nước nông nghiệp nhiệt đới khí hậu nóng ẩm mưa nhiều như
nước ta thì sấy là một phương pháp rất quan trọng
11
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
Những hạt và những sản phẩm chưa được sấy, bao giờ cũng chứa một lượng nướcthừa trong bản thân chúng Ví dụ hạt thu hoạch có độ ẩm 37% thì có tới 23% trọng lượng
là nước thừa Hạt ẩm ảnh hưởng không tốt đến kỹ thuật xay xát Sản lượng bột giảm, chiphí năng lượng tăng lên, bột dính vào máy chế biến và làm máy nhanh bị hư hỏng; hạt
thu được và sản phẩm chế biến từ hạt sẽ bảo quản khó và chỉ tiêu phẩm chất sẽ thấp Ở
những hạt đã sấy hay phơi khô thì quá trình thủy phân chất béo thực hiện chậm, hiện
tượng đắng của hạt và sản phẩm chế biến giảm, côn trùng sâu mọt sẽ bị tiêu diệt
Những hạt bị bốc nóng ở thời kì đầu, nhờ quá trình phơi sấy, hạt trở lại bình
thường, quá trình tự bốc nóng dừng lại và những tính chất kỹ thuật của hạt được phục
hồi Hạt còn tươi chưa hoàn thành quá trình chín sinh lí thì nhờ quá trình sấy quá trình
Trang 10chín sinh lí được rút ngắn, hạt có được đặc tính kỹ thuật thích hợp của nó Sấy khô sản
phẩm là một quá trình rất phức tạp: khi sấy cần đảm bảo giữ được tính chất của sản
phẩm, đảm bảo chất lượng và giữ nó ở trạng thái tốt
Quá trình sấy thực chất là quá trình dùng nhiệt năng để làm bốc hơi một phần
lượng nước có trong sản phẩm Quá trình này phụ thuộc vào cấu tạo, kích thước, dạng
liên kết của vật liệu sấy và tính chất hóa học của sản phẩm và trạng thái bề mặt của sản phẩm hút ẩm.
Sấy là một quá trình tách ẩm ra khỏi sản phẩm (hoặc chuyển nước trong sản phẩmsang thể hơi) Quá trình này được thực hiện do sự chênh lệch áp suất của hơi nước ở môitrường xung quanh (Pxq) và trên bề mặt của sản phẩm (Psp) Để làm cho lượng ẩm trên bềmặtsảnphẩmbayhơicầncóđiềukiệnPsp>PxqhayPsp-Pxq=∆P.Trịsố∆Pcànglớnthì
độẩmchuyểnramôitrườngxungquanhcàngmạnh.Pspphụthuộcvàonhiệtđộsấy,độ
ẩm ban đầu của vật liệu sấy và phụ thuộc vào tính chất liên kết của nước với sản phẩm
Sự thoát ẩm trên bề mặt tăng lên khi nhiệt độ và tốc độ của luồng không khí tăng,khi độ ẩm tương đối giảm và áp suất không khí giảm Do vậy sự thoát ẩm trên bề mặt dẫnđến sự khuếch tán bên trong Đó là kết quả của sự phá vỡ mối cân bằng tương đối trong
sản phẩm cũng là do sự thay đổi nhiệt độ và sự phân chia nước không đồng đều trong sảnphẩm Trong sản phẩm (và nhất là hạt) sự vận chuyển nước bắt đầu từ nơi có độ ẩm cao
đến nơi có độ ẩm thấp Sự chênh lệch độ ẩm ở những phần khác nhau của hạt là nguyên
nhân của sự khuếch tán bên trong khi sấy Sự thay đổi về mặt phân bố nhiệt độ ở những
điểm khác nhau của hạt làm cho sự vận chuyển độ ẩm tăng từ chỗ có nhiệt độ cao đến
Pxqcàngtăngvàđộẩmcủasảnphẩmngàycànggiảmđếnmộtlúcnàođósẽđạtđượctrị
sốcânbằng.KhiđóPxq=Pspvàđộẩmđóđượcgọilàđộẩmcânbằng.Tạiđộẩmcân
bằng thì ∆P = 0, quá trình sấy ngừng lại
Đối với hạt lúa, ẩm hiện diện ở hai nơi: ở bề mặt của hạt (ẩm bề mặt) và ở nhân
hạt (ẩm bên trong) Ẩm bề mặt sẽ nhanh chóng bay hơi khi hạt được tiếp xúc với không
khí nóng thổi qua nó, còn ẩm bên trong nhân hạt sẽ bay hơi chậm hơn bởi vì đầu tiên nó
phải di chuyển từ nhân hạt ra bề mặt hạt và kết quả là ẩm bề mặt và ẩm bên trong sẽ bay
hơi với tốc độ khác nhau Kết quả của sự chênh lệch này là tốc độ sấy và hàm lượng ẩm
được lấy đi sẽ giảm trong quá trình sấy Đối với hầu hết các loại máy sấy hạt, tốc độ sấy
Trang 11thường nằm trong khoảng 0.5 %/h ÷ 1 %/h Hàm lượng ẩm của hạt sau mỗi lần qua máy
sấy có thể giảm từ 2 ÷ 4% phụ thuộc vào độ ẩm ban đầu của hạt, nhiệt độ sấy và tốc độ
Quá trình dùng nhiệt để tách lượng nước trong sản phẩm chuyển thành hơi thoát ramôi trường gọi là phương pháp sấy bằng nhiệt
1.1 Sấy bằng không khí tự nhiên (phơi nắng): đó là phương pháp lợi dụng ánh nắng
mặt trời để làm khô hạt và sản phẩm
Phơi nắng là phương pháp không tốn kém về nhiên liệu Nó thúc đẩy quá trình
chín sinh lí của hạt, có khả năng diệt trừ nấm Aspergillus, Penicilium, côn trùng, sâu,
