1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Tăng cường huy động vốn dân cư tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch

10 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 199,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, Chi nhánh sở giao dịch 1 với truyền thống thiên về các sản phẩm bán buôn và huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, nguồn vốn từ các tổ chức này chiếm 90% tổng nguồn vốn huy đ[r]

Trang 1

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển, yêu cầu đầu tiên là doanh nghiệp đó phải có nguồn vốn ổn định, vững chắc Đối với hoạt động ngân hàng cũng vậy, để đảm bảo nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, thì nguồn vốn tự có của các ngân hàng là quá nhỏ, phải huy động nguồn vốn từ tất cả các thành phần kinh tế trong xã hội Nhận thức rõ được vai trò

và ý nghĩa quan trọng của nguồn vốn đối với hoạt động của ngân hàng và các thành phần kinh tế, các Ngân hàng thương mại không ngừng đổi mới các sản phẩm huy động vốn nhằm thu hút được tiền gửi từ các thành phần kinh tế và dân cư Đặc biệt là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, đây là nguồn vốn rất tiềm năng và đảm bảo cho nguồn vốn của ngân hàng phát triển ổn định hơn

Đối với BIDV Chi nhánh sở giao dịch 1 cũng vậy, nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng đảm bảo cho chi nhánh duy trì và phát triển vượt bậc trong suốt 25 năm qua Tuy nhiên, Chi nhánh sở giao dịch 1 với truyền thống thiên về các sản phẩm bán buôn và huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, nguồn vốn từ các tổ chức này chiếm 90% tổng nguồn vốn

huy động của toàn chi nhánh (theo báo cáo kết quả hoạt động năm 2014 của đơn vị), trong

khi đối với các ngân hàng hiện đại thì cơ cấu nguồn vốn dân cư chiếm ít nhất khoảng

30%-40% trên tổng nguồn vốn huy động Nhận thức rõ được tầm quan trọng của nguồn vốn huy

động từ dân cư, Chi nhánh sở giao dịch 1 đã không ngừng thực hiện các biện pháp để đẩy mạnh hoạt động huy động vốn từ dân cư Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn từ dân cư chưa thực sự tương xứng với quy mô và tiềm năng của đơn vị

Từ thực trạng đó, đề tài: "Tăng cường huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1” được lựa chọn

nghiên cứu có ý nghĩa về mặt thực tiễn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn kết cấu thành 3 chương:

Trang 2

Chương 1: Lý luận cơ bản về huy động vốn dân cư của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1

Để giải quyết vấn đề đặt gia, luận văn sử dụng dự liệu báo cáo hàng năm của BIDV chi nhánh Sở giao dịch từ năm 2011-2014 và kết quả khảo sát đo lường sự hài lòng của khách hàng tại chi nhánh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường huy động vốn dân

cư tại BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 1

2 Nội dung của luận văn

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật

Ngân hàng thương mại có ba đặc điểm chính: Thứ nhất Hoạt động NHTM là hình thức kinh doanh kiếm lời, theo đuổi mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu; Thứ hai, Hoạt động

NHTM phải tuân thủ theo quy định của pháp luật; Thứ ba, Hoạt động NHTM là hình thức

kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều so với các hình thức kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc tới các ngành khác và cả nền kinh tế

Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại bao gồm: Hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn và các hoạt động khác

1.2 Huy động vốn dân cư của ngân hàng thương mại

* Khái niệm: Huy động vốn dân cư là hoạt động mà các NHTM rất quan tâm, chú

trọng khai thác nguồn vốn này bằng rất nhiều các hình thức huy động khác nhau, đo đó, rất khó để có thể tìm ra một định nghĩa bao quát hết được tất cả các mảng nghiệp vụ huy động vốn dân cư Do vậy, tác giá đưa ra khái niệm theo nghĩa hẹp về huy động vốn dân cư: “Huy động vốn dân cư là hoạt động ngân hàng thu hút các khoản tiền chưa sử dụng

