1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chủ đề vật lí 7 nguồn âm

20 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm thí nghiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm -Làm TN để hiểu được biên độ dao động là gì và thấy được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm..

Trang 1

TÊN CHỦ ĐỀ: NGUỒN ÂM

Thời lượng dạy học: 3 tiết (từ tiết 10 đến tiết 12)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp

- Nêu được nguồn âm là một vật dao động

- Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ Nêu được ví dụ

- Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ Nêu được

ví dụ

- Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra Sử dụng được thuật ngữ âm to,

âm nhỏ và tần số khi so sánh hai âm

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa

- Quan sát thí nghiệm kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm

- Làm thí nghiệm để hiểu được tần số là gì Làm thí nghiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm

-Làm TN để hiểu được biên độ dao động là gì và thấy được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập.

- Yêu thích bộ môn, đoàn kết khi hoạt động nhóm

- Tích cực vận dụng kiến thức liên môn để xây dựng bài

4 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề

* Năng lực chuyên biệt môn vật lí:

- Năng lực về phương pháp: P2; P4,P5

- Năng lực trao đổi thông tin: X1, X5; X6; X7

- Năng lực cá thể: C1, C2, C3

II MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

Nội dung/chủ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Trang 2

Nhận biết

nguồn âm

[NB].

- Vật phát ra âm gọi là nguồn âm

- Những nguồn

âm thường gặp

là cột khí trong ống sáo, mặt trống, sợi dây đàn, loa,… khi chúng dao động

Đặc điểm của

nguồn âm

[NB] Khi phát

ra âm, các vật đều dao động

[VD] Bộ phận

dao động phát ra

âm trong trống

là mặt trống;

kẻng là thân kẻng; ống sáo là cột không khí trong ống sáo Thí nghiệm

với con lắc

Nhận biết được: Số dao

động trong một giây gọi là tần

số Đơn vị tần

số là héc, kí hiệu là Hz

Tìm hiểu mối

quan hệ giữa

độ cao của âm

và tần số

[TH]

- Vật dao động càng nhanh thì tần số dao động của vật càng lớn

và ngược lại vật dao động càng chậm thì tần số

[VD] Lấy được

ví dụ về âm trầm, âm bổng

là do tần số dao động của vật

Giải thích được vật nào phát ra âm cao hơn

Trang 3

dao động của vật càng nhỏ

- Tần số dao động của vật lớn thì âm phát ra cao, gọi là âm cao hay âm bổng Ngược lại, tần số dao động của vật nhỏ, thì âm phát

ra thấp gọi là

âm thấp hay âm trầm

Xác định mối

quan hệ độ to

của âm và

biên độ âm

Nhận biết được: Biên độ

dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó

[TH]

- Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động của nguồn

âm Biên độ dao động của nguồn

âm càng lớn thì

âm phát ra càng to

- Đơn vị đo độ

to của âm là:

đêxiben, kí hiệu

là dB

[VD] Nêu được

ví dụ về độ to của âm phụ thuộc vào biên

độ dao động

III CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Nhận biết:

Câu 1: Nguồn âm là gì?

Câu 2: Tần số dao động là gì? Đơn vị tần số là gì?

Câu 3: Biên độ dao động là gì? Độ to của âm được đo bằng đơn vị gì?

2 Thông hiểu:

Câu 1: Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

Câu 2: Khi nào vật phát ra âm phát ra cao (âm bổng)? khi nào vật phát ra âm thấp (âm trầm)?

Trang 4

Câu 3: Khi nào âm phát ra to? Khi nào âm phát ra nhỏ?

3 Vận dụng

Câu 1: Hãy tìm hiểu xem bộ phận nào dao động phát ra âm trong các nhạc cụ sau: Đàn bầu, kèn, trống

Câu 2: Một vật dao động phát ra âm có tần số 50Hz và một vật khác dao động phát ra âm có tần số 70Hz Vật nào dao động nhanh hơn? Vật nào phát ra âm thấp hơn?

Câu 3: Khi gảy mạnh một dây đàn, tiếng đàn sẽ to hay nhỏ? Tại sao?