mọt… bởi tác dụng của ánh nắng mặt trời Nhưng phơi nắng có nhược điểm là không chủđộng và phụ thuộc vào điều kiện thời tiết rất lớn, nhất là các vùng canh tác 2 vụ: mùa khô
Trang 12rất ngắn ngũi không cho phép phơi nắng tự nhiên một cách nhanh chóng Phơi nắng còn
tốn nhiều công lao động và không cơ giới hóa được Thời gian để đạt được độ ẩm an toànthường dài, nhất là đối với các hạt giống có yêu cầu ẩm độ gần bằng 12% Tuy vậy, trongthực tế sản xuất hiện nay, người ta vẫn áp dụng phương pháp phơi nắng đối với các loại
ngũ cốc và một số nông sản khác Những sản phẩm cần phơi trải thành những lớp mỏng
nên mặt đất hay chiếu, phên…nên gặp rất nhiều bất tiện: dễ bị lẫn đất cát, dễ bị ẩm khi
gặp mưa Hiện nay có rất nhiều phương pháp để cải tiến kỹ thuật này Sấy nhân tạo là
một trong những phương pháp đó
Hình 2-1: Phơi lúa tự nhiên
1.2 Sấy nhân tạo
Khi cần làm khô một khối lượng lớn sản phẩm trong thời gian ngắn bất kể điều
kiện thời tiết thế nào thì phải sử dụng phương pháp sấy nhân tạo Phương pháp này đắt
tiền hơn và phức tạp hơn phương pháp sấy tự nhiên nhưng nó là điều cần thiết để có đượcsản phẩm đồng nhất đem ra thị trường Sấy khô nhân tạo là phương pháp sấy nhờ có tác
14
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt nhân sấy đốt nóng (khói lò hoặc không khí nóng) tiếp xúc trực tiếp với vật liệu sấy, làm
nóng vật liệu sấy và lấy nước của nó đi Quá trình này tốn nhiều nhiệt năng
1.2.1 Các phương pháp sấy nóng nhân tạo:
Người ta phân biệt nhiều phương pháp sấy nhân tạo khác nhau, tuy nhiên khi phânloại phương pháp sấy khi xét riêng về vật liệu sấy trong buồng sấy thì người ta chia: sấy
vật liệu ẩm tĩnh tại và sấy vật liệu ẩm có chuyển động như sau:
a Sấy tĩnh học (Stationary drying): áp dụng để sấy hạt là chủ yếu.
Hạt được giữ yên cố định trong một quá trình sấy, hạt được trải thành lớp nằm
ngang và được không khí lưu thông từ dưới lên trên Độ dày lớp này rất quan trọng (tới
60 cm hạt) Phương pháp này muốn tốt phải tạo điều kiện lưu lượng không khí nóng phùhợp cho sấy hạt đồng đều
Người ta đã làm thí nghiệm và thấy rằng: sấy khô bằng không khí ở 600C phải cólưu lượng riêng 300m3/h cho 1m3 hạt Số này thực tế thể hiện ở độ dày của lớp hạt là 5
Trang 13cm Nếu lớp này quá dày hạt sẽ bị ẩm ở phía trên, còn phía dưới lại quá khô Để đồng đềukhi sấy người ta làm động tác xáo trộn hạt khi tháo hạt ra khỏi máy sấy hoặc quạt đồng
đều hạt khi đã qua khỏi máy sấy
Hình 2-2: Máy sấy tĩnh
b Vật liệu sấy được đảo trộn (motive grain drying):
Lớp hạt được chuyển động trong lò sấy, bề dày nhỏ hơn trong trường hợp sấy tĩnhvào khoảng 20 ÷ 30 cm và có những bộ phận răng trộn hạt trong quá trình hạt đi qua
buồng sấy, do đó khắc phục được hiện tượng lớp hạt khô không đồng đều
Lượng không khí có thể tùy theo loại máy sấy Có loại dùng lượng không khí lớn
6000 ÷ 8000 m3/h/1m3 sản phẩm, có loại thấp hơn khoảng 2000 ÷ 4000 m3/h/1m3 sản
15
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt phẩm Lượng không khí nóng lớn làm tăng công suất lò sấy nhưng có thể làm cho sản
phẩm sấy bị dòn, gãy khi chế biến Ví dụ: đối với ngô hay xảy ra hiện tượng nung hạt
Nhiều công trình nghiên cứu của Mĩ đã chứng minh ảnh hưởng xấu của việc sấy khô
nhanh đối với ngô làm cho nhiều hạt bị rạn nứt, nếu sau khi sấy mà hạt bị làm lạnh nhanhthì hạt sẽ dễ vỡ (do sức căng bề mặt)
1.2.2 Sấy vật liệu ẩm bằng phương pháp trao đổi nhiệt đối lưu không khí
Phương pháp này dùng khí nóng hoặc hỗn hợp không khí nóng với khói lò để làmkhô sản phẩm Không khí sau khi được đốt nóng được đưa vào buồng sấy đốt nóng sản
phẩm và đến lúc nào đó nước trong sản phẩm sẽ bốc hơi Khi vào buồng sấy, không khí
nóng có độ ẩm thấp, nhiệt độ cao, khi đó hơi nước trong sản phẩm bốc ra có độ ẩm ϕ lớn,nhiệt độ thấp nên không khí nóng hút độ ẩm của sản phẩm bốc ra để đưa ra ngoài làm cho
độ ẩm của không khí nóng tăng lên, nhiệt độ giảm xuống, do đó khả năng hút ẩm giảm
dần Muốn quá trình sấy tiếp tục mạnh ta phải cho luồng không khí nóng chứa ẩm cao
thoát ra ngoài và cho luồng không khí nóng khác có độ ẩm thấp và nhiệt độ cao tiếp tục
Trang 14đi vào buồng sấy.
