1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 9 soạn theo CV 5512 theo chủ đề

199 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 14,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tỉ số lượng giác của góc nhọn- Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông II.. + Nhận dạng được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.Hiểu được khi

Trang 1

Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Số tiết:

CHỦ ĐỀ: HỆ THỨC GIỮA CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO

TRONG TAM GIÁC VUÔNG.

I Vấn đề cần giải quyết:

Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền

II Nội dung – chủ đề:

KIẾN THỨC

KT1: Hệ thức giữa cạnhgóc vuông và hình chiếucủa nó trên cạnh huyền

Tiết 2

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH

KIẾN THỨC

Một số hệ thức liên quantới đường cao

KT2: Định lí 2KT3: Định lí 3KT4: Định lí 4

Tiết 3

Tiết 4

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬPHOẠT ĐỘNG VẬN DỤNGHOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

III.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình vẽ 1

- Biết thiết lập các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (định lí 1 và

định lí 2) dưới sự dẫn dắt của giáo viên

- Học sinh biết thiết lập các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (Định

lí 3 và định lí 4) dưới sự dẫn dắt của giáo viên

2 Kỹ năng:

- Thu thập và xử lý thông tin.

- Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên

- Viết và trình bày trước đám đông

- Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo

3 Thái độ:

- Tự tin, cẩn thận trong cách suy luận làm bài

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

- Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương con người, yêu quê hương, đấtnước

4 Năng lực:

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

Trang 2

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức vàphương pháp giải quyết bài tập và các tình huống.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet,các phần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năngthuyết trình

- Năng lực tính toán

VI Chuẩn bị của bài học:

+ Chuẩn bị của GV:

- Soạn kế hoạch bài học

- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút dạ, máy chiếu, máy tính

+ Chuẩn bị của HS:

- Đọc trước bài, làm BTVN, làm việc nhóm ở nhà, bảng phụ,…

V Tiến trình bài học:

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:

- Tạo hứng thú, động lực cho HS khi tìm hiểu kiến thức mới

- Xuất hiện nhu cầu dẫn đến việc cần tiếp nhận kiến thức mới

+ Chuyển giao:

- GV cho HS hoạt động cá nhân làm bài toán 1

Bài toán 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.

a) Tìm các cặp tam giác vuông đồng dạng ? lập các tỉ số đồng dạng tương ứng

b) Xác định hình chiếu của AB, AC trên cạnh huyền BC?

Tính chiều cao của cây trong hình 2, biết rằng người đo đứng cách cây 2,25m và

khoảng cách từ mắt người đo đến mặt đất là 1,5m

Trang 3

+ Thực hiện:

- Từng HS làm bài toán 1

- Các nhóm thảo luận hoàn thành bài toán 2

- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- Gọi HS lần lượt lên bảng hoàn thành bài toán 1

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác theo dõi lắng nghe, nêu ý kiến

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

GV đánh giá về việc học bài cũ của HS Tuyên dương nhóm giải được bài toán

* Dự kiến: Ở bài toán 2

+ HS có thể gặp khó khăn: Chưa tìm ra nhanh được kết quả bài toán hoặc có thể tìm ra

kết quả bài toán nhưng lời giải phải sử dụng chứng minh tam giác đồng dạng

+ Đề xuất: có cách nào nhanh hơn để giải bài toán đó không?

+ Phương án đánh giá: Đánh giá bằng nhận xét, tuyên dương HS tìm ra kết quả bài

toán HS chưa tìm ra được cách giải khác thì hướng tới bài học hôm nay

- GV giới thiệu các ký hiệu trong tam giác vuông

Xét tam giác ABC vuông tại A, cạnh huyền BC = a, các cạnh góc vuông AC = b và AB

= c Gọi AH = h là đường cao ứng với cạnh huyền và CH = b’, BH = c’ lần lượt là hìnhchiếu của AC, AB trên cạnh huyền BC (h.1)

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Từ kết quả của bài toán 1 hoạt động khởi động hãy tìm mối liên hệ giữa cạnh góc vuông với cạnh huyền và hình chiếu của các cạnh góc vuông trên cạnh huyền?

Trang 4

+ Từ hệ thức hãy phát biểu thành lời

+ Bài tập 1:

Hãy tìm x, y trong mỗi hình vẽ sau:

y x

8 6

H

A

y x

8 6

H

A

Gợi ý Giải:

5

5 5 1

Mặt khác:

20

20 5 4

Vậy x  5 ;y  20

+ Thực hiện:

- Cả lớp suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV

- HS lên bảng làm bài tập 1, các em khác làm bài vào vở

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- Trả lời các câu hỏi của GV

- HS nhận xét bài tập 1 trên bảng

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp

- GV: Nhận xét các câu trả lời của HS và chốt kiến thức định lý 1

1.Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền

II HTKT2: Một số hệ thức liên quan tới đường cao.

Mục tiêu: Học sinh:

- Biết chứng minh các hệ thức h2 = b’c’ , b.c = a.h, 2 2 2

hbc Biết diễn đạt các hệ

thức bằng lời

+ Chuyển giao:

Trang 5

- GV yêu câu HS trả lời các câu hỏi:

+ Từ kết quả của bài tập 1 phần khởi động hãy tìm các hệ thức về cạnh và đường caotrong tam giác vuông?

+ Hãy phát biểu bằng lời các hệ thức này?

