1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Tăng cường quản lý nợ Thuế ở Cục Thuế thành phố Hà Nội hiện nay

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 332,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng cường lực lượng cho bộ phận cưỡng chế để triển khai quyết liệt các trường hợp phải cưỡng chế nợ thuế theo quy định: Lập danh sách NNT phải cưỡng chế nợ thuế trong kỳ; tập trung[r]

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Công tác quản lý nợ thuế là một khâu quan trọng trong quản lý thuế, là một trong những chức năng chính của mô hình quản lý thuế theo chức năng trong cơ chế

tự khai tự nộp Kết quả đem lại từ việc đôn đốc thu nợ thuế là một trong những thước

đo cơ bản để đánh giá chất lượng và hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý thuế Đồng thời, công tác quản lý nợ thuế có vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế cho Ngân sách Nhà nước nhằm chống thất thu thuế, đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế

Luật quản lý thuế được thực hiện đã tạo cơ sở pháp lý để đổi mới công tác quản lý

nợ thuế; ngược lại việc quản lý nợ đọng thuế tốt lại có tác động to lớn với công tác quản

lý thuế nói chung, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả từ phía đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế Như vậy, việc hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ với việc giảm số nợ đọng thuế, tăng thu cho Ngân sách Nhà nước mà còn có ý

nghĩa quan trọng trong công tác quản lý thuế nói chung Do vậy tác giả đã chọn “Tăng cường quản lý nợ thuế ở Cục Thuế thành phố Hà Nội hiện nay” làm đề tài Luận văn

Thạc sỹ kinh tế Kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nợ thuế

Chương 2: Thực trạng quản lý nợ thuế ở Cục Thuế thành phố Hà Nội

Chương 3: Quan điểm và giải pháp tăng cường quản lý nợ thuế ở Cục Thuế thành

phố Hà Nội

Trang 2

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NỢ THUẾ

1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế và nợ thuế

1.2 Những vấn đề cơ bản về quản lý nợ thuế

1.2.1 Quan niệm, yêu cầu, vai trò của quản lý nợ thuế

1.2.2 Nội dung quản lý nợ thuế

1.2.2.1 Phân loại nợ thuế

Phân loại nợ thuế là việc phân chia nợ thuế thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định Phân loại nợ thuế là phương pháp quan trọng giúp cơ quan thuế nắm bắt sâu sắc đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các khoản thuế nợ Qua đó, có biện pháp quản lý, đôn đốc thu hồi nợ có hiệu quả

1.2.2.2 Tổ chức thực hiện quản lý nợ thuế

Tổ chức thực hiện quản lý nợ thuế bao gồm: Rà soát tiền nợ thuế để phân loại nợ thuế; phân công thu nợ thuế; Thực hiện đôn đốc thu nộp nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 1.2.2.3 Kiểm tra giám sát thực hiện quản lý nợ thuế :

Khi có sự quản lý nợ thuế cùng với các hình thức kiểm tra giám sắt và xử phạt nghiêm khắc, đối tượng nộp thuế sẽ ý thức được hậu quả nếu chây ỳ không tuân thủ pháp luật về thuế, từ đó có ý thức trong việc tìm hiểu và thực thi các nghĩa vụ về thuế

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ thuế

1.2.4 Sự cần thiết tăng cường quản lý nợ thuế

1.3 Kinh nghiệm quản lý nợ thuế của một số địa phương trong nước

Những bài học kinh nghiệm Cục Thuế thành phố Hà Nội có thể tham khảo:

Thứ nhất, cần tổ chức bộ máy quản lý nợ sao cho không có sự chồng chéo

Thứ hai, cần đào tạo một đội ngũ cán bộ quản lý nợ thuế có chuyên môn, nghiệp

vụ vững vàng, có khả năng tin học và trình độ giao tiếp tốt

Thứ ba, việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế phải được thực hiện linh hoạt

đối với từng trường hợp cụ

Trang 3

Thứ tư, nhắn tin nợ thuế hàng tháng đối với chủ doanh nghiệp đồng thời đưa tin

lên trang web của Cục Thuế đối với các trường hợp nợ thuế lớn; thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng; thu hồi đăng ký kinh doanh

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ THUẾ Ở CỤC THUẾ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Tổng quan về Cục Thuế thành phố Hà Nội và tình hình nợ thuế

