trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp, đồng thời cũng đề cập đến sực cần thiết của việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam.. Năm 1996, Thốn[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong suốt 40 năm kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao, Việt Nam - Lào luôn có mối quan hệ hữu nghị truyền thống, tình đoàn kết đặc biệt và sự hợp tác toàn diện giữa 02 nước không ngừng được củng cố, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Với quan hệ hợp tác đặc biệt Việt Nam - Lào, hai Chính phủ đa luôn nỗ lực đưa quan hệ hợp tác kinh tế lên ngang tầm với quan
hệ tốt đẹp về chính trị thông qua việc tăng cường và mở rộng hợp tác trên nhiều lĩnh vực nông lâm nghiệp, giao thông vận tải, năng lượng, văn hóa, giáo dục đào tạo,….Việt Nam hiện đang cùng Trung Quốc, Thái Lan là 3 quốc gia đứng đầu trong tổng số trên 30 quốc gia và vùng lãnh thổ có vốn đầu tư và đây cũng là thị trường thu hút nhiều nhất đầu tư trực tiếp của Việt Nam với tổng số 179 dự án đầu tư được cấp phép có số vốn trên 1,9 tỷ USD tại thời điểm năm 2009
Với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là BIDV) trong suốt thời gian qua đã đầu tầu tiên phong trong việc hợp tác, đầu
tư vào thị trường Lào với dấu mốc đầu tiên là việc thành lập Ngân hàng liên doanh Lào Việt tại Lào và trong thời gian gần đây là việc góp vốn thành lập Công ty cổ phần đầu tư thủy điện Việt Lào, tài trợ/thu xếp tài trợ vốn tín dụng coh các doanh nghiệp của Việt Nam đầu tư sang Lào trên các lĩnh vực: năng lượng, trồng và chế biến cây công nghiệp, cơ sở hạ tầng, Tuy nhiên so với tiềm năng thu hút đầu tư của Lào, cũng như năng lực của BIDV thì về quy
mô, tính chất cũng như kết quả đạt được về đầu tư sang thị trường Lào của BIDV mới chỉ là bước đầu và còn nhiều tiềm năng để phát triển Bên cạnh đó, theo đánh giá của hai Chính phủ, cũng như của phân ban hợp tác phát triển Việt Lào thì tiềm năng và các cơ hội để doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sang thị trường Lào vẫn còn rất lớn
Trang 2Vì lý do đó, tác giả đã chọn đề tài "Tăng cường hoạt động đầu tư của BIDV sang thị trường Lào "
Kết cấu của Luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp của BIDV sang thị trường Lào
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư trực tiếp của BIDV sang thị trường Lào
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.1LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong hai loại hình cơ bản của đầu tư quốc tế cơ bản Một số quan niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số
Tổ chức trên thế giới và Việt Nam.Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO), theo quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và theo quy định tại Luật đầu tư của Việt Nam
năm 2005 Tóm lại: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hoạt động đầu tư do
các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế và cá nhân của nước sở tại bỏ vốn vào một đối tượng nhất định, trực tiếp quản lý và điều hành để thu lợi trong kinh doanh Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được tiến hành thông qua các các dự án - gọi là dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Mang tính lâu dài
Trang 3- Có sự tham gia quản lý và điều hành của các nhà đầu tư nước ngoài
- Thường gắn liền với hoạt động thương mại, chuyển giao công nghệ,
và dư cư lao động quốc tế
- Một hình thức kéo dài “chu kỳ tuổi thọ sản xuất, tuổi thọ kỹ thuật”
- Là sự gặp nhau về nhu cầu
- Gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.3 Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài
Theo quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): Theo dạng đầu tư và theo mục đích đầu tư Theo tổ chức thương mại quốc tế (WTO): Theo bản chất đầu tư; theo tính chất dòng vốn và theo động cơ của nhà đầu tư
Theo quy định tại Luật đầu tư của Việt Nam năm 2005: có 07 hình thức