+ Còn hệ thức nào liên quan đến đường cao? Hãy chứng minh hệ thức đó

- Yêu cầu HS trả lời bài tập 2 phần khởi động

- Hoạt động cặp đôi làm bài tập 2

Cho tam giác vuông trong đó các cạnh góc vuông có độ dài 6cm và 8 cm Tính độ dàiđường cao xuất phát từ đỉnh góc vuông

+ Thực hiện:

- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi 1, 2

- HS làm việc nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi 3 và chứng minh định lý 4

- HS làm việc cá nhân trả lời bài tập 2 phần khởi động

- HS thảo luận cặp đôi làm bài tập 2

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận câu hỏi 1, 2

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm khác nhận xét bổxung

- Gọi một HS lên bảng làm bài tập 2 phần khởi động

- Đại diện cặp đôi trình bày lời giair bài tập 2

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp

- GV nhận xét về ý thức học tập của các nhóm, nhận xét về kêt quả bài tập của HS

- GV: Chốt lại kiến thức phần 2

* Dự kiến: Ở câu hỏi số 3

+ HS có thể gặp khó khăn: HS có thể chưa có câu trả lời hoặc câu trả lời chưa rõ ràng + Đề xuất: Hướng dẫn HS chứng minh định lí theo phân tích đi lên

Trang 6

a c'

- HS vận dụng được các hệ thức vào việc giải bài tập

- Rẽn kỹ năng tính toán cho HS

+ Chuyển giao:

- Yêu cầu HS làm các bài tập sau

Bài tập 1:

Phát phiếu học tập gồm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan đủ các mức độ.

HS giải bài tập theo từng nhóm cặp đôi trên phiếu học tập

Câu hỏi 1: Cho tam giác MNP vuông tại M đường cao MH hệ thức giữa đường cao ứng với cạnh huyền và hai cạnh góc vuông là:

Câu hỏi 3: Một tam giác vuông có cạnh huyền là 5 và đườngcao ứng với cạnh huyền

là 2 Hãy tính cạnh nhỏ nhất của tam giác vuông này

Trang 7

Bài 3: Bài tập 5: SGK-T69

�x= BH = 2 Theo định lí pitago

y = 2 2 x2 = 2  2 2 2 = 8

Bài 3: Bài tập 5: SGK-T69

ΔABC vuông tại A có AB = 3, AC = 4 và đườngcao AH như trên hình

Theo định lí Pitago ta có:

Mặt khác, AB2 = BH.BC (định lí 1)

Theo định lí 3 ta có: AH.BC = AB.AC

Bài 6 SGK

Trang 8

Người ta đưa ra hai cách vẽ đoạn

trung bình nhân x của hai đoạn thẳng

a, b (tức là x2 = ab) như trong hình

vẽ Dựa vào các hệ thức (1), (2) Hãy

chứng minh các cách viết trên là

x O

- HS thảo luận cặp đôi bài 1

- HS suy nghĩ làm bài 2, 3,4

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài 5

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận câu hỏi 1, 2

- HS lên bảng trình bày bài giải bài 2, 3, 4

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm khác nhận xét bổ xungbài 5

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

- GV chỉnh sửa, hoàn thiện lời giải trên bảng.Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở

- GV chốt lại kiến thức

Trang 9

* Dự kiến: Ở câu hỏi 5

+ HS có thể gặp khó khăn: HS chưa xác định được chứng minh

+ Đề xuất: - Vẽ hình 8 SGK lên bảng và hướng dẫn HS vẽ hình vào vở

(Đặc tên ABC có AHBC, và OA = OB = OC )

- Theo em ABC là tam giác gì? Tại sao?

+ Phương án đánh giá: HS đánh giá câu trả lời của bạn, GV chốt kiến thức

- Yêu cầu HS làm các bài tập sau

Bài tập 1: Bài tập 9: SGK-T70

Cho hình vuông ABCD Gọi I là một

điểm nằm giữa A và B Tia DI và tia CB

cắt nhau ở K Kẻ đường thẳng qua D,

vuông góc với DI Đường thẳng này cắt

đường thẳng BC tại L Chứng minh rằng:

a) Tam giác DIL là một tam giác cân

b) Tổng 12 1 2

DIDK không đổi khi I thay

đổi trên cạnh AB

Bài toán 2 Muốn đo chiều cao một cây

xà cừ to trong sân trường người ta dùng

thước ngắm, biết rằng người đo đứng cách

cây 5m và khoảng cách từ mắt người đến

mặt đất là 1,5m

Bài 9 (sgk)

2 1

L

K

I

C B

D A

Xét ADI và CDL (� �A D  90 0)

Ta có: AD = CD (gt)

Dˆ1Dˆ (cùng phụ với gócIDC)

Vậy  ADI = CDL Suy ra DI = DL

Do đó  DIL cân tại Db) Theo câu a ta có

DC là đường cao ứng với cạnh huyềnKL,

DI + 1 2

DK không đổi khi I thay đổitrên cạnh AB

Trang 10

Bài 3: Bài 12/SBT

Hai vệ tinh đang bay ở vị trí A và B cùng

cách mặt đất 230km có nhìn thấy nhau

hay không nếu khoảng cách giữa chúng

theo đường thẳng là 2200km? Biết rằng

bán kính R của Trái Đất gần bằng 6370km

và hai vệ tinh nhìn thấy nhau nếu OH > R

Bài 4: Bài 15/SBT

Giữa hai tòa nhà ( kho và phân xưởng)

của một nhà máy, người ta xây dựng một

băng chuyền AB để chuyển vật liệu

Khoảng cách giữa hai tòa nhà là 10m, còn

hai vòng quay của băng chuyền được đặt

ở độ cao 8m và 4m so với mặt đất (h.7)

Tìm độ dài AB của băng chuyền

Độ dài băng chuyền gần bằng 10.8cm

+ Thực hiện:

- HS làm việc cá nhân bài 1

- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bài 2, 3, 4

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- HS lên bảng trình bày bài tập 1, các HS khác làm vào vở và nhận xét

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

- GV chỉnh sửa, hoàn thiện lời giải trên bảng.Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở

Trang 11

- GV chốt lại kiến thức

* Dự kiến: Ở bài tập 1

+ HS có thể gặp khó khăn: HS chưa xác định được chứng minh

+ Đề xuất: - Sử dụng phân tích đi lên để tìm hướng giải (Đặt các câu hỏi gợi mở hợp

Mục tiêu: Mở rộng vấn đề, định lý Pytago trong tam giác vuông có định lý đảo Các

định lý trên liệu có định lý đảo không?