Câu 4: Khi máy thu thanh phát ra âm to, âm nhỏ thì biên độ dao động của màng loa khác nhau như thế nào?

Câu 5: Một vật phát ra âm 165 dB, vật còn lại phát ra âm 200 dB Hỏi âm của vật nào phát ra

to hơn? Vì sao?

4 Vận dụng cao

Câu 1: Vật thứ nhất trong 10 giây dao động được 700 lần Vật thứ hai trong 6 giây dao động được 300 lần Tìm tần số dao động của hai vật Vật nào phát ra âm cao hơn? Vì sao?

Câu 2:

Trong 3 phút vật thực hiện được 5400 dao động

a Tính tần số dao động

b) Tai ta có thể nghe âm thanh do vật này phát ra không? Vì sao?

IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

Nội dung Hình thức tổ chức

dạy học

Thời lượng

Thời điểm

Thiết bị DH, Học liệu

Ghi chú

Nhận biết

nguồn âm

Cá nhân 7 phút Tiết 1 - Máy tính, máy

chiếu

- Làm các slide

trình chiếu

Đặc điểm của

nguồn âm

Nhóm 25 phút Tiết 1 - Phiếu học tập

cho các nhóm

- Dụng cụ thí nghiệm:

+1 âm thoa và 1 búa cao su

+ 1 sợi dây su mảnh

+ 1 cái trống và 1 búa cao su

- Hai bộ thí nghiệm biểu

Trang 5

diễn: 1 cái trống,

2 giá thí nghiệm,

2 quả cầu bấc, 1

âm thoa, 1 búa cao su, một ít vụn giấy màu Thí nghiệm với

con lắc

Nhóm 15 phút Tiết 2 Giá TN, 2 con

lắc đơn dài 20cm

và 40cm

Phiếu học tập Tìm hiểu mối

quan hệ giữa

độ cao của âm

và tần số

Nhóm 20 phút Tiết 2 Giá TN, 2 con

lắc đơn dài 20cm

và 40cm, 1 đĩa quay có đục lỗ

có động cơ Nguồn điện -2 thước đàn hồi mỏng dài 20 đến 30cm

- Phiếu học tập Xác định mối

quan hệ độ to

của âm và biên

độ âm

Nhóm/cá nhân 25 phút Tiết 3 1 thước đàn hồi

mỏng dài 20 đến 30cm, 1 cái trống và dùi gõ, một con bấc Ứng dụng Nhóm/ cá nhân 15 phút Tiết

1,2,3

- Một số kèn bằng lá, bằng vỏ lon tự tạo

V THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 Khởi động

1 Mục tiêu:

- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống

- Biết xác định và làm rõ thông tin cần tìm hiểu trong bài học

- Đặt câu hỏi: Bộ phận nào đã phát ra âm thanh?

2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:

Trang 6

- HS quan sát màn hình và lắng nghe âm thanh.

- HS: bằng những hiểu biết thực tế để hoàn thành nội dung phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1 Lắng nghe và cho biết các âm thanh nghe được?

………

2 Các âm thanh đó được phát ra từ đâu?

………

………

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

GV yêu cầu HS lắng nghe tình huống đặt ra và giải quyết vấn đề đó

GV: trình chiếu cho HS quan sát và lắng nghe đoạn video và yêu cầu HS cho biết các âm thanh nghe được?

Và âm thanh đó được phát ra từ đâu?

GV có thể cho HS tranh luận, từ đó vào bài mới

- GV: quan sát, theo dõi, hỗ trợ học các nhóm trong quá trình thực hiện

- HS lắng nghe

- HS: bằng những hiểu biết

thực tế để hoàn thành nội dung phiếu học tập

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới (107phút) là tổng số phút từng nội dung trong hoạt động 2)

1 Mục tiêu:

- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm là một vật dao động

- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống

- Nêu được định nghĩa về tần số dao động, đơn vị đo tần số

- Nêu được mối quan hệ giữa độ cao của âm và tần số dao động

- Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ

- Đề xuất được phương án tiến hành thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm xác định sự liên hệ của độ cao của âm với tần số dao động

- Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với, số liệu để rút ra nhận xét

2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:

- Hoạt động cá nhân

Trang 7

- Hoạt động nhóm, làm thí nghiệm, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Thí nghiệm 1.