1 Buồng đốt
2 Buồng hòa trộn
3 Quạt
4 Buồng sấy
Hình 2-3: Sấy vật liệu ẩm bằng phương pháp trao đổi nhiệt đối lưu không khí
1.2.3 Sấy vật liệu ẩm bằng phương pháp sấy tiếp xúc (Contacted drying)
Vật liệu sấy được đốt nóng thông qua chất tải nhiệt hoặc qua thành dẫn nhiệt bằngcách cho khói lò hoặc hơi nước đi qua phần dưới của buồng sấy, ngăn cách phần trên
chứa vật liệu ẩm nhờ tiếp xúc với thành thiết bị đã đốt nóng mà làm cho sản phẩm nóng
lên và được sấy khô Hơi nước từ vật liệu được thoát ra ngoài thông qua một quạt hút ẩm
1.2.4 Sấy vật liệu ẩm bằng phương pháp sấy bức xạ (Radiation drying)
Sấy bức xạ là quá trình sử dụng năng lượng của các tia bức xạ phát ra từ vật bức
xạ để làm nóng vật sấy đến nhiệt độ bay hơi ẩm trong vật sấy, làm giảm độ ẩm của nó
đến mức yêu cầu
1.2.5 Sấy vật liệu ẩm bằng phương pháp sấy thăng hoa (Sublimation drying)
Sấy thăng hoa là quá trình làm giảm độ ẩm của vật sấy bằng thăng hoa (từ thể rắnthành thể hơi)
Sấy thăng hoa có ưu điểm rất lớn mà các phương pháp sấy khác không có:
16
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
• Sản phẩm sấy có chất lượng cao (giữ nguyên màu sắc, cấu trúc, hương vị, tính
thủy hóa…)
• Giữ được hoạt tính sinh học
Trong công nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm, sấy thăng hoa được ápdụng để sấy thịt, cá, rau quả đóng hộp…và trong cả ngành sản suất dược phẩm Muốn
bảo quản lâu dài thì sản phẩm sấy thăng hoa phải được đóng hộp có độ kín cao
Trong các thiết bị sấy đối lưu, năng lượng vật liệu sấy nhận được bằng phương
pháp truyền nhiệt đối lưu, do đó tác nhân sấy đồng thời là chất mang nhiệt để cung cấp
năng lượng cho vật liệu sấy và mang ẩm thoát ra từ vật liệu sấy thải vào môi trường Tácnhân sấy trong thiết bị sấy đối lưu thường là không khí nóng hoặc khói lò Thiết bị sấy
đối lưu có thể sấy lúa có thể có các dạng sau:
2.1 Máy sấy thùng quay (Rotary dryer – Drum dryer)
Thiết bị sấy thùng quay cũng là một thiết bị sấy chuyên dùng để sấy các vậtliệu dạng hạt rời, các loại muối kim loại trong sản xuất hóa chất, các loại ngũ cốc: lúa,
Trang 15ngô, đậu … hoặc bột nhão, cục (bột nhẹ, CaCO3) có độ nhão ban đầu lớn khó tự dịch
chuyển nếu dùng thiết bị sấy tháp Tác nhân sấy là khí nóng hoặc khói lò
Kết cấu máy sấy thùng quay:
Hệ thống sấy thùng quay gồm thùng sấy hình trụ tròn, calorifer và hạt hút ẩm
Trong thùng sấy đặt các cánh xáo trộn và đôi khi còn tạo thành các vùng riêng biệt Nhờ
các cánh xáo trộn mà vật liệu sấy được đưa lên và rơi xuống để tăng cường quá trình traođổi nhiệt ẩm Phần chính của thiết bị sấy thùng quay là ống trụ tròn đặt nghiêng với mặt
phẳng ngang một góc nghiêng độ dốc 1/15 ÷ 1/50 Tốc độ quay của thùng có thể điều
chỉnh từ 1 ÷ 8 vòng/phút Trong thùng quay tùy theo tính chất của vật liệu sấy, người ta
có thể đặt các cánh xáo trộn, vách ngăn để tăng cường quá trình sấy
17
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
Hình 2-4: Máy sấy thùng quay cấp nhiệt trực tiếp
Trang 16Hình 2-5: Máy sấy thùng quay cấp nhiệt gián tiếp
Đặc điểm của hệ thống máy:
Vật liệu sấy từ phễu nạp liệu đi vào thùng sấy cùng chiều với tác nhân Sau khi
thực hiện quá trình sấy, tác nhân được đưa qua cyclone để thu hồi một phần sản phẩm
bay theo và thải vào môi trường Tốc độ chuyển động của tác nhân trong thùng sấythường vào khoảng 1 ÷ 3 m/s
Khi sấy cơ chế trao đổi nhiệt giữa tác nhân với vật liệu gồm:
* Truyền nhiệt đối lưu giữa dòng tác nhân chuyển động vuông góc với dòng vật
liệu rơi từ trên xuống
18
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
* Truyền nhiệt đối lưu giữa dòng tác nhân và bề mặt lớp vật liệu nằm ở phía dướithùng sấy
* Dẫn nhiệt từ bề mặt thùng sấy và cánh xáo trộn đến lớp vật liệu
Tỉ số giữa chiều dài thùng quay L(m) và đường kính thùng sấy D(m) thường lấy trong
khoảng L/D = 3.5 ÷ 7
Nhận xét:
• Máy sấy thùng quay ít được sử dụng để sấy lúa
• Máy sấy thùng quay thường được dùng để sấy các sản phẩm đắt tiền
• Máy sấy thùng quay thường có năng suất thấp
• Máy sấy thùng quay dùng để sấy vật liệu có độ ẩm cao
2.2 Máy sấy tháp (Tower Dryer – Shaft Grain Dryer)
a Cấu tạo, nguyên lí hoạt động và đặc điểm:
Hệ thống máy sấy gồm calorifer hoặc cấp nhiệt trực tiếp từ buồng đốt hòa trộn vớikhông khí tươi, hệ thống quạt và các thiết bị phụ trợ khác
Tháp sấy là một không gian hình hộp mà chiều cao lớn hơn rất nhiều so với chiềurộng và chiều dài Trong tháp sấy người ta bố trí hệ thống kênh dẫn và thải tác nhân xen
kẽ nhau ngay trong lớp vật liệu sấy (đặc điểm này khác với các thiết bị sấy buồng và
hầm) Tác nhân sấy từ kênh dẫn gió nóng luồng lách qua lớp vật liệu thực hiện quá trình
Trang 17trao đổi nhiệt sấy và nhận thêm ẩm đi vào các kênh thải ra ngoài Vật liệu sấy chuyển
động từ trên xuống dưới từ tính tự chảy do trọng lượng bản thân của chúng Tháp sấy
nhận nhiệt do trao đổi nhiệt đối lưu giữa dòng tác nhân chuyển động vừa ngược chiều
vừa cắt ngang và do dẫn nhiệt từ bề mặt kênh dẫn và kênh thải qua lớp vật liệu nằm trên
các bề mặt đó Vì vậy trong thiết bị sấy tháp, nhiệt lượng vật liệu sấy nhận được gồm 2
thành phần: thành phần đối lưu giữa tác nhân sấy với khối lượng hạt và thành phần dẫn
nhiệt giữa bề mặt các kênh gió nóng, kênh thải ẩm với chính lớp vật liệu nằm trên đó
Khi sấy hạt di chuyển từ trên cao (do gàu tải hoặc vít tải đưa lên) xuống mặt đất
theo chuyển động thẳng đứng hoặc dzích dzắc trong tháp sấy Để tăng năng suất thiết bị
ngoài phương pháp mở rộng dung lượng của tháp thì ở một mức độ đáng kể người ta còntìm cách tăng tốc độ tác nhân chuyển động qua lớp hạt Tốc độ này có thể từ 0.2 ÷
0.3m/s đến 0.6 ÷ 0.7 m/s hoặc lớn hơn Tuy nhiên, tốc độ tác nhân khi ra khỏi ống góp
kênh thải theo kinh nghiệm không nên vượt quá 6m/s để tránh hạt bị cuốn theo tác nhân
đi vào hệ thống thải ẩm (đọng lại trong các đoạn ống, dẫn đến quạt thải…)
Các loại máy sấy tháp phổ biến:
• Máy sấy tháp tam giác
• Máy sấy tháp tròn
• Máy sấy tháp hình thoi
19
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
Hình 2-6: Máy sấy tháp tam giác
Trang 19Hình 2-9: Máy sấy tháp
21
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
Hình 2-10 : Máy sấy tháp kiểu hình thoi
b Tháp sấy liên tục.