Trang 3

của dân cư bằng nhiều hình thức khác nhau với cam kết nắm giữ an toàn và hoàn trả đủ gốc, lãi đúng theo thỏa thuận”

* Đặc điểm: Huy động vốn từ dân cư gồm: Thứ nhất, vốn huy động từ dân cư rất

nhỏ lẻ; Thứ hai, chi phí huy động vốn dân cư cao; Thứ ba, tiềm năng huy động vốn dân

cư lớn; Thứ tư, huy động vốn dân cư là hoạt động tạo lập nguồn vốn ổn định cho ngân hàng; Thứ năm, kỳ hạn huy động vốn dân cư không ổn định

* Các hình thức huy động vốn dân cư của ngân hàng thương mại

+ Tiền gửi thanh toán

+ Tiền gửi tiết kiệm gồm: Tiết kiệm theo kỳ hạn, theo loại tiền, Theo phương thức

trả gốc và lãi; Theo phương thức nộp gốc

+Phát hành giấy tờ có giá khác như: tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu…

* Đánh giá huy động vốn dân cư của ngân hàng thương mại

Đánh giá hoạt động huy động vốn nhằm mục đích thấy được Tiềm năng về huy động vốn dân cư của Ngân hàng, từ đó Phát huy hết tiềm lực sẵn có, để tạo lập nguồn vốn

ổn định cho ngân hàng

Các chỉ tiêu đánh giá huy động vốn dân cư:

- Nhóm chỉ tiêu định lượng

+ Quy mô, cơ cấu huy động vốn dân cư

Gia tăng HĐV DC=Quy mô HĐV DC năm t – Quy mô HĐV DC năm t-1

Cơ cấu huy động vốn dân cư = (Huy động vốn dân cư/ Tổng huy động vốn của ngân hàng)*100%

+ Cơ cấu huy động vốn dân cư theo kỳ hạn = (Tiền gửi có kỳ hạn/ Tổng huy động vốn dân cư)*100%

+ Cơ cấu huy động vốn theo đồng nội tệ = (Tiền gửi dân cư bằng Việt Nam đồng/ Tổng huy động vốn dân cư)*100%

+ Huy động vốn dân cư bình quân = (Tổng số dư tiền gửi dân cư từng ngày trong kỳ/ Số ngày dương lịch trong kỳ)*100%

+ Huy động vốn dân cư bình quân/khách hàng =(Tổng huy động vốn dân cư/ Số lượng khách hàng cá nhân)*100%

Trang 4

+ Chi phí huy động vốn / Quy mô vốn huy động

+ Huy động vốn dân cư bình quân/cán bộ huy động vốn dân cư = Tổng huy động vốn dân cư/ Số lượng cán bộ huy động vốn dân cư

- Nhóm chỉ tiêu định tính: Sử dụng phiếu khảo sát đo lường sự hài lòng của khách

hàng về các sản phẩm, dịch vụ của BIDV CN SGD1

* Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn dân cư của ngân hàng thương mại

- Nhân tố chủ quan: Quy mô, uy tín của ngân hàng; Năng lực, trình độ cán bộ, nhân

viên ngân hàng; Chính sách tín dụng và nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng; Chính sách lãi suất huy động; Hoạt động tiếp thị, quảng cáo ngân hàng; Sự đa dạng của sản phẩm, dịch vụ; Công nghệ ngân hàng; Mạng lưới hoạt động của ngân hàng

- Nhân tố khách quan: Hành lang pháp lý như: mục tiêu của chính sách tiền tệ,

việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ, chính sách đầu tư của Nhà nước; Tình hình

kinh tế - xã hội trong và ngoài nước; Tâm lý thói quen tiêu dùng của người gửi tiền