Hiện tượng:……… Kết quả:………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Thí nghiệm 2 và 3:

Vật nào phát ra âm?

Đặc điểm có rung động không?

Nhận biết bằng cách nào?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

1 Tìm hiểu SGK hoàn thành nội dung sau: Số ………… trong …… giây gọi là

tần số Đơn vị đo ……… là Héc (Kí hiệu là Hz)

2 Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:

Con lắc Số dao động trong

10 giây

Số dao động trong 1 giây

Tần số

a (dây dài)Hz)

b (dây ngắn)

3 Từ kết quả TN rút ra nhận xét

Nhận xét:

Con lắc………….dao động nhanh hơn và có tần số dao động ………….hơn

Vậy, dao động càng……….tần số dao động càng………

Trang 8

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

1 Chạm góc miếng bìa vào cùng một hàng lỗ ngoài cùng (gần vành đĩa) trong hai trường hợp tương ứng với 2 nguồn pin 3V, 6V

Nguồn pin Tốc độ quay

của đĩa

(nhanh hơn/chậm hơn)

Góc miếng bìa dao động

(nhanh hơn/

chậm hơn)

Tần số dao động của góc miếng bìa:

(lớn hơn/ nhỏ hơn)

Âm phát ra

(cao hơn/thấp h

Nguồn pin

3Vn)

Nguồn pin 6V

2 Nhận xét:

Khi đĩa quay chậm góc miếng bìa dao động ………… âm phát ra………

Khi đĩa quay …………góc miếng bìa dao động ………… âm phát ra………

3 Chạm góc miếng bìa vào 2 hàng lỗ: ngoài cùng (gần vành đĩa) và trong cùng (gần tâm đĩa) với cùng một nguồn pin 6V

Nguồn pin Tốc độ quay

của đĩa

(nhanh hơn/

chậm hơn/như nhau)

Số lượng lỗ

(nhiều

hơn/ít hơn)

Góc miếng bìa dao động

(nhanh hơn/

chậm hơn)

tần số dao động của góc miếng bìa:

(lớn hơn/

nhỏ hơn)

Âm phát ra

(cao hơn/thấp hơn)

Hàng lỗ

ngoài cùng

Hàng lỗ

trong cùng

4 Nhận xét:

Hàng lỗ ……….có số lỗ…………hơn nên làm cho góc miếng bìa dao động

……… tần số dao động …………hơn, kết quả là âm phát ra ……… hơn

5 Kết luận chung:

Dao động càng ………… tần số dao động càng ……… âm phát ra càng …………

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

Trang 9

ND1: Nhận biết nguồn âm (7 phút)

Bước 1 Giao nhiệm vụ: - Yêu cầu HS đọc câu C1

- Tìm hiểu khái niệm nguồn âm

- Tìm các ví dụ về nguồn âm

Gv: theo dõi, lắng nghe HS thực hiện

- Cá nhân thực hiện C1

Bước 2 Thực hiện

nhiệm vụ được giao:

Giáo viên yêu cầu cá nhân thực hiện và hoàn thành câu C1

HS làm việc cá nhân hoàn thành C1

Từ câu C1, HS rút ra khái niệm nguồn âm và lấy ví dụ

Bước 3 Báo cáo kết quả

và thảo luận:

- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu cá nhân báo cáo

- Giáo viên yêu cầu HS trong lớp nhận xét lẫn nhau, thảo luận

- Cá nhân HS trả lời:

Âm thanh nghe được

Âm thanh phát ra từ Tiếng quạt Máy quạt Tiếng nói

chuyện

Các bạn HS

- Nguồn âm là vật phát ra âm

HS tự cho ví dụ

- Các HS khác có ý kiến bổ sung

-HS lắng nghe và lĩnh hội

Bước 4 Đánh giá kết

quả:

- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc của HS

- Đưa ra thống nhất chung

Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.