Hạt qua tháp sấy một lượt rồi bin ủ và “nghỉ” ở đó một thời gian (từ 2 đến 24 giờ
tùy chế độ sấy và loại hạt), sau đó hạt lại qua tháp sấy lượt thứ hai và cứ tiếp tục như thế
lượt thứ 3, 4 … Mục đích của bin ủ là cho ẩm độ ở trung tâm hạt có thời gian ra ngoài bề
Trang 20mặt để dễ bốc hơi Chênh lệch ẩm độ quá nhiều giữa bề mặt hạt và tâm hạt sẽ gây ứng
suất làm gãy, vỡ hạt Điều này là tối kị khi sấy lúa, khi xay ra gạo sẽ bị bể thành tấm
Kết cấu và cách bố trí các kênh dẫn và kênh thải ẩm có một ý nghĩa đặc biệt đến
sự dịch chuyển của lớp hạt và độ sấy đồng đều của sản phẩm Nói cách khác nó góp phầntăng năng suất thiết bị và nâng cao chất lượng sản phẩm Khoảng cách tối thiểu giữa kênhdẫn và kênh thải phụ thuộc vào kích thước hạt cần sấy Khoảng cách này có thể lấy từ 70
÷ 100 mm Hạt có kích thước bé ta lấy giới hạn dưới và ngược lại Các kích thước khác
không đóng vai trò quan trọng Theo kinh nghiệm, khoảng cách tối thiểu giữa hai kênh
cho vật liệu sấy chuyển động phụ thuộc vào từng loại vật liệu và có thể từ 70 ÷ 100 mm
hoặc lớn hơn
Do các hạt ngũ cốc chỉ chịu được một giới hạn nhất định về nhiệt độ và độ ẩm nên
hệ thống sấy tháp thường được tổ chức sấy phân vùng Sau vùng sấy cuối cùng vật liệu
sấy thường được làm mát đến gần nhiệt độ môi trường để đưa vào kho bảo quản
22
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
c Tháp sấy tuần hoàn – sấy theo mẻ.
Hạt đi qua tháp sấy được gàu tải đưa trở lại tháp Thời gian ủ thực chất là thời gianhạt ở trong gàu tải và ở trong thùng chứa trên buồng sấy nên tương đối ngắn, khoảng 0.5
giờ Vì thế cùng với một máy sấy tháp, nhiệt độ dùng trong chế độ sấy tuần hoàn phải
thấp hơn so với sấy liên tục
Thực sự, chọn chế độ nhiệt cho máy sấy là một bài toán cân đối kinh tế Tăng
nhiệt độ sấy thì giảm chi phí vì thời gian sấy nhanh hơn nhưng hao hụt giá trị hạt vì giảmchất lượng
Máy sấy tháp có các ưu điểm sau:
• Sản phẩm trong máy sấy tháp có thể lấy ra liên tục hoặc định kì
• Chi phí sấy thấp
• Năng suất lớn và rất lớn
• Chất lượng tốt và ổn định
• Tiêu thụ năng lượng thấp
• Máy sấy tháp cho độ đồng nhất ẩm độ rất tốt [14]
d Ứng dụng: Thiết bị sấy tháp là thiết bị sấy chuyên dụng để sấy các loại hạt
cứng như thóc, ngô, đậu… có độ ẩm ban đầu không lớn lắm (ω = 20 ÷ 30%) và có thể
dịch chuyển dễ dàng từ trên đỉnh tháp xuống dưới nhờ chính trọng lượng của nó Đôi khitrong thiết bị sấy tháp người ta còn đặt các kết cấu cơ khí để làm chậm hoặc tăng cường
tốc độ dịch chuyển của khối hạt Sản phẩm trong máy sấy tháp có thể lấy ra liên tục hoặcđịnh kì
Tómlại:Trongcácloạimáysấycóthểsấyđượchạtlúanhưtrên,tachọnmáysấythápvớicácưuđiểmcóthểápdụngthựctếtạiđịaphương
Trang 21Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
1.1 Cây lúa
Lúa là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới, cùng với ngô (Zea
Mays L.), lúa mì (Triticum sp tên khác: tiểu mạch), sắn (Manihot esculenta Crantz, tên
khác khoai mì) và khoai tây (Solanumtuberosum L.).