2.2 Hiện trạng quản lý nợ thuế ở Cục Thuế thành phố Hà Nội

2.2.1 Tình hình phân loại nợ thuế

Bảng 2.2: Tỷ lệ nợ thuế phân loại theo tính chất nợ

Đơn vị tính: Tỷ đồng

CHỈ TIÊU

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

2013/

2012

2014/

2013

Tổng số thuế nợ 3.078 100,0 4.464 100,0 5.814 100,0 45,0 30,2

Nợ có khả năng thu 2.024 65,8 3.939 88,2 5.175 89,0 94,6 31,4

Nợ chờ điều chỉnh 497 16,1 195 4,4 223 3,8 -60,8 14,4

Nguồn: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Qua bảng số liệu trên ta thấy, nợ thuế có khả năng thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong các loại nợ thuế và có xu hướng tăng qua các năm, năm 2012 nợ thuế có khả năng thu là 2.024 tỷ đồng chiếm 65,8% tổng số nợ thuế, năm 2013 số nợ này là 3.939 tỷ đồng chiếm 88,2% tổng số nợ, năm 2014 là 5.175 tỷ đồng chiếm 89% tổng số nợ

Số tiền nợ thuế chờ xử lý năm và chờ điều chỉnh chiếm tỷ lệ nhỏ hơn nợ có khả năng thu song vẫn là con số lớn trong tổng số nợ thuế Số tiền nợ thuế chờ xử lý và chờ

Trang 4

điều chỉnh có xu hướng giảm đi vào năm 2013 và tăng lên vào năm 2014 song tỷ trọng thì luôn giảm qua các năm Những số liệu này cho thấy, công tác phân loại và đôn đốc thu nợ đối với nhóm nợ chờ xử lý, chờ điều chỉnh là khá tốt

2.2.2 Thực trạng phân công thu nợ thuế

Từ đầu năm 2014, Cục Thuế thành phố Hà Nội đã có sự sắp xếp lại phân công thu

nợ doanh nghiệp theo ngành nghề SXKD và theo quy mô doanh nghiệp Các doanh nghiệp được phân chia vào 6 phòng kiểm tra thuế thuộc các khôi: Khối đầu tư nước ngoài; Khối doanh nghiệp lớn; Khối văn hoá thể thao nghệ thuật, công nghiệp điện và giao thông; Khối ngoài quốc doanh; Khối nông nghiệp, an ninh quốc phòng; Khối xây dựng cơ bản

Việc đổi từ phân công quản lý nợ thuế theo chương (theo ngành nghề) sang phân công quản lý nợ theo chương có kết hợp với theo quy mô đã có ý nghĩa tích cực trong công tác quản lý nợ thuế, góp phần làm giảm thời gian tìm hiểu, nắm bắt tình hình đơn vị Tuy nhiên, do số lượng cán bộ thuộc các phòng kiểm tra lớn hơn số lượng cán bộ thuộc phòng QLN & CCNT đang làm cho công tác phối hợp quản lý, đôn đốc, điều chỉnh và thực hiện cưỡng chế nợ thuế không thuận lợi

2.2.3 Thực trạng đôn đốc thu nộp nợ thuế

Có rất nhiều biện pháp đôn đốc thu nộp mà CQT có thể áp dụng: gọi điện thoại nhắc nhở, ra thông báo yêu cầu nộp thuế, ra thông báo nợ và phạt chậm nộp thuế, gửi giấy mời lên CQT làm việc và biện pháp cao nhất là cưỡng chế nợ thuế

Tuy nhiên xét về bản chất, các doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ nộp thuế chủ yếu

ở 2 sắc thuế là: thuế GTGT và thuế TNDN Trong đó, thuế GTGT là một sắc thuế gián thu, tiền thuế đã được tính trong giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người mua phải trả khi mua hàng Như vậy, nợ đọng thuế GTGT chính là do các doanh nghiệp muốn chiếm dụng tiền thuế của NSNN để bổ sung vốn SXKD, giải quyết những khó khăn tạm thời về vốn của doanh nghiệp mình Còn thuế TNDN là một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào lợi nhuận của tổ chức, cá nhân kinh doanh Chỉ khi các doanh nghiệp có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN Do đó, mặc dù kinh tế khó khăn nhưng có thể nợ đọng thuế tăng cao