Ví dụ: cái trống, cái chuông

Học sinh quan sát và ghi nội dung vào vở

NND2: Đặc điểm của nguồn âm(25phút)

Bước 1 Giao nhiệm vụ: GV trình chiếu cho HS quan sát

và lắng nghe hai âm thanh trong đoạn video, yêu cầu HS cho biết cảm xúc sau khi nghe hai âm thanh đó

- Học sinh phân nhóm

- Các nhóm quan sát và lắng nghe yêu cầu của giáo viên

Trang 10

GV: vậy xét về góc độ văn học hai âm thanh đó cho ta hai cảm xúc khác nhau, nhưng xét về góc

độ vật lý hai âm thanh đó có chung đặc điểm gì? Thì chúng ta

vào phần II Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

và để trả lời được câu hỏi đó thì

cô cùng các em tìm hiểu các thí nghiệm

GV chiếu lên màn hình lần lượt hình ảnh các thí nghiệm và cho

HS nêu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm

GV chia 6 nhóm, giao phiếu học tập và dụng cụ thí nghiệm cho từng nhóm, trình chiếu cách tiến hành thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu các nhóm thực hiện và ghi kết quả vào bảng nhóm, sau

đó lên báo cáo trước lớp

Nhóm 1+2: Kéo căng sợi dây su,

lúc này dây đang đứng yên ở vị trí cân bằng Dùng ngón tay bật dây cao su, quan sát và lắng nghe rồi

mô tả điều em nhìn và nghe được

Nhóm 3+4: Dùng búa cao su gõ

nhẹ vào mặt trống Quan sát cho biết:Vật nào phát ra âm? Vật đó

có rung động không?nhận biết điều đó bằng cách nào?

Nhóm 5+6: Dùng búa cao su gõ

nhẹ vào một nhánh âm thoa và lắng nghe âm do âm thoa phát ra

Trang 11

Âm thoa có dao động không? Tìm cách kiểm tra xem âm thoa dao động

Các nhóm khác nhận xét

Bước 2 Thực hiện

nhiệm vụ được giao:

Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và hoàn thành PHT số 2 và 3

+ HS quan sát và lắng nghe

âm thanh

+ Lắng nghe và hoàn thành yêu cầu của GV

+ Cá nhân HS thực hiện

- HS hoạt động theo nhóm

- HS làm thí nghiệm, quan sát, nhận xét hiện tượng trong các thí nghiệm

Trang 12

Bước 3 Báo cáo kết quả

và thảo luận:

- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các nhóm báo cáo

- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận

Cá nhân HS trả lời:

Âm thanh đầu nghe buồn,

âm thanh hai nghe sợ

HS lắng nghe và lĩnh hội HS: trình bày kết luận

HS quan sát và tham khảo SGK nêu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm và báo cáo sản phẩm của nhóm mình

- Thí nghiệm 1

+ Hiện tượng: Dây cao su rung động

+ Kết quả : Nghe được âm phát ra

- Thí nghiệm 2:

+ Mặt trống phát ra âm + Có rung động

+Nhận biết bằng cách để tay vào cảm nhận tay nó rung

- Thí nghiệm 3

+ Âm thoa phát ra âm

+ Có rung động +Nhận biết bằng cách để tay vào cảm nhận tay nó rung

Bước 4 Đánh giá kết

quả:

- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm

- Đưa ra thống nhất chung

Khi phát ra âm các vật đều dao động

Học sinh quan sát và ghi nội dung vào vở

ND3: Thí nghiệm với con lắc (20 phút)

Bước 1 Giao nhiệm vụ: - Giáo viên phân nhóm

Yêu cầu học sinh nghiên cứu tài liệu, xem hình 11.1, chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm

- Học sinh phân nhóm

- Các nhóm quan sát và lắng nghe yêu cầu của giáo viên

Trang 13

Chỉnh sửa, hoàn chỉnh các bước tiến hành thí nghiệm

Kiểm tra kết quả thí nghiệm của mỗi nhóm

Tần số dao động là gì? Đơn vị tần số, ký hiệu?

- - Từ bảng kết quả C1,tần số dao động của con lắc a là bao nhiêu?