+ Chuyển giao:

- GV chiếu câu hỏi yêu cầu HS về nhà thảo luận theo nhóm

Chứng minh mệnh đề đảo của định lý 2: Nếu một tam giác có bình phương đường cao ứng với một cạnh bằng tích hai hình chiếu của hai cạnh kia trên cạnh ấy và chân đườngcao này nằm giữa hai đỉnh của tam giác thì tam giác đó là tam giác vuông

+ Nắm vững các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

- Chuẩn bị bài mới

+ Ôn lại các hệ thức trong tam giác vuông.

+ Đồ dùng dạy học: Thước êke; máy tính cầm tay.

+ Đọc trước bài: “Tỉ số lượng giác của góc nhọn”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Ký duyệt của ban giám hiệu Ngày tháng năm 2020

Trang 12

- Tỉ số lượng giác của góc nhọn

- Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

II Nội dung – chủ đề bài học

Phân phối thời

KT2: Tỉ số lượng giác của hai góc nhọn phụ nhau, một số ví dụ

KT3 : Các hệ thứcKT4: Áp dụng giải tam giác vuông

Tiết 8 - 12 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬPHOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

III Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

+ Hiểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Hiểu được các tỉ số

này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn  mà không phụ thuộc vào từng tam giácvuông có một góc bằng 

+ Nhận dạng được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.Hiểu được khi cho góc nhọn  ta tính được các tỉ số lượng giác của nó và ngược lại

+ Thiết lập được và nhận dạng các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông + Hiểu thuật ngữ “giải tam giác vuông”

+ Biết cách được cách đo đạc khoảng cách giữa hai điểm bất kì Dùng tỉ số lượng giácchứng minh được một số bài toán lượng giác trong khuôn khổ chương trình THCS

2 Kỹ năng

+ Biết vận dụng công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn để tính tỉ

số lượng giác của các góc đặc biệt 300 , 450 , 600

+ Biết dựng góc khi cho biết một trong các tỉ số lượng giác của nó Biết vận dụng

các kiến thức vào giải các bài tập có liên quan

Trang 13

+ Rèn kỹ năng vận dụng các hệ thức trong việc giải tam giác vuông, thực hành sử dụngmáy tính bỏ túi tính tỷ số lượng giác của góc nhọn khi biết số đo và cách làm tròn số.+ Tính được độ dài của các cạnh, các góc trong một tam giác vuông khi biết các yếu tốcho trước.

+ Đo được các khoảng cách trong thực tế

+ Sử dụng thành thạo các công cụ đo và biết ước lượng được một số khoảng cách:chiều cao, chiều dài… của những vật có kích thước lớn

+ Hình thành kỹ năng giải quyết các bài toán liên quan đến đo đạc khoảng cách

+ Hình thành cho học sinh các kĩ năng khác:

- Thu thập và xử lý thông tin

- Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet

- Làm việc nhóm

- Viết và trình bày trước đám đông

- Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo

3 Thái độ

+ Tự tin, cẩn thận trong cách suy luận làm bài

+ Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

+ Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

+ Bồi dưỡng đạo đức, tình yêu thương con người, yêu quê hương, đất nước

4 Năng lực

+ Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức vàphương pháp giải quyết bài tập và các tình huống

+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet,các phần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

+ Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năngthuyết trình

- Năng lực tính toán

III Chuẩn bị của GV và HS:

1 Chuẩn bị của GV:

- Soạn kế hoạch bài học

- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút dạ, máy chiếu, máy tính

- Tạo hứng thú, động lực cho HS khi tìm hiểu kiến thức mới

- Xuất hiện nhu cầu dẫn đến việc cần tiết nhận kiến thức mới

+ Chuyển giao:

- GV yêu câu HS làm việc cá nhân làm bài toán 1

Trang 14

Cho hai tam giác vuông ABC và A’B’C’ có � �'B B .Chứng minh 2 tam giác này đồng dạng và viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của chúng

+ Trong tam giác vuông ABC hãy tìm cạnh kề , cạnh đối của của góc B

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài toán 2, 3

Bài toán 2

Bài toán 3:

+ Thực hiện:

- Từng HS làm bài toán 1

- Chia lớp thành 6 nhóm nhóm thảo luận hoàn thành bài toán 2, 3

- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- Gọi HS lần lượt lên bảng hoàn thành bài toán 1

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác theo dõi lắng nghe, nêu ý kiến

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

GV đánh giá về việc học bài cũ của HS Tuyên dương nhóm giải được bài toán

* Dự kiến: Ở bài toán 2, 3

+ HS có thể gặp khó khăn: Chưa tìm ra nhanh được kết quả bài toán

Theo các nhà chuyên môn, để an toàn, chân thang phải được đặt sao cho tạo với mặt đất một góc bằng 650

Trong thực tế đo góc khó hơn đo độ dài, giả sử thang dài 3m ta tính xem chân thang được đặt cách chân tường là bao nhiêu mét để nó tạo được với mặt đất một góc “an toàn”650?