Trang 5

phần nào thể hiện ý thức nộp thuế của các doanh nghiệp chưa cao, hiệu quả quản lý nợ thuế, đôn đốc thu nợ thuế chưa cao

2.2.4 Thực trạng công tác cưỡng chế nợ thuế

Hiện tại, việc cưỡng chế nợ thuế được áp dụng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp, phong tỏa tài khoản qua nắm thông tin từ ngân hàng, thực tế chỉ thu được một số ít trường hợp Có thể thấy nguyên nhân do CQT gặp khó khăn trong việc xác định ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản

Với các biện pháp cưỡng chế khác bằng hình thức kê biên tài sản dùng làm thủ tục hải quan hay thu hồi giấy phép kinh doanh để thu nợ thì hiện nay lại phải phối hợp thẩm tra, xác minh với nhiều cơ quan nên thời gian kéo dài, trong khi đó việc kê biên tài sản do CQT còn thiếu nhân lực và kho tàng chưa có quy chế phối hợp giữa ngành Thuế và ngành Hải quan, giữa ngành Thuế và cơ quan cấp giấy phép đầu tư nên hầu hết chưa thể thực hiện

2.2.5 Thực trạng kiểm tra, giám sát quản lý nợ thuế

Phòng Quản lý nợ: Là đầu mối thực hiện công tác quản lý nợ, xây dựng chỉ tiêu thu tiền nợ thuế năm kế hoạch, báo cáo đánh giá công tác quản lý nợ của Cục Thuế, hướng dẫn công tác quản lý nợ đối với các Chi Cục Thuế

Phòng Kiểm tra thuế, phòng Quản lý thuế TNCN: Thực hiện đôn đốc nợ, điều chỉnh nợ từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 90 kể từ ngày hết hạn nộp thuế

Phòng Thanh tra thuế: Thực hiện đôn đốc nợ thuế truy thu, phạt qua thanh tra của Cục Thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp, từ ngày thứ 31 thực hiện bàn giao cho phòng Quản lý nợ tiếp tục quản lý

Phòng Kê khai kế toán thuế: Thực hiện đối chiếu, điều chỉnh nợ sai trên hệ thống

2.3 Đánh giá chung về quản lý nợ thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội 3 năm

2012 - 2014

2.3.1 Những kết quả đã đạt được

Trang 6

Chỉ tiêu thu nợ thuế được xây dựng hàng năm không chỉ là căn cứ để đánh giá hiệu quả công tác quản lý nợ thuế của Cục Thuế thành phố Hà Nội mà còn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả công tác quản lý nợ thuế nói chung và của các bộ, công chức nói riêng

Sắp xếp lại sự phân công quản lý nợ thuế vừa theo ngành nghề, vừa theo quy mô, liên kết giữa sự phân công ở các phòng kiểm tra với sự phân công tại phòng QLN & CCNT để tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban trong quản lý, đôn đốc thu nộp và điều chỉnh nợ

Đã ban hành quy chế phối hợp quy định, nhiệm vụ cụ thể của từng phòng trong công tác quản lý nợ thuế, quy định rõ hồ sơ, trách nhiệm của từng phòng trong vấn đề điều chỉnh nợ sai đã thể hiện việc nhận thức rõ vai trò của việc phân loại nợ đối với công tác quản lý nợ thuế

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

2.3.2.1 Những hạn chế

Thứ nhất, Công tác phân loại nợ thuế, nắm bắt và điều chỉnh nợ sai, nợ ảo trong những năm gần đây được Cục Thuế thành phố Hà Nội quan tâm sát sao, bên cạnh đó việc phân loại một số doanh nghiệp còn chưa chính xác dẫn đến việc nợ sai nợ ảo gây khó khăn cho việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế

Thứ hai, tổ chức thực hiện quản lý nợ thuế Số nợ tăng cao qua các năm,

tuổi nợ ngày càng cao và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ của toàn Cục.Một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng công tác tổ chức thực hiện quản lý

nợ thuế chính là số nợ tồn đọng, tuổi nợ cũng như mức nợ của các khoản nợ

Thứ ba, công tác cưỡng chế thuế chưa được đẩy mạnh và hiệu quả không

cao

Thứ tư, Sự phối hợp kiểm tra giám sát giữa các phòng ban chức năng đã

được tăng cường hơn trước nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý.