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1

Ngày 28/03/1991, Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập và đi vào hoạt động theo quyết định số 76/QĐ/TCCB của Tổng Giám Đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chặng đường gần 25 năm hình thành và phát triển đã đánh dấu những bước phát triển mạnh mẽ của chi nhánh Sở giao dịch 1 cả về quy mô và chất lượng hoạt động cụ thể:

Hiện tại, đến thời điểm 31/12/2014, chi nhánh có 318 cán bộ, tuổi đời bình quân khoảng 30 tuổi, Mô hình tổ chức được chia thành các 05 khối, khối quản lý khách hàng, khối quản lý rủi ro, khối tác nghiệp, khối nội bộ, khối trực thuộc

Kết quả hoạt động của chi nhánh không ngừng được nâng lên qua các năm cụ thể: Huy động vốn bình quân mỗi năm tăng khoảng 20%, cụ thể năm 2011 tổng huy động vốn

Trang 5

bình quân chỉ là 17.303 tỷ đồng, đến năm 2014 tổng huy động vốn bình quân đã là 28.946 tỷ đồng Hoạt động tín dụng tăng trưởng bình quân mỗi năm 8%, công tác quản trị rủi ro luôn được quan tâm, cụ thể tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh bình quân 4 năm khoảng 0,56%

2.2 Thực trạng huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1

2.2.1 Kết quả đạt được

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động phức tạp, Chi nhánh Sở giao dịch 1 không những vượt qua những thử thách đó, mà còn đạt được nhiều kết quả khá khả quan, đặc biệt hoạt động huy động vốn cụ thể:

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn được duy trì khá ổn định: ở mức 1.685 tỷ đồng năm

2011 lên 3.977 tỷ đồng năm 2014

Chi nhánh đã dần tạo được uy tín, thương hiệu, tạo niềm tin đối với khách hàng cụ thể qua số lượng khách hàng cá nhân tăng mạnh qua các năm 2011-2014 từ 38.437 khách hàng vào năm 2011 lên tới 54.776 khách hàng năm 2014, tăng 42.5%

Đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn dân cư, nhằm thu hút được tiền gửi của khách hàng chi nhánh đã huy động vốn với kỳ hạn đa dạng, đáp ứng được yêu cầu gửi tiền của khách hàng, thể hiện qua số lượng huy động vốn tăng qua các năm

Các sản phẩm dịch vụ đi kèm liên tục được hoàn thiện, lợi ích khách hàng được tăng thêm như BSMS, IBMB, Homebanking, internetbanking…

Chi nhánh luôn đáp ứng tốt khả năng thanh khoản, chưa bao giờ để xẩy ra trình trạng mất thanh khoản

Công tác đào tạo cán bộ luôn được quan tâm chú trọng

Mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ của chi nhánh tương đối cao, qua cuộc khảo sát có tới trên 80% các khách hàng hài lòng về sản phẩm dịch vụ của chi nhánh

Trang 6

2.2.2 Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được ở trên, trong hoạt động huy động vốn, Chi nhánh Sở giao dịch 1 cũng còn nhiều những hạn chế cần khắc phục:

Quy mô huy động vốn dân cư còn nhỏ hơn rất nhiều so với tiềm năng của đơn

vị Hiện tại, huy động vốn dân cư chiếm tỷ trọng tương đối khiêm tốn khoảng 10 -11% trong tổng huy động vốn của chi nhánh

Tốc độ tăng trưởng về số lượng khách hàng có quan hệ tiền gửi với chi nhánh tương đối chậm khoảng gần 5%/năm

Số lượng vốn huy động bằng ngoại tệ hạn chế, chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng quy mô huy động vốn chiếm khoảng 16% trong tổng huy động vốn cá nhân

Số dư huy động vốn tính trên một khách hàng vẫn còn thấp

Huy động vốn bình quân/Số cán bộ huy động vốn cá nhân còn tương đối thấp khoảng 106 tỷ/cán bộ/năm thấp hơn một số chi nhánh khác trên địa bàn và tốc độ tăng hàng năm tương đối chậm

