Làm thí nghiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm -Làm TN để hiểu được biên độ dao động là gì và thấy được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm..
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ: NGUỒN ÂM
Thời lượng dạy học: 3 tiết (từ tiết 10 đến tiết 12)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp
- Nêu được nguồn âm là một vật dao động
- Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ Nêu được ví dụ
- Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ Nêu được
ví dụ
- Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra Sử dụng được thuật ngữ âm to,
âm nhỏ và tần số khi so sánh hai âm
2 Kĩ năng:
- Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa
- Quan sát thí nghiệm kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm
- Làm thí nghiệm để hiểu được tần số là gì Làm thí nghiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm
-Làm TN để hiểu được biên độ dao động là gì và thấy được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập.
- Yêu thích bộ môn, đoàn kết khi hoạt động nhóm
- Tích cực vận dụng kiến thức liên môn để xây dựng bài
4 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề
* Năng lực chuyên biệt môn vật lí:
- Năng lực về phương pháp: P2; P4,P5
- Năng lực trao đổi thông tin: X1, X5; X6; X7
- Năng lực cá thể: C1, C2, C3
II MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội dung/chủ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Trang 2Nhận biết
nguồn âm
[NB].
- Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
- Những nguồn
âm thường gặp
là cột khí trong ống sáo, mặt trống, sợi dây đàn, loa,… khi chúng dao động
Đặc điểm của
nguồn âm
[NB] Khi phát
ra âm, các vật đều dao động
[VD] Bộ phận
dao động phát ra
âm trong trống
là mặt trống;
kẻng là thân kẻng; ống sáo là cột không khí trong ống sáo Thí nghiệm
với con lắc
Nhận biết được: Số dao
động trong một giây gọi là tần
số Đơn vị tần
số là héc, kí hiệu là Hz
Tìm hiểu mối
quan hệ giữa
độ cao của âm
và tần số
[TH]
- Vật dao động càng nhanh thì tần số dao động của vật càng lớn
và ngược lại vật dao động càng chậm thì tần số
[VD] Lấy được
ví dụ về âm trầm, âm bổng
là do tần số dao động của vật
Giải thích được vật nào phát ra âm cao hơn
Trang 3dao động của vật càng nhỏ
- Tần số dao động của vật lớn thì âm phát ra cao, gọi là âm cao hay âm bổng Ngược lại, tần số dao động của vật nhỏ, thì âm phát
ra thấp gọi là
âm thấp hay âm trầm
Xác định mối
quan hệ độ to
của âm và
biên độ âm
Nhận biết được: Biên độ
dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó
[TH]
- Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động của nguồn
âm Biên độ dao động của nguồn
âm càng lớn thì
âm phát ra càng to
- Đơn vị đo độ
to của âm là:
đêxiben, kí hiệu
là dB
[VD] Nêu được
ví dụ về độ to của âm phụ thuộc vào biên
độ dao động
III CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Nhận biết:
Câu 1: Nguồn âm là gì?
Câu 2: Tần số dao động là gì? Đơn vị tần số là gì?
Câu 3: Biên độ dao động là gì? Độ to của âm được đo bằng đơn vị gì?
2 Thông hiểu:
Câu 1: Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Câu 2: Khi nào vật phát ra âm phát ra cao (âm bổng)? khi nào vật phát ra âm thấp (âm trầm)?
Trang 4Câu 3: Khi nào âm phát ra to? Khi nào âm phát ra nhỏ?
3 Vận dụng
Câu 1: Hãy tìm hiểu xem bộ phận nào dao động phát ra âm trong các nhạc cụ sau: Đàn bầu, kèn, trống
Câu 2: Một vật dao động phát ra âm có tần số 50Hz và một vật khác dao động phát ra âm có tần số 70Hz Vật nào dao động nhanh hơn? Vật nào phát ra âm thấp hơn?
Câu 3: Khi gảy mạnh một dây đàn, tiếng đàn sẽ to hay nhỏ? Tại sao?
Câu 4: Khi máy thu thanh phát ra âm to, âm nhỏ thì biên độ dao động của màng loa khác nhau như thế nào?
Câu 5: Một vật phát ra âm 165 dB, vật còn lại phát ra âm 200 dB Hỏi âm của vật nào phát ra
to hơn? Vì sao?
4 Vận dụng cao
Câu 1: Vật thứ nhất trong 10 giây dao động được 700 lần Vật thứ hai trong 6 giây dao động được 300 lần Tìm tần số dao động của hai vật Vật nào phát ra âm cao hơn? Vì sao?
Câu 2:
Trong 3 phút vật thực hiện được 5400 dao động
a Tính tần số dao động
b) Tai ta có thể nghe âm thanh do vật này phát ra không? Vì sao?
IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Nội dung Hình thức tổ chức
dạy học
Thời lượng
Thời điểm
Thiết bị DH, Học liệu
Ghi chú
Nhận biết
nguồn âm
Cá nhân 7 phút Tiết 1 - Máy tính, máy
chiếu
- Làm các slide
trình chiếu
Đặc điểm của
nguồn âm
Nhóm 25 phút Tiết 1 - Phiếu học tập
cho các nhóm
- Dụng cụ thí nghiệm:
+1 âm thoa và 1 búa cao su
+ 1 sợi dây su mảnh
+ 1 cái trống và 1 búa cao su
- Hai bộ thí nghiệm biểu
Trang 5diễn: 1 cái trống,
2 giá thí nghiệm,
2 quả cầu bấc, 1
âm thoa, 1 búa cao su, một ít vụn giấy màu Thí nghiệm với
con lắc
Nhóm 15 phút Tiết 2 Giá TN, 2 con
lắc đơn dài 20cm
và 40cm
Phiếu học tập Tìm hiểu mối
quan hệ giữa
độ cao của âm
và tần số
Nhóm 20 phút Tiết 2 Giá TN, 2 con
lắc đơn dài 20cm
và 40cm, 1 đĩa quay có đục lỗ
có động cơ Nguồn điện -2 thước đàn hồi mỏng dài 20 đến 30cm
- Phiếu học tập Xác định mối
quan hệ độ to
của âm và biên
độ âm
Nhóm/cá nhân 25 phút Tiết 3 1 thước đàn hồi
mỏng dài 20 đến 30cm, 1 cái trống và dùi gõ, một con bấc Ứng dụng Nhóm/ cá nhân 15 phút Tiết
1,2,3
- Một số kèn bằng lá, bằng vỏ lon tự tạo
V THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động
1 Mục tiêu:
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống
- Biết xác định và làm rõ thông tin cần tìm hiểu trong bài học
- Đặt câu hỏi: Bộ phận nào đã phát ra âm thanh?
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:
Trang 6- HS quan sát màn hình và lắng nghe âm thanh.
- HS: bằng những hiểu biết thực tế để hoàn thành nội dung phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Lắng nghe và cho biết các âm thanh nghe được?
………
2 Các âm thanh đó được phát ra từ đâu?
………
………
3 Cách thức tiến hành hoạt động:
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
GV yêu cầu HS lắng nghe tình huống đặt ra và giải quyết vấn đề đó
GV: trình chiếu cho HS quan sát và lắng nghe đoạn video và yêu cầu HS cho biết các âm thanh nghe được?
Và âm thanh đó được phát ra từ đâu?
GV có thể cho HS tranh luận, từ đó vào bài mới
- GV: quan sát, theo dõi, hỗ trợ học các nhóm trong quá trình thực hiện
- HS lắng nghe
- HS: bằng những hiểu biết
thực tế để hoàn thành nội dung phiếu học tập
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới (107phút) là tổng số phút từng nội dung trong hoạt động 2)
1 Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm là một vật dao động
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống
- Nêu được định nghĩa về tần số dao động, đơn vị đo tần số
- Nêu được mối quan hệ giữa độ cao của âm và tần số dao động
- Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ
- Đề xuất được phương án tiến hành thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm xác định sự liên hệ của độ cao của âm với tần số dao động
- Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với, số liệu để rút ra nhận xét
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:
- Hoạt động cá nhân
Trang 7- Hoạt động nhóm, làm thí nghiệm, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Thí nghiệm 1.
Hiện tượng:……… Kết quả:………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Thí nghiệm 2 và 3:
Vật nào phát ra âm?
Đặc điểm có rung động không?
