Giá trị của U và I có thể được xác định từ dữ kiện của đề bài; từ kết quả thí nghiệm hoặc từ đồ thị sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế hai đầu dây dẫn. Khi nhiệt đ[r]
Trang 1MỤC LỤC
ĐỀ CƯƠNG HAY NHẤT
PHẦN 1: ĐIỆN HỌC
CHỦ ĐỀ 1: MỐI LIÊN HỆ GIỮA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ Trang 2
CHỦ ĐỀ 5: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN Trang 5
CHỦ ĐỀ 9: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA ĐIỆN TRỞ ĐỊNH LUẬT JOULE – LENZ Trang 9
Trang 2CHỦ ĐỀ 1: MỐI LIÊN HỆ GIỮA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ Ở HAI ĐẦU DÂY DẪN
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1) Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
đó
(Tức là: I=a.U hay
I1
U1=
I2
2) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một đường thẳng
đi qua gốc tọa độ (U = 0; I = 0)
I (A)
U (V) 0
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
1) Xác định mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn: Cần
nhớ:
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
dẫn đó: (I ∽ U) Cụ thể: U tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì I tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
Các dữ kiện: tăng, giảm bao nhiêu lần; tăng thêm, giảm đi bao nhiên vôn, ampe; tăng đến,
giảm đến bao nhiêu vôn, ampe
Đơn vị của cùng một đại lượng: hiệu điện thế (V, mV); cường độ dòng điện (A, mA), cần phải
đổi thống nhất trước khi so sánh, tính toán
2) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế: Cần nhớ:
Để vẽ đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế hai đầu dây dẫn
và xác định các giá trị của I và U từ đồ thị cần nhớ: đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế hai đầu dây dẫn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O Vì thế, để vẽ đồ thị này ta chỉ cần xác định thêm một điểm ứng với các giá trị tương ứng của U và I xong nối điểm
đó với gốc tọa độ O và kéo dài lên phía trên
Từ đồ thị, để xác định các giá trị của U và I ứng với một điểm trên đồ thị ta làm như sau: từ
điểm cần xác định các giá trị của U và I, ta hạ các đường vuông góc xuống hai trục của đồ thị ta được:
Điểm cắt với trục hiệu điện thế U (trục hoành) là giá trị của hiệu điện thế tương ứng
Điểm cắt với trục cường độ dòng điện I (trục tung) là giá trị của cường độ dòng điện tương ứng
Chú ý
Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế hai đầu dây dẫn luôn
nằm ở góc phần tư thứ I (ứng với các giá trị dương của U và I)
Đơn vị của U và I được xác định trên đồ thị là đơn vị được ghi trên hai trục tọa độ của đồ thị.
CHỦ ĐỀ 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT OHM
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1) Điện trở của dây dẫn
Điện trở của dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của dây dẫn Dây
dẫn có điện trở càng lớn thì cản trở dòng điện qua nó càng nhiều
Kí hiệu: Trong các sơ đồ điện, điện trở được kí hiệu như sau:
Trang 3 Đơn vị của điện trở: Đơn vị đo điện trở hợp pháp là ôm, kí hiệu
2) Định luật Ôm
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ
nghịch với điện trở của dây: I= U
R
(với: U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn; I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn; R là điện trở của dây dẫn)
Chú ý: Từ hệ thức định luật Ôm suy ra: R= U
I , với U đo bằng vôn (V); I đo bằng ampe (A) và
R đo bằng ôm ()
1kk = 1k.000; 1kM = 1k.000.000.
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
1) Tính điện trở của dây dẫn
Sử dụng công thức
R= U
I với chú ý:
Giá trị của U và I có thể được xác định từ dữ kiện của đề bài; từ kết quả thí nghiệm hoặc từ đồ
thị sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế hai đầu dây dẫn
Khi tính toán cần đổi các đơn vị của U và I ra đơn vị hợp pháp: U đo bằng V (vôn); I đo bằng A
(ampe), với:
1kmA = 0,001kA; 1kmV = 0,001kV; 1kkV = 1k000V
Khi nhiệt độ của dây dẫn không đổi thì điện trở của một dây dẫn luôn có giá trị xác định
Số chỉ của vôn kế là hiệu điện thế hai đầu dây dẫn đặt vôn kế; số chỉ ampe kế là cường độ
dòng điện chạy qua dây dẫn đặt ampe kế
Các đơn vị của điện trở: 1kk (kilôôm) = 1k000 = 1k03; 1kM (mêgaôm) = 1k03k = 1k06
2) So sánh điện trở của các dây dẫn: Cần nhớ:
Với cùng một hiệu điện thế thì dòng điện qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn thì điện trở
của dây dẫn đó nhỏ hơn
Với cùng một dòng điện qua hai dây dẫn thì hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn nào lớn hơn thì
điện trở dây dẫn đó lớn hơn
Nói chung, với U không đổi thì I và R tỉ lệ nghịch với nhau:
I2
I1=
R1
R2
3) Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Từ hệ thức định luật Ôm
I= U
R ta tính được:
Cường độ dòng điện qua dây dẫn:
I= U R
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn: U =IR
Chú ý:
Giá trị của U, I có thể được xác định từ đề bài; từ đồ thị hoặc từ kết quả thí nghiệm
Chú ý các dữ kiện: tăng, giảm bao nhiêu lần; tăng lên, giảm đi bao nhiêu vôn, ampe,…
CHỦ ĐỀ 3: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP – ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1) Đoạn mạch nối tiếp
a) Thế nào là đoạn mạch nối tiếp?
Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp với nhau được biểu diễn như hình vẽ sau:
Trang 4https://giaidethi24h.net