1.2 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Những nhân tố thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
- Những nhân tố đẩy: Mức độ cạnh tranh của thị trường trong nước Tỷ suất lợi nhuận trong nước so với tỷ suất lợi nhuận ở nước ngoài Trình độ kỹ thuật, công nghệ trong nước Lợi thế của bên đi đầu tư ở thị trường nước ngoài Đa dạng hoá hoạt động kinh doanh để phân tán rủi ro
- Những nhân tố kéo: Môi trường chính trị của nước nhận đầu tư Các lợi thế so sánh của nước tiếp nhận đầu tư Các chính sách ưu đãi về thu hút FDI của nước tiếp nhận đầu tư Rào cản thương mại của nước tiếp nhận đầu tư
1.2.2 Điều kiện để doanh nghiệp tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
- Những điều kiện về phía doanh nghiệp: Phải có tiềm lực tài chính đủ mạnh để có thể tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Trình độ khoa học công nghệ của các doanh nghiệp phải đạt tới mức độ có thể cạnh tranh trên thị
Trang 4trường nước nhận đầu tư, hoặc có những bí quyết kỹ thuật, kỹ năng riêng có
đủ để sản xuất sản phẩm Phải có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường Phải chuẩn bị kỹ càng về nguồn nhân lực để tiến hành quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Những điều kiện, chính sách hỗ trợ từ phía Nhà nước: Ảnh hưởng của các chính sách kinh tế vĩ mô đến hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Các hoạt động thúc đẩy, hỗ trợ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài từ phía Chính phủ
1.2.3 Các công việc doanh nghiệp cần thực hiện khi đầu tư trực tiếp
ra nước ngoài
- Nghiên cứu thị trường quốc tế để lựa chọn nơi đầu tư
- Tìm chọn đối tác để liên doanh, hợp tác
- Đàm phán và ký kết hợp đồng đầu tư
- Lập Hồ sơ trình lên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư
- Tiến hành các công việc để triển khai dự án đầu tư trực tiếp
- Đánh giá thực hiện dự án đầu tư nước ngoài của doanh nghiệp
1.3 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC
NGOÀI ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.3.1 Điều kiện và khả năng thực hiện đầu tư ra nước ngoài của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam phát triển ổn định, tính mở và tính thị trường ngày càng hoàn chỉnh đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển nhanh của hệ thống tổ chức tài chính mà tiêu biểu là các ngân hàng thương mại Đã có rất nhiều loại hình tổ chức tín dụng xuất hiện với đa dạng hình thức sở hữu, lĩnh vực kinh doanh tạo cho thị trường ngân hàng tài chính ngày càng trở nên cạnh tranh hơn rất nhiều so với trước đây Đến nay các
Trang 5ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam đã có đủ các điều kiện để tiến hành đầu tư ra nước ngoài, thể hiện qua một số yếu tố cơ bản:
- Tiềm lực tài chính của các ngân hàng gia tăng nhanh chóng
- Công nghệ, sản phẩm, kênh phân phối, quản trị điều hành và quản trị rủi ro được hoàn thiện, từng bước phù hợp với các chuẩn mực quốc tế:
- Khả năng cạnh tranh và thích nghi với thị trường được nâng cao
1.3.2 Các lợi ích trong việc đầu tư ra nước ngoài của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Thị trường trong nước vẫn đang là ưu tiên hàng đầu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam và điều này là hoàn toàn hợp lý Tuy nhiên trong thời gian qua, một số Ngân hàng lớn tại Việt Nam cũng đã có đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, bao gồm: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Thương tín - Sacombank Có thể nói mặc dù đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua còn khiêm tốn nhưng việc mở rộng hoạt động này trong thời gian tới dự kiến sẽ tăng lên và có tính chất tất yếu trong quá trình phát triển, phù hợp với xu thế chung Các lợi ích trong FDI của các ngân hàng thương mại Việt Nam bao gồm:
- Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam mở rộng thị trường, khai thác các cơ hội kinh doanh mới
- Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam
đa dạng hoá lĩnh vực kinh doanh
- Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh
- Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam khai thác các thế mạnh, nâng cao năng lực cạnh tranh và khảng định vị thế của mình trên thị trường
Trang 6Tóm lại: Trong chương I đã đi vào nghiên cứu cơ sở lý luận về đầu tư
trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp, đồng thời cũng đề cập đến sực cần thiết của việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA BIDV
SANG THỊ TRƯỜNG LÀO
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA BIDV CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển và kết quả hoạt động của BIDV trong thời gian gần đây
Được thành lập ngày 26/04/1957 với tên gọi lúc đầu là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Năm 1996, Thống đốc NHNN đã quyết định chỉnh sửa Điều lệ
về tổ chức và hoạt động của BIDV trong đó xác định: BIDV là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, có chức năng: huy động vốn trung và dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển; kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng, phi ngân hàng; là ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu tư phát triển từ các nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, các tổ chức kinh tế xã hội, đoàn thể cá nhân trong và ngoài nước theo Pháp lệnh về hoạt động ngân hàng
Kết quả hoạt động của BIDV giai đoạn 2005- 2008 sau khi đã được kiểm toán hàng năm (theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế - IFRS): Về cơ bản hoạt động của BIDV trong những năm qua có mức tăng trưởng tốt với tỷ lệ trung bình 20% đối với các mặt hoạt động chủ yếu Cùng với việc mở rộng về quy mô thì chất lượng hoạt động và kiểm soát rủi ro đã được nâng lên đáng kể
Trang 7và hàng năm đều được kiểm toán quốc tế ghi nhận đánh giá tốt về tính minh bạch, tuân thủ và kết quả hoạt động
2.1.2 Các yếu tố, điều kiện của BIDV để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Đây chính là các điều kiện cần thiết và cũng là yếu tố đẩy giúp cho BIDV có thể thực hiện các hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Về vị thế và uy tín của BIDV
- Về nguồn vốn và tiềm lực tài chính
- Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại
- Mạng lưới kinh doanh rộng
- Nguồn nhân lực có chất lượng cao
- Mô hình tổ chức và quản trị hiện đại theo dần các chuẩn mực quốc tế
- Sự tiên phong trong hợp tác, đầu tư với nước ngoài
2.2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA BIDV SANG THỊ TRƯỜNG LÀO GIAI ĐOẠN 1999 - 2009
2.2.1 Tình hình chung về FDI của BIDV tại Lào
- Về vốn đầu tư: Năm 1999 chỉ có 05 triệu USD thì đến năm 2009 đã tăng lên 76 triệu USD
- Về lĩnh vực đầu tư: Năm 1999 khởi đầu với lĩnh vực ngân hàng thì đến nay đã mở rộng sang lĩnh vực thuỷ điện, bảo hiểm
- Về hình thức đầu tư: Đến nay BIDV đang có 02 hình thức là liên doanh và góp vốn
2.2.2 Giới thiệu các dự án đầu tư trực tiếp tại Lào của BIDV
- Ngân hàng liên doanh Lào Việt (LVB)
- Công ty liên doanh bảo hiểm Lào Việt (LVI)
- Công ty cổ phần điện Việt Lào (VLPC)
Trang 82.2.3 Các công việc BIDV đã thực hiện để đầu tư trực tiếp sang thị trường Lào
Việc thành lập LVB là theo sự chỉ đạo của Chính phủ Việt Nam, Chính phủ Lào và trường hợp này có thể coi là ngoại lệ Đối với thành lập LVI và tham gia góp vốn vào VLPC thì được thực hiện qua các bước
- Nghiên cứu thị trường Lào để đầu tư
- Lựa chọn đối tác để liên doanh, góp vốn
- Triển khai các thủ tục, công việc để đưa các dự án đầu tư trực tiếp tại Lào vào hoạt động và theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động
2.2.4 Đánh giá chung về thực trạng đầu tư trực tiếp của BIDV tại thị trường Lào
a Những ưu điểm
- Các dự án đầu tư trực tiếp tại Lào đều được triển khai thuận lợi