Nhận biết bằng cách nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1 Tìm hiểu SGK hoàn thành nội dung sau: Số ………… trong …… giây gọi là
tần số Đơn vị đo ……… là Héc (Kí hiệu là Hz)
2 Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Con lắc Số dao động trong
10 giây
Số dao động trong 1 giây
Tần số
a (dây dài)Hz)
b (dây ngắn)
3 Từ kết quả TN rút ra nhận xét
Nhận xét:
Con lắc………….dao động nhanh hơn và có tần số dao động ………….hơn
Vậy, dao động càng……….tần số dao động càng………
Trang 8PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
1 Chạm góc miếng bìa vào cùng một hàng lỗ ngoài cùng (gần vành đĩa) trong hai trường hợp tương ứng với 2 nguồn pin 3V, 6V
Nguồn pin Tốc độ quay
của đĩa
(nhanh hơn/chậm hơn)
Góc miếng bìa dao động
(nhanh hơn/
chậm hơn)
Tần số dao động của góc miếng bìa:
(lớn hơn/ nhỏ hơn)
Âm phát ra
(cao hơn/thấp h
Nguồn pin
3Vn)
Nguồn pin 6V
2 Nhận xét:
Khi đĩa quay chậm góc miếng bìa dao động ………… âm phát ra………
Khi đĩa quay …………góc miếng bìa dao động ………… âm phát ra………
3 Chạm góc miếng bìa vào 2 hàng lỗ: ngoài cùng (gần vành đĩa) và trong cùng (gần tâm đĩa) với cùng một nguồn pin 6V
Nguồn pin Tốc độ quay
của đĩa
(nhanh hơn/
chậm hơn/như nhau)
Số lượng lỗ
(nhiều
hơn/ít hơn)
Góc miếng bìa dao động
(nhanh hơn/
chậm hơn)
tần số dao động của góc miếng bìa:
(lớn hơn/
nhỏ hơn)
Âm phát ra
(cao hơn/thấp hơn)
Hàng lỗ
ngoài cùng
Hàng lỗ
trong cùng
4 Nhận xét:
Hàng lỗ ……….có số lỗ…………hơn nên làm cho góc miếng bìa dao động
……… tần số dao động …………hơn, kết quả là âm phát ra ……… hơn
5 Kết luận chung:
Dao động càng ………… tần số dao động càng ……… âm phát ra càng …………
3 Cách thức tiến hành hoạt động:
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Trang 9ND1: Nhận biết nguồn âm (7 phút)
Bước 1 Giao nhiệm vụ: - Yêu cầu HS đọc câu C1
- Tìm hiểu khái niệm nguồn âm
- Tìm các ví dụ về nguồn âm
Gv: theo dõi, lắng nghe HS thực hiện
- Cá nhân thực hiện C1
Bước 2 Thực hiện
nhiệm vụ được giao:
Giáo viên yêu cầu cá nhân thực hiện và hoàn thành câu C1
HS làm việc cá nhân hoàn thành C1
Từ câu C1, HS rút ra khái niệm nguồn âm và lấy ví dụ
Bước 3 Báo cáo kết quả
và thảo luận:
- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu cá nhân báo cáo
- Giáo viên yêu cầu HS trong lớp nhận xét lẫn nhau, thảo luận
- Cá nhân HS trả lời:
Âm thanh nghe được
Âm thanh phát ra từ Tiếng quạt Máy quạt Tiếng nói
chuyện
Các bạn HS
- Nguồn âm là vật phát ra âm
HS tự cho ví dụ
- Các HS khác có ý kiến bổ sung
-HS lắng nghe và lĩnh hội
Bước 4 Đánh giá kết
quả:
- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc của HS
- Đưa ra thống nhất chung
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
Ví dụ: cái trống, cái chuông
Học sinh quan sát và ghi nội dung vào vở
NND2: Đặc điểm của nguồn âm(25phút)
Bước 1 Giao nhiệm vụ: GV trình chiếu cho HS quan sát
và lắng nghe hai âm thanh trong đoạn video, yêu cầu HS cho biết cảm xúc sau khi nghe hai âm thanh đó
- Học sinh phân nhóm
- Các nhóm quan sát và lắng nghe yêu cầu của giáo viên
Trang 10GV: vậy xét về góc độ văn học hai âm thanh đó cho ta hai cảm xúc khác nhau, nhưng xét về góc
độ vật lý hai âm thanh đó có chung đặc điểm gì? Thì chúng ta
vào phần II Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
và để trả lời được câu hỏi đó thì
cô cùng các em tìm hiểu các thí nghiệm
GV chiếu lên màn hình lần lượt hình ảnh các thí nghiệm và cho
HS nêu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm
GV chia 6 nhóm, giao phiếu học tập và dụng cụ thí nghiệm cho từng nhóm, trình chiếu cách tiến hành thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu các nhóm thực hiện và ghi kết quả vào bảng nhóm, sau
đó lên báo cáo trước lớp
Nhóm 1+2: Kéo căng sợi dây su,
lúc này dây đang đứng yên ở vị trí cân bằng Dùng ngón tay bật dây cao su, quan sát và lắng nghe rồi
mô tả điều em nhìn và nghe được
Nhóm 3+4: Dùng búa cao su gõ
nhẹ vào mặt trống Quan sát cho biết:Vật nào phát ra âm? Vật đó
có rung động không?nhận biết điều đó bằng cách nào?