Khëi c«ng: n¨m 1887 Hoµn thµnh: 15/4/1889 ThiÕt kÕ: Gustave Eiffel.

C«ng tr×nh th¸p Eiffel ngµy nay trë thµnh

biÓu tưîng cña nưíc Ph¸p.

Làm thế nào tính được chiều cao của tháp mà không

cần lên tận đỉnh để đo?

Biết rằng: Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ bằng 620 và bóng của tháp trên mặt đất dài 172m

Trang 15

+ Đề xuất: có cách nào để giải bài toán đó không?

+ Phương án đánh giá: Đánh giá bằng nhận xét, HS chưa tìm ra được cách giải thì

hướng tới bài học hôm nay

*HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

HTKT 1: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN

Mục tiêu: Học sinh

- Hiểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Hiểu được các tỉ số nàychỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn  mà không phụ thuộc vào từng tam giác vuông

có một góc bằng 

- Biết vận dụng công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn để tính tỉ

số lượng giác của các góc đặc biệt 300 , 450 , 600

HĐ 1 : Khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn

+ Chuyển giao:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

+ Qua bài toán 1 của hoạt động khởi động hãy so sánh tỉ số giữa cạnh đối và cạnh

kề của góc B và góc B’

+ Từ đó khẳng định tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề , giữa cạnh đối và huyền là như nhau Vậy trong tam giác vuông tỉ số này đặc trưng cho độ lớn của góc nhọn đó

+ Yêu cầu HS làm bài tập 1

Xét tam giác ABC vuông tại A có �B .Chứng minh

a)  = 450 � AC 1

AB b)  = 600 � AC 3

AB + Độ lớn của góc nhọn  trong tam giác vuông có phụ thuộc vào tỉ số giữa cạnh đối vàcạnh kề của góc nhọn đó và ngược lại không? Tương tự độ lớn của góc nhọn  trongtam giác vuông phụ thuộc vào tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối , cạnh đối và cạnh huỵền,cạnh kề và cạnh huỵền.các tỉ số này chỉ thay đổi khi góc nhọn đang xét thay đổi vàchúng ta gọi là tỉ số lượng giác của góc nhọn đó

+ Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK nêu các định nghĩa về tỉ số lượng giác của góc nhọn

+ Dựa vào định nghĩa hãy giải thích tại sao tỉ số lượng giác của góc nhọn luôn dương ?Tại sao sin < 1 và cos  <1 ?

- Yêu cầu HS làm bài tập 2:

Cho tam giác ABC vuông cân tại A, Hãy tính các tỉ số lượng giác của góc B?

- HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập 3: Cho tam giác ABC vuông tại A, Biết cạnh

BC có độ dài bẳng a, �B 60 0 Tính các tỉ số lượng giác của góc B

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập 4:

a) Dựng góc nhọn , biết tan 2

3

 b) Dựng góc nhọn , biết sin = 0,5

+ Thực hiện:

- HS tả lời các câu hỏi của GV

- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập 1

- HS tiếp tục trả lời các câu hỏi của GV

Trang 16

- HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập 2, 3.

- HS làm việc nhóm hoàn thành bài tập 4

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- HS Trả lời các câu hỏi của GV

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận bài tập 1

- HS nhận xét bài tập 1 trên bảng

- HS lên bảng làm bài tập 2, 3 Các HS khác làm bài vào vở, theo dõi và nhận xét bàitrên bảng

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả bài tập 4 và nêu rõ cách làm

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp

- GV đánh giá ý thức học tập của HS

- GV: Nhận xét các câu trả lời của HS và chốt kiến thức phần khái niệm tỉ số lượng giác

* Dự kiến: Ở bài tập 1:

+ HS có thể gặp khó khăn: HS chưa xác định được chứng minh hoặc HS còn lúng túng

trong cách trình bày bài

+ Đề xuất: a) GV có thể gợi ý cho HS theo sơ đồ

ABC vuông tại A có

- Câu b: + Tam giác vuông có một góc bằng 600 thì nó có đặc điểm gì?

+ Hãy tính BC =? sau đó hãy tính AC?

+ Phương án đánh giá: HS đánh giá câu trả lời của bạn, GV chốt kiến thức

* Dự kiến: Ở bài tập 4

+ HS có thể gặp khó khăn: HS chưa xác định được cách dựng hình

C

Trang 17

- Vì tg = 2

3 nên mỡi cạnh gĩc vuơng ta cần dựng như thế nào?

+ Phương án đánh giá: HS đánh giá câu trả lời của bạn, GV chốt kiến thức

1.Khái niệm tỉ số lượng giác của một gĩc nhọn :

VớiABC;�A  90 0và �B=

ta có :

sin

ê ê cos

ê tan

ê ê cot

-Tỉ số lượng giác của một góc nhọn luôn dương

- sin < 1 và cos  < 1

HĐ 2: tỉ số lượng giác của hai gĩc phụ nhau

+ Chuyển giao:

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

+ Cho ABC vuơng tại A Hãy viết các tỉ số lượng giác của � �B C;

+ Hãy so sánh các tỉ số lượng giác của gĩc B và gĩc C

+ Từ đĩ các em cĩ nhận xét gì về tỉ số lượng giác của hai gĩc phụ nhau

- Yêu cầu HS làm bài tập 5 theo nhĩm cặp đơi

Dựa vào kết quả bài tập 2, 3 và kêt luận ở trên hãy hồn thành bảng sau

- HS suy nghĩ cá nhân hồn thành bài tập 6

Cho hình vẽ Biết BC = 17, gĩc C bằng 300 Hãy tính y?

+ Thực hiện:

- Cả lớp suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV

- HS thảo luận cặp đơi trả lời bài tập 5

- HS làm việc cá nhân trả lời bài tập 6

Trang 18

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS.