Qua quá trình khảo sát còn rất nhiều các khách hàng của chi nhánh có ý kiến phàn nàn về chất lượng, sản phẩm dịch vụ của chi nhánh cũng như công tác tiếp đón, phục vụ, chính sách lãi suất chưa cạnh tranh như các ngân hàng cổ phần khác, biểu phí giao dịch cao, mạng lưới hoạt động còn hạn chế, không gian, thời gian giao dịch chưa thuận tiện, phù hợp

2.2.3 Nguyên nhân của hạn chế

* Nguyên nhân chủ quan

Quan điểm hoạt động của chi nhánh thiên về bán buôn nên tư tưởng của cán bộ không thích hoạt động bán lẻ vì tốn nhiều thời gian, lợi nhuận lại thấp hơn nhiều đối với hoạt động bán buôn

Trình độ cán bộ huy động vốn dân cư chưa thật sự đồng đều do chi nhánh thường xuyên tách chi nhánh, điều động cán bộ có kinh nghiệm lên trụ sở chính BIDV, hỗ trợ các địa bàn, nên thường xuyên phải tuyển mới cán bộ, do đó chất lượng cán bộ chưa thực sự đồng đều

Các chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân chưa được linh hoạt hoàn thiện và đồng bộ

Trang 7

Chính sách về lãi suất huy động vốn và quà khuyến mại vẫn chưa linh hoạt và hấp dẫn như các đối thủ cạnh tranh vì chính sách lãi suất do BIDV ấn định từng thời kỳ, không linh hoạt bằng các ngân hàng tư nhân khác

Công tác tiếp thị, quảng cáo trong hoạt động Ngân hàng chưa được triển khai triệt để, hoạt động tiếp thị quảng cáo mới dừng lại ở các chương trình do BIDV tổ chức

Các sản phẩm huy động vốn chưa thực sự đa dạng Theo khảo sát thì rất nhiều khách hàng đánh giá sản phẩm huy động vốn của chi nhánh chưa thực sự đa dạng về thời hạn và lãi suất, đa phần là các sản phẩm truyền thống

Hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng chưa ổn định, chưa đáp ứng được hết nhu cầu trong công việc của cán bộ, phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ hiện nay vẫn còn lạc hậu, cán bộ vẫn phải thực hiện thủ công, làm giảm năng suất lao động của mỗi người, hệ thống hỗ trợ báo cáo vẫn còn yếu

Mạng lưới, thời gian giao dịch của chi nhánh còn hạn chế về không gian, thời gian, địa điểm…

* Nguyên nhân khách quan

Nền kinh tế vĩ mô thiếu ổn đinh: Nền kinh tế suy thoái trong thời gian gần đây cũng như chính sách về lãi suất huy động trần của Ngân hàng Nhà nước liên tục giảm trong khi các NHTM khác dùng mọi cách để vượt trần lãi suất

Tâm lý thích tiêu dùng tiền mặt của người Việt Nam, tiền mặt từ lâu đã trở thành thói quen khó thay đổi của người tiêu dùng, đây là rào cản lớn trong việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

Hạ tầng công nghệ nói chung và công nghệ thông tin nói riêng còn nhiều bất cập: phân tán nhỏ lẻ, thiếu đồng bộ, do đó không thể hỗ trợ cho quá trình phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ NH

Sự cạnh tranh từ phía các NHTM: số lượng các NHTM trên địa bàn Hà Nội nói chung và khu vực giao dịch của Chi nhánh Sở giao dịch 1 nói riêng là rất lớn

Trang 8

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO

DỊCH I

3.1 Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn từ dân cư của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 trong thời gian tới