2.3.2.2 Những nguyên nhân của hạn chế

Trang 7

Thứ nhất, cơ chế chính sách chưa đồng bộ, lại thường xuyên thay đổi nên gây khó

khăn trong thực thi nhiệm vụ

Một là, các quy định về gia hạn nộp thuế chưa bao quát hết các trường hợp phát

sinh trong thực tế

Hai là, một số cơ chế chính sách liên quan chưa đồng bộ với cơ chế xử lý nợ cần

hoàn thiện

Ba là, trong điều kiện nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp chiếm

dụng vốn lẫn nhau để SXKD, nợ xấu của ngân hàng cũng gây khó khăn cho công tác quản lý nợ thuế

Thứ hai, về công tác quản lý nợ thuế

Một là, tình hình kinh tế có nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao, nhiều doanh

nghiệp gặp khó khăn về vốn không có khả năng nộp thuế đúng hạn

Hai là, các quy trình nghiệp vụ về quản lý nợ thuế không sửa đổi, bổ sung kịp

thời

Ba là, sổ tay nghiệp vụ công tác quản lý nợ thuế đang trong quá trình nghiên cứu

nên chưa ban hành kịp thời để sử dụng chung trong toàn ngành cũng gây khó khăn trong công tác quản lý nợ thuế

Thứ ba, về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực

Hai là, cán bộ, công chức thường xuyên luân chuyển, luân phiên cũng gây khó

khăn trong công tác quản lý nợ thuế

Thứ tư, về sự phối hợp trong và ngoài CQT

Thứ năm, về ứng dụng công nghệ thông tin

Thứ sáu, về ý thức người nộp thuế

Trang 8

CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ

THUẾ Ở CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.1 Những căn cứ đề xuất quan điểm và giải pháp

3.2 Quan điểm trong công tác quản lý nợ thuế

3.3 Các giải pháp tăng cường công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội

3.3.1 Thực hiện phân loại nợ thuế

Thứ nhất, phải rà soát, phân loại chính xác số nợ thuế đúng thời hạn quy định để

tổng hợp và chỉ đạo kịp thời các biện pháp thu nợ hoặc nhanh chóng ban hành quyết định điều chỉnh, xoá các khoản nợ thuế không có thực

Thứ hai, đối với các khoản nợ đã được xử lý tạm khoanh nợ, giãn nợ thì tiếp tục

theo dõi nếu hết thời mà người nợ thuế chưa nộp hết số nợ thuế thì cần cương quyết thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo Luật Quản lý thuế

Thứ ba, đối với các khoản nợ chờ xử lý do khiếu nại, CQT rà soát lại các thủ tục

nhanh chóng ra quyết định giải quyết khiếu nại, thuộc thẩm quyền cấp Tổng cục Thuế hoặc báo cáo cấp trên

Thứ tư, đối với các khoản nợ thuế do chây ỳ, phải thực hiện các biện pháp cưỡng

chế theo Luật Quản lý thuế quy định để thu hồi tiền thuế vào ngân sách

Thứ năm, đối với các khoản nợ khó thu của các doanh nghiệp đã giải thể, các đối

tượng đã bỏ trốn, mất tích không có đối tượng để thu hồi nợ, các CQT cần theo dõi riêng, không tính phạt chậm nộp, tổng hợp, báo cáo Tổng cục Thuế để tổng hợp báo cáo Quốc hội và Chính phủ xin chủ trương xử lý

Thứ sáu, đối với các khoản nợ thông thường cần phải thường xuyên tổ chức vận

động, tuyên truyền, giải thích về nghĩa vụ cho NNT, tăng cường xử lý nghiêm minh các

vi phạm về thuế để răn đe

Trang 9

Thứ bảy, ngoài ra, cần xem xét để đưa vào áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong

công tác quản lý nợ Để làm được thì cần xây dựng được một hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro trong quản lý nợ và hệ thống tính điểm doanh nghiệp