(Con lắc b?) -Yêu cầu học sinh trả lời C2 Từ

đó cho học sinh rút ra nhận xét

- Hoàn thành PHT số 4

Bước 2 Thực hiện

nhiệm vụ được giao: -Giáo viên yêu cầu các nhóm thực

hiện và hoàn thành PHT số 4

- HS Nêu các dụng cụ TN và chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm đếm

số lần dao động của con lắc đơn

- Nghiên cứu tài liệu và kết quả thí nghiệm trả lời

-Nhìn vào kết quả thí nghiệm (bảng C1à trả lời

- Từ khái niệm tần số và bảng C1à trả lời C2

- Hoàn thành PHT số 4

Bước 3 Báo cáo kết quả

và thảo luận:

- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các nhóm báo cáo

- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận

- Các nhóm báo cáo

- Các nhóm nhận xét, thảo luận

Bước 4 Đánh giá kết

quả:

- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm

- Đưa ra thống nhất chung

+ Số dao động trong 1 giây gọi

là tần số Đơn vị đo tần số là Héc (Kí hiệu là Hz)

Học sinh quan sát, lắng nghe

và ghi nội dung vào vở

Trang 14

+ Dao động càng nhanh (chậm) thì tần số dao động càng lớn(nhỏ)

ND4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ cao của âm và tần số (15 phút)

Bước 1 Giao nhiệm vụ: - Giáo viên phân nhóm

-Trình chiếu hướng dẫn về dụng

cụ thí nghiệm

- Phát vấn để các nhóm thảo luận tìm phương án thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của độ cao của

âm vào tần số dao động

-Thống nhất phương án thí nghiệm và yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và thảo luận hoàn thành nội dung 1, 2, 3, 4, 5 trong phiếu học tập

- Học sinh phân nhóm

- Các nhóm quan sát và lắng nghe yêu cầu của giáo viên

Bước 2 Thực hiện

nhiệm vụ được giao:

Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và hoàn thành PHT số 5

-Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm

-Thảo luận phương án thí nghiệm với dụng cụ hiện có -Tiến hành thí nghiệm -Hoàn thành nội dung phiếu học tập số 5

Bước 3 Báo cáo kết quả

và thảo luận:

- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các nhóm báo cáo

- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận

- Các nhóm báo cáo

- Các nhóm nhận xét, thảo luận

Bước 4 Đánh giá kết

quả:

- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm

- Đưa ra thống nhất chung

Dao động càng nhanh (chậm) tần số dao động càng lớn(nhỏ)

âm phát ra càng cao(thấp)

Học sinh quan sát, lắng nghe

và ghi nội dung vào vở

ND5 Mối liên hệ giữa biên độ độ dao động và âm phát ra (15 phút)

Bước 1 Giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1

SGK và cho biết + Thí nghiệm gồm những dụng cụ

HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu GV đề ra

Ngày đăng: 16/01/2021, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-HS quan sát màn hình và lắng nghe âm thanh. - Giáo án chủ đề vật lí 7  nguồn âm
quan sát màn hình và lắng nghe âm thanh (Trang 5)
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (107phút) là tổng số phút từng nội dung trong hoạt động 2) - Giáo án chủ đề vật lí 7  nguồn âm
o ạt động 2. Hình thành kiến thức mới (107phút) là tổng số phút từng nội dung trong hoạt động 2) (Trang 6)
2. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau: - Giáo án chủ đề vật lí 7  nguồn âm
2. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau: (Trang 7)
-- Từ bảng kết quả C1,tần số dao động của con lắc a là bao nhiêu?  (Con lắc b?) - Giáo án chủ đề vật lí 7  nguồn âm
b ảng kết quả C1,tần số dao động của con lắc a là bao nhiêu? (Con lắc b?) (Trang 13)
HS hoàn thành bảng 1 + Nâng đầu thước lệch  nhiềuà đầu thước dao động  mạnhà âm phát ra to. - Giáo án chủ đề vật lí 7  nguồn âm
ho àn thành bảng 1 + Nâng đầu thước lệch nhiềuà đầu thước dao động mạnhà âm phát ra to (Trang 16)
-HS quan sát hình ảnh và lắng nghe câu hỏi của GV - Giáo án chủ đề vật lí 7  nguồn âm
quan sát hình ảnh và lắng nghe câu hỏi của GV (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w