Nhận thức được thế mạnh của nguồn vốn lớn, là động lực tạo đà cho việc thực hiện thành công chiến lược phát triển của bất cứ ngân hàng nào Đối với huy động vốn của Chi nhánh Sở giao dịch 1 trong giai đoạn này là duy trì và phát huy các biện pháp huy động vốn hữu hiệu, có khả năng cạnh tranh cao, nhằm thu hút nguồn vốn lớn nhàn rỗi của dân cư và các doanh nghiệp Đồng thời, phát huy uy tín cao của Chi nhánh Sở giao dịch 1 trên thị trường tiền tệ để tranh thủ tiếp nhận được vốn ủy thác của các TCTD khác

Thực hiện những cải tiến trong hệ thống phân phối; Nâng cao chất lượng, dịch vụ

Sử dụng các biện pháp, hình thức mở rộng quan hệ với khách hàng để thu hút tiền gửi

Tiến hành phân đoạn thị trường theo những tiêu thức khác nhau để từ đó xây dựng

chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối thích hợp

Thực hiện trả lãi cho các tiền gửi và áp dụng hệ thống lãi suất mang tính cạnh tranh

3.2 Giải pháp tăng cường huy động vốn dân cư của Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1

- Tăng cường hơn nữa vai trò hoạt động bán lẻ trong hoạt động của chi nhánh, tận

dụng lợi thế về bán buôn sẵn có

- Phát triển nguồn nhân lực

- Hoàn thiện chính sách khách hàng

- Vận dụng chế độ lãi suất linh hoạt và kết hợp cơ chế khuyến mãi

- Tăng cường hoạt động tiếp thị, quảng cáo sản phẩm dịch vụ

- Đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn

Trang 9

- Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin tại chi nhánh

- Phát triển mạng lưới hoạt động, kéo dài thời gian giao dịch, không gian giao

dịch

3.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường công tác huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1

* Kiến nghị đối với chính phủ

- Ổn định môi trương kinh tế vĩ mô

- Đẩy mạnh hoạt động thanh toán qua ngân hàng

- Đầu tư cho hệ thống giáo dục

* Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Cần xây dựng và hoàn thiện chính sách tiền tệ một cách đồng bộ, sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ một cách linh hoạt

- NHNN cần tăng cường sử dụng công cụ thị trường mở trong việc kiểm soát cung cầu tiền tệ thay cho công cụ DTBB

- NHNN cần ban hành cơ chế phát hành và sử dụng các phương tiện thanh toán điện tử: thẻ thanh toán, thẻ tín dụng…nhằm giúp NHTM nhanh chóng triển khai các dịch vụ thanh toán thẻ có hiệu quả

- NHNN cần bổ sung các văn bản pháp lý quy định về việc cung cấp các dịch vụ ATM nhằm tạo ra một hành lang pháp lý chung về việc xử lý các giao dịch tại máy ATM

- Ban hành và áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế vào lĩnh vực ngân hàng nhằm phản ánh chính xác chất lượng tín dụng của các TCTD theo thông lệ quốc tế

- Tiếp tục cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

- Xây dựng và thực hiện mối quan hệ mở rộng đa phương hoá, đa dạng hoá giữa các NHTM trong nước với nước ngoài

- Thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra nhằm chấn chỉnh, xử lý kịp thời và xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Cần tạo điều kiện để ngân hàng được chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh theo hướng nâng cao quyền tự chủ

Trang 10

- Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng

- Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý

- Đa dạng hóa hình thức huy động vốn để đáp ứng đầy nhiều hơn nữa nhu cầu của khách hàng

- Có chiến lƣợc dài hạn đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ đối với cán bộ nhân viên, lãnh đạo của các đơn vị để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc

Trên đây là tóm tắt luận văn của tác giả, do thời gian ngắn và hạn chế về kiến thức nên luận văn vẫn chƣa đầy đủ hết tất cả các vấn đề phát sinh trong thực tế Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của thầy giáo, cô giáo và độc giả

Trân trọng cảm ơn!

Ngày đăng: 16/01/2021, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w