+ Báo cáo thảo luận:

- HS nhận xét các câu trả lời của bạn

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận bài tập 5

- Gọi một HS lên bảng làm bài tập 6, các HS khác làm bài vào vở và nêu nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp

- GV nhận xét về ý thức học tập của các nhóm, nhận xét về kêt quả bài tập của HS

- GV: Chốt lại kiến thức phần 2

2 Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

a) Định lí: Hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng

côtang góc kia

C B

A

sin = cos ; cos = sin

tan = cot ; cot = tan

HTKT 2: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập 1

Cho tam giác ABC có Â = 900, AB = a , AC = b , BC = a

a) Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc B và C

b) Từ đó hãy tính các cạnh góc vuông b và c theo:

+ Cạnh huyền và các tỉ số lượng giác của góc B và C

+ Cạnh góc vuông còn lại và các tỉ số lượng giác của góc B và C

+ Hãy phát biểu bằng lời các hệ thức viết được

- HS thảo luận cặp đôi trả lời bài tập 2

Trang 19

- HS hoạt động cá nhân làm bài tập 3, 4

Bài 2: Một chiếc máy bay bay lên với vận tốc 500km/h Đường bay tạo với phương

nằm ngang một góc 300 Hỏi sau 1,2 phút máy bay lên cao được bao nhiêu kilômét theo phương thẳng đứng?

- HS thảo luận nhóm trả lời bài tập 1

- HS thảo luận cặp đôi trả lời bài tập 2

- HS làm việc cá nhân trả lời bài tập 3, 4

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận bài tập 2

- Gọi một HS lên bảng làm bài tập 3, 4, các HS khác làm bài vào vở và nêu nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp

- GV nhận xét về ý thức học tập của các nhóm, nhận xét về kêt quả bài tập của HS

- GV: Chốt lại kiến thức phần 2

- Yêu cầu HS làm bài tập 5

Cho ABC vuông tại A, với các cạnh góc vuông AB = 5, AC = 8 Hãy tính các cạnh vàcác góc chưa biết trong ABC

Trang 20

+ Theo em có những cách nào để tính cạnh BC?

- GV giới thiệu bài toán “Giải tam giác vuông”

Để giải tam giác vuông cần biết mấy yếu tố ? Trong đó số cạnh phải như thếnào?

- GV lưu ý HS khi tính toán:

+ Số đo góc làm tròn đến độ

+ Số đo độ dài làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm Ví dụ 4

Cho tam giác OPQ vuông tại O có P� 36 0

, PQ = 7 Hãy giải tam giác vuông OPQ

7 36

Q

P

O

- Tiếp tục yêu cầu HS làm ví dụ 5

Cho tam giác LMN vuông tại L.Có M=

50 0 ,LM =2,5 Hãy giải tam giác vuông

LMN

2,5 50

N

M L

+ Thực hiện:

- HS làm việc nhóm, thảo luận hoàn thành bài tập 5

- HS cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV

- HS làm việc cá nhân trả lời ví dụ 4, 5

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm khác nhận xét bổxung

- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi của GV

- Gọi một HS lên bảng làm ví dụ 4, 5, các HS khác hoàn thành bài vào vở và nêu nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp

- GV: Nhận xét các câu trả lời của HS và chốt kiến thức Mỗi ví dụ

GV yêu cầu HS giải theo các cách khác nhau

- GV nêu nhận xét trong SGK

Trang 21

Ví dụ 4 :

7 36

+ Rèn kỹ năng tính toán các tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt, kỉ năng dựng gócnhọn khi biết một trong các tỉ số lượng giác của góc đó Biết vận dụng các hệ thứcliên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau vào giải toán

+ Củng cố các hệ thức giữa cạnh và góc trong tg vuông Vận dụng các hệ thức trên vàogiải tam giác vuông thành thạo

Trang 22

+Vận dụng kiến thức để hoàn thành bài kiểm ra 15 Phút

+Chuyển giao

Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm các bài tập

Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

a Trong hình vẽ Cos bằng:

b Trong hình bên, sinQ bằng :

c Trong hình bên, cos30 

d Trong hình bên, biểu thức nào trong các biểu thức sau là sai ?

Bài 2: Bài 11/SGK

Cho tam giác ABC vuông tại C, Trong đó

AC = 0,9cm; BC = 1,2cm Tính các tỉ số

lượng giac của góc B, từ đó suy ra tỉ số

lượng giác của góc A

Bài 11: (SGK)

9

12

A C

B

Có: AC = 9 dm, BC = 12 dm, theo định líPitago, ta có

AB = 15 dmVậy :

sinB =

AB

AC

= 5

3, cos B =

5 4

a) 5

4

b) 5 3

c) 4

5

d) 3 5

b a

b) cos = c

b

c

d) cotg =

Trang 23

tan B =

4

3 , cot B =

3

4

Bài 3: Bài 12: (SGK)

Hãy viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ

số lượng giác của các góc nhỏ hơn 450

- Lấy điểm A trên tia Ox sao cho OA =3

- Vẽ cung tròn (A;5) cắt Ox tại B Ta có

cos

b) sin2  + cos2  = 1

O

Trang 24

Vậy sin2  + cos2  = 1

Vì  ABC vuông tại A nên góc C nhọn

cos 0, 6 3 cos 0, 6 3 cot

sin 0,8 4

C C

C C C

a) AC = AB.cotgC = 21.cotg400

� 21.1,1918 � 25,03 (cm)b) sinC = BC AB� BC = sinAB C

= 21sin40��

21 0,6428� 32,67 cmc) Ta có ^

C= 400 � ^

B= 500

� ^

B1=250 Xét VABD có:cosB1 = BD AB nên

� 1

cos cos25 0,9063

AB BD

Trang 25

SinD = AH : AD  0,801

=> D  530

Bài 1:

Cho ABC vuông tại A, đường cao AH

Biết AH = 16; BH = 25 Tính AB, AC, BC,

CH

Bài 2:

Một người đang đứng cách tòa nhà 10m,

góc nâng từ chỗ người đó đển nóc tòa nhà

400

a Tính chiều cao của tòa nhà

b Nếu người đó di chuyển sao cho góc

nâng là 350 thì người đó cách xa oàn nhà

bao nhiêu mét? Khi đó anh ta tiến lại gần

- HS thảo luận cặp đôi bài 1

- HS suy nghĩ làm bài 2, 3,4, 7, 8

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài 5, 6, 9

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

Trang 26

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận bài 1.

- HS lên bảng trình bày bài giải bài 2, 3, 4, 7, 8

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm khác nhận xét bổ xungbài 5, 6, 9

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

- GV chỉnh sửa, hoàn thiện lời giải trên bảng.Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở

- GV chốt lại kiến thức

* Dự kiến: Ở bài tập 5

+ HS có thể gặp khó khăn: HS chưa xác định được cách chứng minh

+ Đề xuất: - Vẽ hình 8 SGK lên bảng và hướng dẫn HS vẽ hình vào vở

(Đặc tên ABC có AHBC, và OA = OB = OC )

- Theo em ABC là tam giác gì? Tại sao?

+ Phương án đánh giá: HS đánh giá câu trả lời của bạn, GV chốt kiến thức

* Dự kiến: Ở bài tập 6

+ HS có thể gặp khó khăn: HS chưa xác định được cách làm

+ Đề xuất:

- Góc B và C có mối quan hệ như thế nào ?

- Biết cos B = 0,8 ta suy ra được tỉ số lượng giác nào của góc C?

- Dựa vào công thức nào để tính cosC ?

- Dựa vào các công thức bài 14

tiếp tục tính tanC và cotC

- Ngoài ra còn cách nào để tính các tỉ số lượng giác của góc C

+ Phương án đánh giá: HS đánh giá câu trả lời của bạn, GV chốt kiến thức

* Dự kiến: Ở bài tập 9

+ HS có thể gặp khó khăn: HS chưa xác định được cách tính

+ Đề xuất: - Có nhận xét gì về tam giác ACD

- Vậy để tính được góc D cần kẻ thêm đường nào để tạo được tam giác vuông ?

- Nêu cách tính AH ?

- Biết độ dài AH , làm thế nào để tính góc D ?

+ Phương án đánh giá: HS đánh giá câu trả lời của bạn, GV chốt kiến thức

- Yêu cầu HS làm các bài tập sau

Bài 1 ( Bài 30 SGK) Bài 3 ( Bài 30 SGK)

Trang 27

B

C A

� 5,932 (cm)Suy ra: AN = AB.sin380

AN

� 7,304 (cm)

Bài 2: Bài toán 3 hoạt động khởi động

Làm thế nào tính được chiều cao của tháp

mà không cần lên tận đỉnh để đo?

Biết rằng: Các tia nắng mặt trời tạo với

mặt đất một góc xấp xỉ bằng 620 và bóng

của tháp trên mặt đất dài 172m

Bài 3 ( Bài 29 SGK) Bài 2 ( Bài 29 SGK)

Trang 28

- Quãng đường thuyền đi trong 5 phút là:

- Từ kết quả bài tập trên bằng các dụng cụ

giác kế, thước cuộn, máy tính làm thế nào

có thể đo được chiều cao của một cây

trong sân trường Đo được chiều rộng của

sân trường mà không dùng trực tiếp thước

đo

+ Thực hiện:

- HS làm việc cá nhân bài 1

- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bài 2, 3, 4, 5

- Bài tập 6 GV yêu cầu HS nghiên cứu cách đo trong SGK và thực hiện đo ngoài trời

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- HS lên bảng trình bày bài tập 1, các HS khác làm vào vở và nhận xét

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi nhận xét

- HS trình bày cách đo chiều cao của một vật, đo khoảng cách gữa địa điểm mà takhông thể đo trực tiếp được

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

- GV chỉnh sửa, hoàn thiện lời giải trên bảng.Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở

- GV chốt lại kiến thức

* Dự kiến: Ở bài tập 1

+ HS có thể gặp khó khăn: HS chưa xác định được cách tính

+ Đề xuất:  ABC là tam giác thường ta chỉ biết 2 góc nhọn và độ dài BC + Muốntính đường cao AN ta phải tính được AB (hoặc AC)

+ Muốn làm được điều đó ta phải tạo tam giác vuông có chứa AB (hoặc AC) là cạnhhuyền Vậy ta nên làm thế nào?

- Vẽ BK vuông góc với AC

- Để tính AN trước tiên ta cần tính những yếu tố nào ?

Trang 29

+ Phương án đánh giá: HS đánh giá câu trả lời của bạn, GV chốt kiến thức

* HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG.