và đạt được mục tiêu, kế hoạch đề ra
- Kinh nghiệm khai thác thị trường, trình độ quản lý các dự án đầu tư nước ngoài của BIDV đang dần được nâng cao
- Vị thế của BIDV được khẳng đinh tại thị trường Lào và nâng cao trên thị trường quốc tế
b Những tồn tại
- Quy mô các dự án đầu tư còn hạn chế
- Hiệu quả đầu tư chưa cao
- Chưa khai thác tốt các cơ hội đầu tư tại Lào
c Nguyên nhân của những tồn tại
- Nguyên nhân từ phía BIDV: Chưa có chiến lược đầu tư trực tiếp tổng thể vào thị trường Lào Trình độ cán bộ và trình độ quản lý các dự án đầu tư chưa thực sự tốt Khả năng tìm hiểu và mở rộng thị trường kinh doanh hạn chế Chưa đa dạng hoá các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Trang 9- Nguyên nhân khách quan: Giữa Việt Nam và Lào tuy đã có nhiều các thoả thuận, hợp tác và ưu đãi về đầu tư nhưng các vấn đề này chưa được thực hiện đầy đủ Hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật liên quan đến đầu tư nước ngoài còn chưa hoàn thiện và thực thi còn hạn chế Cạnh tranh tại Lào tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là ảnh hưởng của Trung Quốc và Thái Lan
Tóm lại: Chương II đã đi phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực
tiếp sang thị trường Lào của BIDV Từ tình hình thực tế và những số liệu cập nhất đã minh chứng và cho thấy rõ nét những thành tựu và các hạn chế trong hoạt động này của BIDV Đồng thời trong chương II cũng đi sâu phân tích nguyên nhân của những mặt hạn chế đó để tìm ra những hướng đi mới BIDV
để tiếp tục tăng cường, mở rộng hoạt động đầu tư trực tiếp sang Lào ttrong những giai đoạn tiếp sau
CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TU
CỦA BIDV SANG THỊ TRƯỜNG LÀO
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA BIDV TẠI THỊ TRƯỜNG LÀO ĐẾN NĂM 2015
3.1.1 Những thuận lợi, khó khăn của BIDV trong việc tăng cường hoạt động đầu tư trực tiếp tại Lào
a Những điểm thuận lợi
- Thuận lợi chung về môi trường đầu tư và khả năng mở rộng đầu tư
trực tiếp tại Lào: Xu thế hội nhập, ổn định, hoà bình và hợp tác trong khu vực
Sự tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội Mối quan hệ đặc biệt giữa Chính phủ và nhân dân hai nước Thuận lợi về tự nhiên, tài nguyên của Lào Cơ chế chính sách về đầu tư
Trang 10Những thuận lợi từ phía BIDV: Đang có vị thế tốt tại thị trường trong nước và các ưu thế về vốn, nền tảng công nghệ, nguồn nhân lực Sự tiên phong và kinh nghiệm trong đầu tư sang thị trường Lào trong 10 năm qua Đồng thời được sự quan tâm, tạo điều kiện của Chính phủ Lào, Việt Nam
b Những khó khăn
- Khó khăn chung: Nền kinh tế của Lào kém phát triển Cơ chế chính sách còn thiếu đồng bộ, tính ổn định không cao, ý thức chấp hành pháp luật không nghiêm Sức ép cạnh tranh từ các nước trong khu vực và quá trình hội nhập
- Khó khăn từ phía BIDV: Thị trường ngân hàng tại Việt Nam đang diễn ra cạnh tranh mạnh mẽ và BIDV phải ưu tiên cao nhất cho thị trường trong nước Trình độ quản lý các dự án đầu tư ra nuớc ngoài nói chung và Lào nói riêng của BIDV tuy đã được nâng cao và cải thiện đáng kể nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu và tình hình thực tế
3.1.2 Quan điểm tăng cường đầu tư trực tiếp của BIDV tại Lào
- Quan điểm 1: Thị trường Lào tiếp tục là ưu tiên trọng tâm để tăng cường hoạt động đầu tư ra nước ngoài của BIDV
- Quan điểm 2: Tận dụng tối đa các lợi thế để duy trì và tăng cường các hoạt động đầu tư tại Lào
- Quan điểm 3: Lựa chọn hợp lý những lĩnh vực để tập trung đầu tư tại Lào
3.1.3 Định hướng tăng cường đầu tư trực tiếp của BIDV tại Lào
- Thực hiện các hoạt động đầu tư tại Lào chuyên nghiệp
- Tiếp tục tăng thêm vốn đầu tư và các nguồn lực cần thiết để mở rộng các dự án đang có tại Lào
3.2 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA BIDV SANG LÀO TRONG THỜI GIAN TỚI
3.2.1 Xây dựng chiến lược đầu tư tổng thể tại Lào
3.2.2 Mở rộng quy mô các dự án đầu tư trực tiếp của BIDV tại Lào