Trang 22Hình 3-1: Cây lúa
Lúa có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu vực đông nam châu Á vàchâu Phi Nó cung cấp hơn 1/5 toàn bộ lượng calo tiêu thụ bởi con người Lúa là các loàithực vật sống một năm, có thể cao tới 1-1,8 m, đôi khi cao hơn, với các lá mỏng, hẹp bản(2-2,5 cm) và dài 50-100 cm Các hoa nhỏ thụ phấn nhờ gió mọc thành các cụm hoa phânnhánh cong hay rủ xuống, dài 30-50 cm Hạt là loại quả thóc (hạt nhỏ, cứng của các loại
cây ngũ cốc) dài 5-12 mm và dày 2-3 mm Cây lúa non được gọi là mạ Sau khi ngâm ủ,
người ta có thể gieo thẳng các hạt thóc đã nảy mầm vào ruộng lúa đã được cày, bừa kỹ
24
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt hoặc qua giai đoạn gieo mạ trên ruộng riêng để cây lúa non có sức phát triển tốt, sau mộtkhoảng thời gian thì nhổ mạ để cấy trong ruộng lúa chính Sản phẩm thu được từ cây lúa
là thóc khoảng 85 ngày sau khi gieo xuống ruộng Sau khi xát bỏ lớp vỏ ngoài thu được
sản phẩm chính là gạo và các phụ phẩm là cám và trấu Gạo là nguồn lương thực chủ yếucủa hơn một nửa dân số thế giới (chủ yếu ở châu Á và châu Mỹ La tinh), điều này làm
cho nó trở thành loại lương thực được con người tiêu thụ nhiều nhất
c lúa trổ “đòng” đều d hạt lúa đã chín sinh lí
Trang 23e thu hoạch lúa f đưa lúa vào tháp sấy
25
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
Hình 3-2: các giai đoạn phát triển của cây lúa – hạt gạo
1.2 Cấu tạo hạt lúa
Hạtlúanhìnbênngoàicócácthànhphầnchínhlà:màylúa,vỏtrấu,vỏhạt,nội
nhũvàphôi
Awn: râu lúa Lemma: vỏ Starchy endosperm: nội nhũ tinh bột Aleurone: hạt alơron
Tegmen: vỏ Palea: mày Pericap: vỏ hạt Sterile: vỏ bao nhỏ Embryo: mầm, phôi Scutellum: vảy nhỏ Epiblast: lá mặt
Trang 24Coleoptile: lá bao mầm Plumule: chồi mầm Radicle: rễ mầm Coleorhize: thân mầm Rachilla: cuống hạt
Hình 3-3: Cấu tạo hạt lúa
26
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
• Màylúa:trongquátrìnhsấyvàbảoquản,màylúarụngralàmtănglượngtạpchấtvà
bụitrongkhốihạt
• Vỏtrấu:bảovệhạtgạo,chốngcácảnhhưởngcủamôitrườngvàsựpháhoạicủasinh
vật,nấmmốc
• Vỏhạt:baobọcnộinhũ,thànhphầncấutạochủyếulàlipitvàprotit
• Nộinhũ:làthànhphầnchínhcủahạtlúa,chứa90%làgluxit
• Phôi:nằmởgócdướinộinhũ,cónhiệmvụbiếncácchấtdinhdưỡngtrongnộinhũđể
nuôimầmkhihạthạtlúanảymầm
Cácthànhphầnhóahọccủahạtlúa:
1.3 Các đặc tính chung của khối lúa
a Tính tan rời: là đặc tính khi đổ lúa từ độ cao h xuống mặt phẳng nằm ngang,
lúa tự dịch chuyển để tạo thành khối có dạng chóp nón Góc tạo thành bởi đường sinh vớimặt phẳng đáy nằm ngang của hình chóp gọi là góc nghỉ hay góc nghiêng tự nhiên của
khối hạt Về trị số thì góc nghỉ tự nhiên bằng góc ma sát giữa hạt với hạt nên còn gọi là
góc ma sát trong, kí hiệu ϕ1 Dựa vào độ tan rời này để xác định để xác định sơ bộ chất
lượng và sự thay đổi chất lượng của lúa trong quá trình sấy và bảo quản Đối với lúa, gócnghỉ khoảng từ 32 ÷ 400
Nếu ta để hạt trên một mặt phẳng và bắt đầu nghiêng mặt phẳng này cho tới khi
hạt bắt đầu trượt thì góc giới hạn giữa mặt phẳng ngang và mặt phẳng trượt gọi là góc
trượt (góc ma sát ngoài), kí hiệu ϕ2 Trường hợp không phải là một hạt mà là một khối
hạt thì góc trượt có liên quan và phụ thuộc vào góc nghiêng tự nhiên
NướcGluxitProtitLipitXenluloTroVitaminB113%
Trang 25Hình 3-4 : các góc trong khối hạt
Góc nghỉ và góc trượt càng lớn thì độ rời càng nhỏ, ngược lại góc nhỏ thì khả
năng dịch chuyển lớn, nghĩa là độ rời lớn
27
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
Độ rời của khối hạt dao động trong khoảng khá rộng tùy thuộc vào các yếu tố nhưkích thước, hình dạng hạt và trạng thái bề mặt hạt, độ ẩm của hạt, số lượng và loại tạp
chất trong khối hạt Đối với góc trượt còn thêm một yếu tố quan trọng nữa là loại vật liệu
và trạng thái bề mặt vật liệu trượt
Loại hạt có dạng hình cầu, bề mặt hạt nhẵn như đậu, loại hạt không có hình cầu và
bề mặt hạt xù xì như lúa thì góc nghỉ và góc trượt lớn
Độ tạp chất của khối hạt càng cao đặc biệt là nhiều tạp chất rác thì độ rời càng
nhỏ Độ ẩm của khối hạt càng cao thì độ rời càng giảm
Trong bảo quản, độ rời của khối hạt có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện bảo