+ Mục tiêu: HS thấy được ứng dụng của tỉ số lượng giác trong thực tiễn như sử dụng

các hệ thức để lý giải tại sao có thể đo được khoảng cách giữa hai địa điểm mà ta không thể đo đạc trực tiếp được

+ Chuyển giao:

- GV chiếu câu hỏi yêu cầu HS về nhà thảo luận theo nhóm

Nhóm 1:

ăngNhóm 2: Tìm cách giữa hai cọc để căng dây vượt qua vực như hình vẽ

Trang 30

Nhóm 3:

+ Thực hiện:

- HS thảo luận theo nhóm ở nhà

+ Báo cáo, thảo luận:

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận vào tiết học sau

- Ra bài tập về nhà:

+ Làm các bài tập 31 ( sgk tr.89) , bài 59, 60, 61 trang 98 SBT + HD bài 31b SGK

- Để tính góc D phải kẻ thêm AH CD tạo tam giác vuông

- Dựa vào tam giác vuông AHC biết góc C� = 470 , AC = 8 => AH

- Dựa vào tam giác vuông AHD biết AD , AH => sinD => góc D

* RÚT KINH NGHIỆM:

Ký duyệt của ban giám hiệu Ngày tháng năm

Trang 31

- Hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông

- Tỷ số lượng giác của góc nhọn và các tính chất

- Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

II Nội dung – chủ đề bài học

KT1: Ôn tập về hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông

KT2: Ôn tập về tỷ số lượng giác của góc nhọn và các tính chất

KT3: Ôn tập về một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

HOẠT ĐỘNG LUYỆN

TẬP

KT1: Bài tập về hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

KT2: Bài tập về một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNGHOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Tiết 15 KIỂM TRA

III Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hệ thống các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

- Hệ thống hoá các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

- Kiểm tra những kiến thức cơ bản của chương nhằm đánh giá việc tiếp thu kiến thức

và học bài của học sinh

2 Kỹ năng:

- Tính được độ dài của các cạnh, các góc trong một tam giác bất kì khi biết các yếu tốcho trước

- Đo được các khoảng cách trong thực tế

- Sử dụng thành thạo các công cụ đo và biết ước lượng được một số khoảng cách:chiều cao, chiều dài… của những vật có kích thước lớn

- Hình thành kỹ năng giải quyết các bài toán liên quan đến đo đạc khoảng cách

- Có kỹ năng làm bài tập vận dung vào làm bài kiểm tra

- Hình thành cho học sinh các kĩ năng khác:

+ Thu thập và xử lý thông tin

Trang 32

+ Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet.

+ Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên

+ Viết và trình bày trước đám đông

+ Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập trong khi làm bài kiểm tra

- Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

- Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương con người, yêu quê hương, đấtnước

4 Năng lực:

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức vàphương pháp giải quyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học

để giải quyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, manginternet, các phần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khảnăng thuyết trình

- Năng lực tính toán.vẽ hình khả năng trình bầy bài kiểm tra

+Tạo hứng thú, động lực cho HS khi tìm hiểu kiến thức mới

+ Xuất hiện nhu cầu dẫn đến việc cần tiết nhận kiến thức mới

+ Chuyển giao:

GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm vẽ sơ đồ tư duy kiến thức chương I

+ Thực hiện

- GV chia lớp thành 6 nhóm để thực hiện

- GV bao quát lớp và hỗ trợ cho HS

+ Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày trước lớp

Trang 33

Hệ thống hoá các kiến thức về cạnh và và đường cao trong tam giác vuông

+ Chuyển giao:

- Học sinh làm việc nhóm giải quyết câu hỏi sau

? Cho tam giác ABC vuông tại A (như

c b

+ Thực hiện:

Học sinh suy nghĩ và thảo luận nhóm

+ Báo cáo, thảo luận:

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức:

Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên chuẩn hóa lời giải

2 HTKT2: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN, MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG

- Mục tiêu:

Hệ thống hoá các kiến thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn cạnh và góc trong tam

giác vuông

+ Chuyển giao:

HS làm việc nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi sau

? Cho tam giác ABC vuông tại A (như hình vẽ)

Hãy viết các tỷ số lượng giác của góc nhọn B và

C

? Nhắc lại các tính chất về tỷ số lượng giác của

góc nhọn

? Cho tam giác ABC vuông tại A (như hình vẽ)

Hãy viết các hệ thức về cạnh và góc trong tam

giác vuông

+ Thực hiện:

HS làm việc theo nhóm, viết lời giải vào giấy nháp

GV quan sát HS làm việc, nhắc nhở các em không tích cực, giải đáp nếu các em có thắc mắc về nội dung câu hỏi

+ Báo cáo, thảo luận:

Đại diện nhóm trả lời nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

Trang 34

- Giáo viên nhận xét tinh thần học tập của các cá nhân và sự hỗ trợ hợp tác của các cá nhân trong nhóm.

Biểu dương các cá nhân và các nhóm có tinh thần học tập tích cực

GV yêu cầu HS làm các bài tập sau

H P

N M

H

C B

Trang 35

Điểm M phải cách BC một khoảngbằng AH Do đó M phải nằm trên 2đường thẳng song song với BC và

d) sin   sin cos  2 

e)sin 4+cos 4+2sin 2.cos 2

f) tan 2   sin tan 2  2 

g) cos2   tan 2  cos2 

h) tan (2 2  cos2   sin 2   1)

- HS thảo luận cặp đôi

Bài 3 ( Bài 81 SBT.tr 102)

a) 1 - sin 2  = cos2 b) (1 cos ).(1 cos )     = sin2 c) 1 sin  2   cos 2  = 2d) sin   sin cos  2  = sin3 e) sin4  +cos4  +2sin2  .cos2  = 1

f) tan 2   sin tan 2  2  = sin2 g) cos2   tan 2  cos2  = 1h) tan (2 2  cos2   sin 2   1)

= sin2 

Bài 6 (Bài 97 SB Ttr.105)

- Nêu đề bài 97 SBT đến câu a

Cho tam giác ABC vuông ở A, C^ = 30 0 , BC =

10cm

a) Tính AB, AC

b)Từ A kẽ AM,AN lần lượt vuông góc với các

đường phân giác trong và ngoài của góc

AC = BC.cos30� = 10 3 5 3

2  (cm)