3.3.2 Phân công đôn đốc thu nộp nợ thuế

Cục Thuế thành phố Hà Nội cần kiên quyết chỉ đạo các phòng quản lý, các Chi Cục Thuế rà soát, phân loại nợ, phân tích nguyên nhân nợ thuế của từng đối tượng nợ thuế để có giải pháp đôn đốc thu nợ hiệu quả như động viên, thuyết phục doanh nghiệp

có kế hoạch phân chia nguồn tiền để đảm bảo vừa duy trì, phát triển sản xuất kinh doanh, vừa có tiền nộp nợ thuế Riêng đối với những trường hợp nợ thuế xử lý sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; những đơn vị đang hoạt động sản xuất kinh doanh, có doanh thu bán hàng, có dòng tiền luân chuyển nhưng vẫn nợ thuế; các dự án được gia hạn nhưng quá hạn chưa nộp tiền sử dụng đất

Tăng cường lực lượng cho bộ phận cưỡng chế để triển khai quyết liệt các trường hợp phải cưỡng chế nợ thuế theo quy định: Lập danh sách NNT phải cưỡng chế nợ thuế trong kỳ; tập trung nguồn lực để thực hiện cưỡng chế, trước mắt tiến hành cưỡng chế trước đối với NNT có số tiền thuế nợ lớn hoặc thời gian nợ thuế kéo dài; phân công phối hợp thực hiện tốt việc xác minh, thu thập thông tin người nợ thuế sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế

3.3.3 Thực hiện hiện cưỡng chế nợ thuế phù hợp

Cần áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế cần căn cứ vào từng điều kiện cụ thể để đạt hiệu quả cao nhất, không nên bắt buộc phải thực hiện tuần tự như hiện nay mà cho phép CQT sau khi khảo sát, nắm bắt cụ thể tình hình của đơn vị thì có thể lựa chọn để thu được số tiền nợ thuế nhiều nhất với chi phí cưỡng chế thấp nhất Như vậy rất cần việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế được thực hiện linh hoạt để đem lại hiệu quả cao nhất

Riêng đối với những trường hợp nợ thuế xử lý sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; những đơn vị đang hoạt động sản xuất kinh doanh, có doanh thu bán hàng, có dòng tiền

Trang 10

luân chuyển nhưng vẫn nợ thuế; các dự án được gia hạn nhưng quá hạn chưa nộp tiền sử dụng đất; các dự án đã bán hàng, thu tiền nhưng vẫn nợ tiền sử dụng đất thì cơ quan thuế kiên quyết áp dụng biện pháp cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không có giá trị sử dụng

3.3.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý nợ thuế

Cần đưa vào tiêu chuẩn đánh giá thi đua, đánh giá công chức nếu không giảm được

nợ thuế Xử lý cán bộ có vi phạm, thông đồng hoặc bao che cho NNT để phát sinh nợ thuế, không thu hồi nợ đọng

Cần xây dựng chỉ tiêu thu tiền nợ thuế cho từng cán bộ, công chức quản lý nợ để làm căn cứ đánh giá chất lượng công chức hàng năm Hiệu quả của công tác quản lý nợ với chất lượng công việc của cán bộ, công chức liên quan đến công tác quản lý nợ để mỗi công chức thấy được đó không chỉ là nhiệm vụ của mình mà còn liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ của mình

3.3.5 Hoàn thiện bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nợ thuế

Thứ nhất, hoàn thiện bộ máy quản lý nợ thuế

Khi Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành thì công tác quản lý nợ và cưỡng chế

đã được tập trung về một đầu mối Cần theo dõi đánh giá nghiêm túc thực hiện quy chế phối hợp, chi sẻ chức năng giữa các phòng ban để có sự điều chỉnh hợp lý nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế thời gian tới

Thứ hai, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nợ thuế

Một là, rà soát và phân loại lại toàn bộ đội ngũ cán bộ thuế, công chức quản lý nợ

thuế Tổ chức kiểm tra và đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận của từng công chức để có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo lại

Hai là, đề cao yêu cầu chất lượng cán bộ ngay từ khâu tuyển dụng Nếu chúng ta

làm tốt khâu tuyển dụng, lựa chọn được những cán bộ có trình độ chuyên môn, có tư cách đạo đức có tinh thần trách nhiệm cao thì sẽ giảm được chi phí đào tạo về sau, đồng thời hiệu quả quản lý cũng cao hơn

Ngày đăng: 16/01/2021, 16:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w