quản Nếu bảo quản quá lâu hay đã xảy ra quá trình tự bốc nóng làm cho khối hạt bị nén
chặt, độ rời giảm hay thậm chí có khi mất hẳn độ rời
b Tính tự phân loại: khối hạt có cấu tạo từ nhiều thành phần khác nhau (lúa
chắc, lúa lép, tạp chất…), không đồng chất (khác nhau về hình dạng, kích thước, tỉtrọng…), do đó trong quá trình di chuyển chúng tự tạo nên những vùng khác nhau về chấtlượng gọi là tính tự phân loại của khối hạt Hiện tượng tự phân loại ảnh hưởng xấu đến
việc làm khô và bảo quản hạt Những vùng nhiều hạt lép và tạp chất sẽ dễ bị hút ẩm, dễ
bị cuốn theo tác nhân sấy trong quá trình sấy
c Độ xốp của khối hạt: Độ xốp của vật liệu ε là phần thể tích bị chiếm chỗ do
khoảng không gian giữa các hạt Giá trị của độ xốp phụ thuộc vào hình dạng hạt, cách màchúng sắp xếp trong khối hạt (những hạt nhỏ có thể lấp đầy các khoảng trống giữa các hạtlớn) Trong quá trình sấy, khối hạt cần có độ xốp (lỗ hổng) cần thiết cho quá trình truyềnnhiệt và truyền ẩm với tác nhân sấy được dễ dàng
ρ
Trong đó:
ρv:mậtđộkhốihạtchứatrongđơnvịthểtíchđó(khốilượngthểtích)
ρh:khốilượngriêngcủahạtchứatrongđơnvịthểtíchđó
d Tính dẫn nhiệt và tính truyền nhiệt: quá trình dẫn nhiệt và truyền nhiệt trong
khối hạt luôn tiến hành theo hai phương pháp song song đó là dẫn nhiệt và đối lưu Đại
lượng đặc trưng cho khả năng dẫn nhiệt của lúa là hệ số dẫn nhiệt λ = 0.12 ÷ 0.2kCal/m.h.độ và sự trao đổi nhiệt đối lưu giữa lớp hạt nóng và lớp hạt nguội mới vào Cả
hai đặc tính này của lúa đều rất nhỏ nhưng chúng cũng có ảnh hưởng đến quá trình sấy
vε −= 1
Trang 26e Tính hấp thụ và nhả các chất khí, hơi ẩm trong quá trình sấy thường là hiện
tượng ở bề mặt Vì vậy, trong quá trình sấy luôn xảy ra nhiều giai đoạn: sấy ⇒ ủ ⇒ sấy
⇒ ủ….để giúp độ ẩm trong nhân hạt có thời gian di chuyển ra bề mặt hạt, làm cho lúa
được khô đều và ít bị nứt gãy khi xay xát
28
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
Lúasaukhisấycóthểđượcdùnglàmlươngthựchoặcđểlàmgiống,dựtrữ.Vì
vậy,lúasaukhisấycầnđảmbảođượccácyêucầusau:
• Hạtlúacònnguyênvẹnvỏtrấubaobọchạtgạo
• Hạtlúacòngiữnguyênhìnhdạng,kíchthướcvàmàusắc
• Cómùivịđặctrưngcủalúavàkhôngcómùikhác(mùitácnhânsấy )
• Hạtlúakhôngbịrạnnứt,gãyvụnvàđặcbiệtlàlúagiốngphảiđảmbảokhảnăngnảy
mầmcủahạtsaukhisấy
• Saukhisấy,lúaphảiđạtđộẩmbảoquản,nếukhôngsẽlàmôitrườngtốtchomối,mọtpháhoại
Hình 3-5: Tóm tắt qui trình công nghệ
ỞĐồngBằngSôngCửuLong,vụđôngxuânlàmùavụmàbàconnôngdântrôngchờnhiềunhất.Đốivớinhữngvùngcólũlụtthìsaumùalũlụtthìlượngphùsabồiđắp
chođấttrồngrấtlớnnênvụlúađôngxuâncónăngsuấtlúarấtcao.Mặtkhác,vụđông
xuâncóthờitiếtkháthuậnlợichoviệccanhtáclúa.Ởmùavụnàytrờirấtítmưanênbàconnôngdâncóthểđểlúachíntrêncâyđếnđộẩmhạtcònkhoảng20 ÷ 25%thìthu
hoạchnhưngnếuđểlúachíntrêncâynhưthếthìsaukhithuhoạchtỉlệrơirụngrất
nhiều,làmthấtthoáthạtlúa.Đểgiảiquyếttìnhtrạngnàythìngaykhicâylúađược
khoảng85ngày,độchíncủahạtkhoảng80%,độẩmhạtkhoảng27%thìbàconnông
Trang 27Cònđốivớicáctrungtâmnôngsản,nhàmáyxayxáthaycáckhochứalúalớnthìngười
29
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
tadùngphươngphápsấylúađểnhanhchóngđạtđộẩmyêucầuchoquátrìnhxayxátvàbảoquản
Hình 3-6: thu hoạch lúa trên đồng ruộng
Lúalàvậtliệudạnghạt,cóthểđượcsấyvớinhiềuloạimáysấykhácnhau.Ởđây,
tadùngthiếtbịsấythápđểsấylúa.Tácnhânsấylàhỗnhợpkhóivàkhôngkhítươiđượchòatrộnvớinhaurồiđượcdẫnquacáckênhdẫnđểtraođổinhiệt,ẩmvớikhốilúađượcchảytựnhiêntừtrênxuốngnhờchínhtrọnglượngcủachúngrồisauđókhíthảivàocáckênhthảiđểthảiramôitrường.Đâylàthiếtbịchuyêndùngđểsấyhạt,vớitácnhânsấy
làkhôngkhínóngsẽđảmbảoyêucầuvệsinhchohạtlúa,chếđộsấykhôngquácaodo
đóđápứngđượcyêucầusửdụnglúalàmgiống,làmthựcphẩmhaybảoquảnchúng
Bảng3-1: Các thông số của hạt lúa
Trongkĩthuậtsấycácloạivậtliệuẩmbằngphươngphápđốilưu,ngườitathườngdùngcácmôichấtnhưkhôngkhí,khóilòhoặccácloạikhítrơvàhơinướcquánhiệtđểlàmtácnhânsấy
Độ ẩm sau thu hoạch ≈ 20÷ 27%[6]
Độ ẩm cần đạt được để bảo quản ≈ 14%
Độ ẩm cân bằng trong quá trình sấy ≈ 13%
≈ 1.31 m /kgKhối lượng của 1000 hạt/kg ≈26.5x10-3
40 ÷ 42 C Lúa làm giống
Trang 2830
Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt như:N2,O2,CO2vàmộtsốkhíkhác.Khinghiêncứuvềkhôngkhíẩm,taxemnólàmộtthànhphầnđồngnhấtvàkhisấykhôngkhíthườngởápsuấtkhíquyển,nhiệtđộtrong