Trang 36

30

2 1 O

^

^

B B B M

� MN // BC và MN = AB c) Tam giác MAB và ABC có

- HS làm việc nhóm thảo luận hoàn thành bài 1; 3; 4

- HS thảo luận cặp đôi bài 2; 5

- HS làm việc cá nhân bài 6

- GV bao quát lớp hỗ trợ HS yếu và hoạt động của các nhóm

+ Báo cáo, thảo luận:

- Học sinh thảo luận thống nhất lời giải và đại diện nhóm báo cáo, đại diện nhóm khác nhận xét bổ sung

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả và trình bày rõ cách làm

- 1 HS lên bảng trình bày bài 6, các HS khác theo dõi nhận xét và hoàn thành bài vào vở

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức:

Giáo viên đánh giá nhận xét bài làm của mỗi nhóm

Giáo viên nhận xét sự phối hợp hoạt động của các thành viên trong mỗi nhóm Biểu dương các cá nhân tích cực

Trang 37

30m 1,7m

Hai chiếc thuyền A và B ở vị trí được minh

họa như hình vẽ Tính khoảng cách giữa

Ta có : IA = IK.tg50� � AB = IB – IA = IK (tan65�- tan50�)

� 362 (m)

Bài 2: Bài 40 SGK tr 95 Ta có : AB = DE = 30m Trong tam

giác vuông ABC ta có :

AC = AB.tanB = 30.tan350 � 30.0,7

� 21 ( m) AD = BE = 1,7m

Vậy chiều cao của cây là: CD = CA+ AD � 21 + 1.7 � 22,7 ( m )

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ thảo luận theo yêu cầu của bài toán.

Giáo viên quan sát phát hiện khó khăn của học sinh và giúp đỡ kịp thời

+ Báo cáo, thảo luận:

- HS lên bảng thực hiện

- Các HS khác theo dõi nhận xét và hoàn thành bài vào vở

- GV chiếu yêu cầu lên máy chiếu

Bài tập Tính khoảng cách từ một địa điểm trên bờ sông đến một gốc cây trên một cù

lao giữa sông.

Để đo khoảng cách từ một điểm A trên bờ sông đến gốc cây C trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm B cùng ở trên bờ với A sao cho từ AB có thể nhìn thấy điểm C. Ta đo được khoảng cách AB, góc CAB� và CBA� Chẳng hạn ta đo được

 40 ,   45 0 ,   7 0 0

Trang 38

Bài tập 2:

Tháp Eiffel - Pari - Pháp

Khởi công: năm 1887Hoàn thành: 15/4/1889Thiết kế: Gustave Eiffel

Công trình tháp Eiffel ngày nay trở thành biểu tượng của nước Pháp

Làm thế nào tính được chiều cao của tháp

mà không cần lên tận đỉnh để đo?

Biết rằng: Các tia nắng mặt trời tạo vớimặt đất một góc xấp xỉ bằng 620 và bóngcủa tháp trên mặt đất dài 172m

+ Thực hiện:

- HS ghi chép đề bài về nhà thảo luận làm bài

+ Báo cáo, thảo luận

- GV thu kết quả vảo buổi học sau và cho HS thuyết trình báo cáo kết quả

Trang 39

Bài 3/a,b3.0đ

3 6.0đ 60%

2 Tỉ số lượng

giác của góc nhọn

Bài 2/a,1.5đ

1 1.5đ 15%

2

4,5đ 45%

2

3đ 50%

1

1đ 10%

6 10đ 100%

2.CHUẨN KTKN CẦN ĐÁNH GIÁ:

2.1 Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

Hiểu các hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính cạnh và đường cao

2.2 Tỉ số lượng giác của góc nhọn

Nhận biết tỉ số lượng giác hai góc phụ nhau để so sánh các tỉ số lượng giác, giải tam giác vuông

2.3 Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

+ ứng dụng của tỉ số lượng giác

Dựa vào các hệ thức lượng trong tam giác vuông vận dụng vào chứng minh hệ thức, tính độ dài các đoạn thẳng.Vận dụng một cách thành thạo

3.BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT NỘI DUNG CÂU HỎI:

Trang 40

thẳng.Vận dụng một cách thành thạo

Câu 4 Vận dụng Vận dụng các hệ thức lượng trong tam giác vuông đểgiải các bài toán thực tiễn

4 ĐỀ KIỂM TRA

Bài 1 : (3,0 điểm)

Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH, biết BH = 4, CH = 9

Tính độ dài các đoạn AB, AC, AH

Bài 2 : (3,0 điểm)

a) Sắp xếp các tỉ số lượng giác sau theo thứ tự tăng dần

sin240 , cos350 , sin540 , cos700 , sin780

b) Giải tam giác ABC vuông tại A biết BC = 10cm ; B�= 600

1

+ Hình vẽ

+ BC = BH + CH = 4 + 9 = 13+ AB2 = BH.BC = 4.13 = 52 � AB = 2 13+ AC2 = CH.BC = 9.13 = 117 � AC = 3 13+ AH2 = BH.CH = 4.9 = 36 � AH = 6

0,51,01,00,5

+ Nên : sin200 < sin240 < sin540 < sin550 < sin780

+ Vậy : cos700 < sin240 < sin540 < cos350 < sin780

0,250,250,250,25

b

+ B�+ C� = 900 suy ra : C� = 900 – 600 = 300

+ AB = BC.sin300 suy ra : AB = 5cm+ AC = BC.sin600 suy ra : AC = 5 3

0,500.500.50

9 4

Ngày đăng: 16/01/2021, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w