Nhóm 5+6: Dùng búa cao su gõ
nhẹ vào một nhánh âm thoa và lắng nghe âm do âm thoa phát ra
Trang 11Âm thoa có dao động không? Tìm cách kiểm tra xem âm thoa dao động
Các nhóm khác nhận xét
Bước 2 Thực hiện
nhiệm vụ được giao:
Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và hoàn thành PHT số 2 và 3
+ HS quan sát và lắng nghe
âm thanh
+ Lắng nghe và hoàn thành yêu cầu của GV
+ Cá nhân HS thực hiện
- HS hoạt động theo nhóm
- HS làm thí nghiệm, quan sát, nhận xét hiện tượng trong các thí nghiệm
Trang 12Bước 3 Báo cáo kết quả
và thảo luận:
- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các nhóm báo cáo
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận
Cá nhân HS trả lời:
Âm thanh đầu nghe buồn,
âm thanh hai nghe sợ
HS lắng nghe và lĩnh hội HS: trình bày kết luận
HS quan sát và tham khảo SGK nêu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm và báo cáo sản phẩm của nhóm mình
- Thí nghiệm 1
+ Hiện tượng: Dây cao su rung động
+ Kết quả : Nghe được âm phát ra
- Thí nghiệm 2:
+ Mặt trống phát ra âm + Có rung động
+Nhận biết bằng cách để tay vào cảm nhận tay nó rung
- Thí nghiệm 3
+ Âm thoa phát ra âm
+ Có rung động +Nhận biết bằng cách để tay vào cảm nhận tay nó rung
Bước 4 Đánh giá kết
quả:
- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm
- Đưa ra thống nhất chung
Khi phát ra âm các vật đều dao động
Học sinh quan sát và ghi nội dung vào vở
ND3: Thí nghiệm với con lắc (20 phút)
Bước 1 Giao nhiệm vụ: - Giáo viên phân nhóm
Yêu cầu học sinh nghiên cứu tài liệu, xem hình 11.1, chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
- Học sinh phân nhóm
- Các nhóm quan sát và lắng nghe yêu cầu của giáo viên
Trang 13Chỉnh sửa, hoàn chỉnh các bước tiến hành thí nghiệm
Kiểm tra kết quả thí nghiệm của mỗi nhóm
Tần số dao động là gì? Đơn vị tần số, ký hiệu?
- - Từ bảng kết quả C1,tần số dao động của con lắc a là bao nhiêu?
(Con lắc b?) -Yêu cầu học sinh trả lời C2 Từ
đó cho học sinh rút ra nhận xét
- Hoàn thành PHT số 4
Bước 2 Thực hiện
nhiệm vụ được giao: -Giáo viên yêu cầu các nhóm thực
hiện và hoàn thành PHT số 4
- HS Nêu các dụng cụ TN và chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm đếm
số lần dao động của con lắc đơn
- Nghiên cứu tài liệu và kết quả thí nghiệm trả lời
-Nhìn vào kết quả thí nghiệm (bảng C1à trả lời
- Từ khái niệm tần số và bảng C1à trả lời C2
- Hoàn thành PHT số 4
Bước 3 Báo cáo kết quả
và thảo luận:
- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các nhóm báo cáo
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận
- Các nhóm báo cáo
- Các nhóm nhận xét, thảo luận
Bước 4 Đánh giá kết
quả:
- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm
- Đưa ra thống nhất chung
+ Số dao động trong 1 giây gọi
là tần số Đơn vị đo tần số là Héc (Kí hiệu là Hz)
Học sinh quan sát, lắng nghe
và ghi nội dung vào vở
Trang 14+ Dao động càng nhanh (chậm) thì tần số dao động càng lớn(nhỏ)
ND4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ cao của âm và tần số (15 phút)
Bước 1 Giao nhiệm vụ: - Giáo viên phân nhóm
-Trình chiếu hướng dẫn về dụng
cụ thí nghiệm
- Phát vấn để các nhóm thảo luận tìm phương án thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của độ cao của
âm vào tần số dao động
-Thống nhất phương án thí nghiệm và yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và thảo luận hoàn thành nội dung 1, 2, 3, 4, 5 trong phiếu học tập
- Học sinh phân nhóm
- Các nhóm quan sát và lắng nghe yêu cầu của giáo viên
Bước 2 Thực hiện
nhiệm vụ được giao:
Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và hoàn thành PHT số 5
-Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm
-Thảo luận phương án thí nghiệm với dụng cụ hiện có -Tiến hành thí nghiệm -Hoàn thành nội dung phiếu học tập số 5
Bước 3 Báo cáo kết quả
và thảo luận:
- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các nhóm báo cáo
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận
- Các nhóm báo cáo
- Các nhóm nhận xét, thảo luận
Bước 4 Đánh giá kết
quả:
- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm
- Đưa ra thống nhất chung
Dao động càng nhanh (chậm) tần số dao động càng lớn(nhỏ)
âm phát ra càng cao(thấp)
Học sinh quan sát, lắng nghe
và ghi nội dung vào vở
ND5 Mối liên hệ giữa biên độ độ dao động và âm phát ra (15 phút)
Bước 1 Giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1
SGK và cho biết + Thí nghiệm gồm những dụng cụ
HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu GV đề ra