phạmvitừvàichụcđộđếnvàitrămđộC.Khitínhtoán,taxemkhôngkhílàkhílí
tưởng
Khảnăngsấycủakhôngkhíthểhiệnbởisựchênhlệchgiữanhiệtđộbầukhôvà
nhiệtđộbầuướt(∆t=tk–tư)hoặcsựchênhlệchgiữaápsuấtbãohòavàápsuấthơi
riêngphần(∆P=Pb–Ph)cũngnhưchênhlệchhàmẩm(∆d=db–dh).Bằngsựthayđổi
trạngtháicủakhôngkhí,ngườitacóthểtạoracácchếđộsấykhácnhauphùhợpvới
từngloạivậtliệusấykhácnhau
Nhưchúngtađãbiết,ngoàikhôngkhíẩm,khóilòcũnglàtácnhânsấyphổbiến
Khóilòcóthểđượctạoranhờđốtnhiềuloạinhiênliệukhácnhautrongđóchủyếulà
nhiênliệuhóathạch(thanđá)vàcácnhiênliệugốcsinhkhốikhácnhưcủi,trấu,bã
mía…Khóilòthườngđượcsửdụngtrongcácthiếtbịsấyvớitưcáchlànguồncungcấp
giántiếpđểđốtnóngtácnhânsấy(trongcaloriferkhôngkhí–khóilò)hoặcvớitưcách
làtácnhânsấytrựctiếp,vừacungcấpnhiệtchovậtliệusấyvừamangẩmthảivàomôi
trường
Trongkhóilòchỉcóhaithànhphầnlàkhóikhôvàhơinước.Nếusửdụngkhóilòvớitưcáchlàmộttácnhânsấythìtrongtínhtoántasẽxemkhóilònhưlàmộtdạngnào
đócủakhôngkhíẩm,vàvìthếtacóthểdùngđồthịI–dcủakhôngkhíẩmđểbiểudiễn
cáctrạngtháihayquátrìnhnhiệtđộngcủakhóilò.Haynóicáchkhác,khóilòcũngcó
cácthôngsốnhưentanpyI,độchứaẩmd, độẩmtươngđốigiốngnhưkhôngkhíẩm
Khóilòđượcsinhradođốttrấu,nguồnnhiênliệurấtdồidàoởvùngĐồngBằng
SôngCửuLong.Trongbàiđồán,dùngkhóilòlàmtácnhânsấytrựctiếpbằngcáchđốt
trấucấpnhiệt
Hình 3-7: Trấu nhiều đến mức người ta phải đổ bỏ
Trang 29Đồ
án chuy ên ngành K ỹ Thuật Nhiệt
Theo giả thiết:
Độẩmcânbằngcủalúalàωcb=13%(trang25[1])
Theo giả thiết ban đầu và đặc tính của vật liệu sấy ta chọn hệ thống sấy lúa là hệ thốngsấy tháp tam giác
Độ ẩm sau thu hoạch ωvào≈ 20÷ 27% chọn ωvào≈ 27%
Độ ẩm cần đạt được để bảo quản ωra≈14%
Độ ẩm cân bằng trong quá trình sấy ωcb≈ 13%
≈ 1.31 m /kgKhối lượng của 1000 hạt/kg ≈26.5x10-3
40 ÷ 42 C Lúa làm giống
Với độ ẩm tuyệt đối là ωkcb = ωcb 13
Trang 30Đồ
án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
Trongmáysấytháp,ngườitathườngphânthànhhaivùngchính:vùngsấyvà
vùnglàmmát.Ởđây,tachọn3vùngsấyvà1vùnglàmmát.Vùngsấyđểgianhiệtvà
táchẩmtronghạtlúa;Vùnglàmmátđểlàmmáthạtlúasaukhisấycónhiệtđộcao,
nhằmnângcaochấtlượnghạtlúa
Mụcđíchcủaviệcphânthànhnhiềuvùngsấy,cóvùnglàmmátvàcóđảotrộn:
lúalàloạihạtcócảẩmbềmặtvàẩmbêntrongnhânhạt,phânthànhnhiềuvùngsấyvới
cácnhiệtđộsấykhácnhauđểkhilúatừtrêncaorơixuốngquavùngsấy1cónhiệtđộ
caosẽlấyđiẩmbềmặtcủahạtlúa,sauđólúaquavùngsấy2,3đểẩmbêntrongnhân
hạtcóthờigiandichuyểnrabềmặthạtdochênhlệchnhiệtđộvàphânápsuấthơinước.Vớiviệcđảotrộnnhiềulầnsẽđảmbảohạtlúakhôngbịứngsuấtnhiệtgâygãyvỡkhi
xayxát(mỗilầnđảotrộnsẽgiảmđượclượngẩm khoảng 2 ÷ 4%)
Lúacóđộẩmđầuvàolà27%,độẩmđầuralà14%nênđộẩmcầntáchrakhỏilúa
là13%.Đốivớicácloạihạt,đểchochấtlượnghạtổnđịnhsaumỗilầnsấythìđộgiảm
ẩmmỗilầnđảotrộnkhoảng2÷4%.Tachọnsơbộgiảmẩmmỗilầnlà3.25%nênsẽ
phảiđảotrộn13/3.25=4lầnhay(1+1+1+0.25)×4=13
Ta chọn phân bố giảm ẩm trong 3 vùng sấy và vùng làm mát như sau:
Trang 31án chuy ên ngành K ỹ Thuật Nhiệt
• Vùnglàmmát4:ω41=ω32=14.25%,ω42 = 14%,ωtb4=14.125%
Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ theo công thức:
Do đó, khối lượng lúa còn lại ở vùng 1: G12 = G11 – W1 =6000 – 81 = 5919 kg
• Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ trong vùng sấy 2
W2= G12 ω 21 − ω 22
100− ω22
= 5919 × 26 − 25
100 − 25 = 79 kg
Do đó, khối lượng lúa còn lại ở vùng 2: G22 = G12 – W2 = 5919 – 79 = 5840 kg
• Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ trong vùng sấy 3
100 − 24
= 77kg
Do đó, khối lượng lúa còn lại ở vùng 3: G32 = G22 – W3 = 5840 – 77 = 5763 kg
• Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ trong vùng làm mát
W4= G32 ω 41 − ω 42
100 − ω42
= 5763× 24 − 23 75
100 − 23.75 = 19 kg
Do đó, khối lượng lúa còn lại: G42 = G32 – W4 = 5763 – 19 = 5744 kg
Tổng lượng ẩm đã lấy ra trong quá trình sấy và quá trình làm mát lần I:
WI=W1+W2+W3+W4= 81+79+77+19=256kghay WI=G11–G42=6000–5744=256kg
Lần đảo trộn II
• Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ trong vùng sấy 1
100 − 22.75
= 74kg
Do đó, khối lượng lúa còn lại ở vùng 1: G12 = G11 – W1 = 5744 – 74 = 5670 kg
• Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ trong vùng sấy 2
W2= G12 ω 21 − ω 22
100− ω22
= 5670 × 7522 − 21 75
100 − 21.75 = 72 kg
Do đó, khối lượng lúa còn lại ở vùng 2: G22 = G12 – W2 = 5670 – 72 = 5598 kg
• Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ trong vùng sấy 3
100 − 20.75
= 71kg
Do đó, khối lượng lúa còn lại ở vùng 3: G32 = G22 – W3 = 5598 – 71 = 5527 kg
• Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ trong vùng làm mát
Trang 32án chuy ên ngành K ỹ Thuật Nhiệt
Dođó,khốilượnglúacònlại:G42=G32–W4=5527–17=5510kg
Tổng lượng ẩm đã lấy ra trong quá trình sấy và quá trình làm mát lần I:
WII=W1+W2+W3+W4= 74+72+71+17=234kghay WII = G11 – G42 = 5744 – 5510= 234 kg
Lần đảo trộn III
• Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ trong vùng sấy 1
100 −19.5
= 68kg
Dođó,khốilượnglúacònlạiởvùng1:G12=G11–W1=5510–68=5442kg
• Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ trong vùng sấy 2
W2= G12 ω 21 − ω 22
100− ω22
= 5442 × 19 5 − 18 5
100 −18.5 = 67 kg
Dođó,khốilượnglúacònlạiởvùng2:G22=G12–W2=5442–67=5375kg
• Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ trong vùng sấy 3
100 −17.5
= 65kg
Dođó,khốilượnglúacònlạiởvùng3:G32=G22–W3=5375–65=5310kg
• Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ trong vùng làm mát
W4= G32 ω 41 − ω 42
100− ω42
= 5310 × 17 5 − 17 25
100 −17.25 = 16 kg
Dođó,khốilượnglúacònlại:G42=G32–W4=5310–16=5294kg
Tổng lượng ẩm đã lấy ra trong quá trình sấy và quá trình làm mát lần I:
WIII = W1 + W2 + W3 + W4 = 68 + 67 + 65 + 16 = 216 kghay WIII = G11 – G42 = 5510 – 5294= 216 kg
Lần đảo trộn IV
• Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ trong vùng sấy 1
100 −16.25
= 63kg
Dođó,khốilượnglúacònlạiởvùng1:G12=G11–W1=5294–63=5231kg
• Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ trong vùng sấy 2
W2= G12 ω 21 − ω 22
100− ω22
= 5231× 16 25 − 25 15
100 −15.25 = 62 kg
Dođó,khốilượnglúacònlạiởvùng2:G22=G12–W2=5231–62=5169kg
• Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ trong vùng sấy 3
100 −14.25
= 60kg
Dođó,khốilượnglúacònlạiởvùng3:G32=G22–W3=5169–60=5109kg
• Lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ trong vùng làm mát
W4= G32 ω41 − ω42
100− ω42
= 5109 × 14 25 − 14
100 −14 = 15 kg
Dođó,khốilượnglúacònlại:G42=G32–W4=5109–15=5094kg
Tổng lượng ẩm đã lấy ra trong quá trình sấy và quá trình làm mát lần I:
Trang 33án chuy ên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
WIV=W1+W2+W3+W4=63+62+60+15=200kghay WIV=G11–G42=5294–5094=200kg
Từ đó:
Tổnglượngnướcvùng1táchđượcqua4lầnđảotrộn:ΣW1=286kg
Tổnglượngnướcvùng2táchđượcqua4lầnđảotrộn:ΣW2=280kg
Tổnglượngnướcvùng3táchđượcqua4lầnđảotrộn:ΣW3=273kg
Tổnglượngnướcvùnglàmmáttáchđượcqua4lầnđảotrộn:ΣW4=67kg
LầnđảotrộnthứItáchđượclượngnước:WI=256kg
LầnđảotrộnthứIItáchđượclượngnước:WII=234kg
LầnđảotrộnthứIIItáchđượclượngnước:WIII=216kg
LầnđảotrộnthứIVtáchđượclượngnước:WIV=200kg
Tổng lượng nước đã tách được:
W=ΣW1+ΣWII+ΣWIII+ΣWIV=WI+WII+WIII+WIV=906kg
Khối lượng lúa còn lại sau sấy:
G42=G11–W=6000–906=5094kg
♦ Nhiệtđộtác nhân sấylàkhóilòhòatrộnvớikhôngkhítươiđểsấylúathườngtừ
500 ÷ 900Cnêntachọnnhiệtđộtácnhânvàovàraởcácvùngsấyvàvùnglàmmátnhư
sau: Nếu lấy nhiệt độ đầu ra của tác nhân sấy ở từng vùng bé hơn nhiệt độ tới hạn của hạt
từ50÷100Cthìnhiệtđộracủatácnhânsấyđượcchọntheođiềukiệnti2≤(5÷10)+thi.(vớithilànhiệtđộtớihạncủahạtởtừngvùngsấy)
• Vùngsấy1:t11=850C,t12=480C
• Vùngsấy2:t21=700C,t22=400C
• Vùngsấy3:t31=600C,t32=350C
• Vùng làm mát: t41 = 280C, t42 = 350C
♦ Nhiệtđộvật liệu sấyvàovàrakhỏicácvùng,tachọnnhiệtđộvậtliệusấyvàovàra
khỏicácvùngtheonguyêntắc:nhiệtđộvàovùngsaubằngnhiệtđộracủavùngtrước:
Trang 34án chuy ên ngành K ỹ Thuật Nhiệt
Hình 4-1: Sơ đồ nguyên lí hệ thống máy sấy tháp
Hình 4-2: Đồ thị I – d: Quá trình sấy bằng khói lò
Trang 35Cpk = 1.0048 kJ/kgđộ: nhiệt dung riêng của không khí khô
Cpa = 1.842 kJ/kgđộ: nhiệt dung riêng của hơi nước
r = 2500 kJ/kg: ẩn nhiệt hóa hơi
Trấu có thành phần làm việc như sau:
Nhiệt trị cao của trấu:
= 339 × 37.13 + 1030 × 4.12 −109 × (31.6 − 0.04) − 25 × 9 = 13165.63 kJ
kg = 3145 kCal
kg
Thể tích không khí khô lí thuyết cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 1kg trấu: