Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc hoạt động quản lý nhà nước, một hệ thống những khâu, những công đoạn có quan hệ chặt chẽ nhằm đảm bao mục tiêu thu thuế đúng đủ[r]
Trang 1TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
- Thành phố Châu đốc cũng phát triển mạnh mẽ, tỷ lệ GDP tăng hàng năm từ giai đoạn 2010-2014 từ 15,7% đến 16,29%;
- Đối tượng tham gia vào sản xuất kinh doanh gia tăng không ngừng năm
2015 tăng gấp 2 lần so với 10 năm trước Khu du lịch mỗi năm có hơn 4 triệu khách đến tham quan sức mua bán và các dịch vụ phát triển mạnh mẽ;
- Thành phố Châu Đốc trẻ trung đang có tham vọng mở rộng cơ sở hạ tầng và vài năm gần đây vẫn còn những nhân tố làm ảnh hưởng không nhỏ thất thu thuế; Với những thuận lợi trên cùng với nhu câu về chi NS rất lớn đòi hỏi ngành
thuế phải tăng thu vì vậy việc “Tăng cường công tác kiểm tra thuế khu vực
ngoài Nhà nước để tăng thu ngân sách tại thành phố Châu Đốc” là cần thiết
nên tác giải chọn làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu của luận văn
Mục tiêu chính của luận văn là hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về kiểm tra thuế; phân tích thực trạng công tác kiểm để tìm tra những thành công, hạn chế, yếu kém trong kiểm tra thuế và từ đó xây dựng một số giải pháp phù hợp nhằm tăng cường công tác này tăng thu NSNN cho địa phương
3 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chính thống tại Chi cục Thuế thành phố Châu Đốc; Phân tích dữ liệu đã thu thập; So sánh dữ liệu để đánh giá sự biến động các tiêu chí cần; Quan sát, phỏng đoán để đánh giá chuẩn xác biến động
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là kiểm tra thuế là doanh nghiệp nhỏ và cá nhân kinh doanh có số thuế phải nộp chiếm tỷ trọng rất lớn đến 95% tổng số thuế Chi cục Thuế thành phố thu được hàng năm và gần 250 doanh nghiệp vừa và nhỏ có số thuế phải nộp ít mà Chi cục Thuế thành phố Châu Đốc được phân công quản lý (các Công ty, doanh nghiệp nhà nước, hoặc ngoài nhà nước có quy mô và số thuế phải nộp lớn Cục Thuế tỉnh An Giang đã quản lý)
Không gian là tại Chi cục Thuế thành phố Châu Đốc
Thời gian là giai đoạn 2011-2015
5 Kết cấu bài luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương
Trang 2Chương 1 Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra của cơ quan thuế
Chương 2 Thực trạng Kiểm tra thuế ở thành phố Châu Đốc
Chương 3 Giải pháp, kiến nghị tăng cường công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Châu Đốc
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ
1.1 Thuế và quản lý thuế
1.1.1 Khát quát về thuế
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân và thể nhân cho Nhà nước theo khả năng, thời hạn nhất định được pháp luật thuế quy định, không thể mang tính hòan trả trực tiếp, mà tích luỹ vào ngân khố nhà nước rồi cho mục đích chung của sự phát triển tòan xã hội
1.1.2 Phân loại Thuế
Để thực hiện cho việc nghiên cứu và tổ chức hành thu trong thực tế thuế được phân loại
1.1.2.1 Phân loại theo đối tượng chịu thuế
1.1.2.2 Phân loại theo tính chất
Nhóm gián thu - Nhóm trực thu
1.1.3 Quản lý thuế
Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc hoạt động quản lý nhà nước, một hệ thống những khâu, những công đoạn có quan hệ chặt chẽ nhằm đảm bao mục tiêu thu thuế đúng đủ và công bằng trên những quy định của luật thuế nó là hoạt động của nhiều nội dung như: Xây dựng kế hoạch thu thuế, Kê khai thuế, báo thuế, đôn đốc thu thuế, kiểm tra thuế, hỗ trợ cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế, nhằm thu nguồn thu cho ngân sách nhà nước
1.1.4 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
Có 3 vai trò cơ bản
1.1.4.1 Thuế là công cụ quan trọng để huy động nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước
1.1.4.2.Thuế là phương tiện quản lý vĩ mô
1.1.4.3.Thuế là công cụ để thực hiện điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối
1.1.5 Nguyên tắc thu thuế
Trang 3Cho dù người ta còn bàn nhiều về nguyên tắc quản lý, thu thuế nhưng thực tiễn hành thu các nguyên tắc dưới đây vẫn có hiệu quả tác dụng, nó vừa thể hiện đầy đủ vai trò của thuế vừa hiệu quả, khoa học khi tiến hành thu
Thuế phải công bằng
Thuế phải rõ ràng
Thu thuế phải thuận tiện cho người nộp thuế
Chi phí hành thu phải thấp nhất
1.2 Kiểm tra thuế
1.2.1 Khái niệm kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là họat động giám sát của cơ quan thuế đối với các họat động, mua bán liên quan đến phát sinh thuế phải nộp và sự chấp hành thủ tục hành chính thuế của NNT, nhằm giúp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong xã hội
1.2.2 Phân biệt giữa thanh tra - kiểm tra
1.2.2.1 Giống nhau
Về mục đích: Đều để ngăn chặn, phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi
phạm về thuế
Về cách thức tiến hành: Đánh giá họat động của đối tượng để phân tích,
đánh giá, phát hiện, xử lý
Về nội dung: Đều xem xét các chỉ tiêu liên quan tính thuế
Về phương pháp: Hai hình thức đều tiến hành phân tích, xác định rủi ro, truy
lần lại dữ liệu, tính tóan lại, xác minh
1.2.2.2 Khác nhau : Về đối tượng - Về phạm vi nội dung - Về biện pháp
áp dụng - Về hình thức tổ chức- Về thời gian:
1.2.3 Đối tượng kiểm tra thuế: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, cá nhân kinh
doanh
1.2.4 Các phương pháp kiểm tra thuế
-Tại cơ quan thuế;
-Tại cơ sở NNT.
Hai phương pháp kiểm tra trên nhằm vào các nội dung:
- Kiểm tra tình trạng quản lý hộ kinh doanh, doanh nghiệp, chi nhánh công ty doanh nghiệp;
- Kiểm tra căn cứ tính thuế tính các loại thuế GTGT; thuế TTĐB; thuế TNDN; thuế TNCN,
Trang 4- Kiểm tra sự chấp hành khai nộp thuế của người nộp thuế;
- Kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán của người nộp thuế
1.2.4 Vị trí, vai trò kiểm tra thuế trong quản lý thuế
1.2.4.1.Vị trí
1.2.4.2.Vai trò của kiểm tra thuế
Góp phần hòan thiện cơ chế, chính sách pháp luật về thuế
Phương tiện phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm về pháp luật thuế
Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong cải cách hành chính thuế
1.2.5 Nội dung quy trình kiểm tra thuế
1.2.5.1 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
a) Cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác kiểm tra
b) Kiểm tra hồ sơ khai thuế
Nguyên tắc kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
Trình tự kiểm tra bằng phương pháp thủ công
Lựa chọn danh sách người nộp thuế để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế tối thiểu là 20% số lượng doanh nghiệp hoạt động đang quản lý thuế như
sau:
+ Từ 15% số lượng người nộp thuế trở lên lựa chọn bằng ứng dụng lập kế
hoạch thanh tra, kiểm tra thuế theo rủi ro (TPR);
+ Từ 5 % số lượng người nộp thuế trở lên lựa chọn qua thực tiễn quản lý thuế tại địa phương có rủi ro cao, có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế, khai sai số thuế
phải nộp
*Trình tự kiểm tra bằng phần mềm ứng dụng
*Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế
1.2.5.2.Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
*Nguyên tắc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
*Nội dung kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế cho từng trường hợp cụ thể như sau
*Lập kế hoạch kiểm tra và chuyên đề kiểm tra
*Chuẩn bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
*Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm
*Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm
Trang 5Ngoài ra còn quy đ ịnh: Bãi bỏ kiểm tra; Hoãn kiểm tra
*Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
*Để kết thúc cuộc kiểm tra
Lập biên bản kiểm tra; Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
*Giám sát kết quả sau kiểm tra
1.2.6 Chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm tra thuế
Căn cứ Quyết định số 688/QĐ-TCT ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Tổng cục Thuế về việc ban hành chỉ số đánh giá quản lý thuế, theo đó công tác kiểm tra được xác định
1-Tỷ lệ doanh nghiệp đã kiểm tra:
Tỷ lệ doanh nghiệp đã
kiểm tra =
Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm
x 100%
Số doanh nghiệp đang hoạt động
Mục đích sử dụng
Đánh giá khối lượng công việc kiểm tra tại trụ sở NNT mà cán bộ kiểm tra thuế đã thực hiện trong năm đánh giá
Nội hàm tiêu chí
2-Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm
Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm
tra phát hiện có sai phạm =
Số doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm
x 100%
Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm
Mục đích sử dụng:
Đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp
3-Số thuế truy thu bình quân một cuộc kiểm tra
Số thuế truy thu bình
quân 1 cuộc kiểm tra =
Tổng số thuế truy thu sau kiểm tra
Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm
Mục đích sử dụng: Đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra thuế
4-Số doanh nghiệp đã kiểm tra trên số cán bộ của bộ phận kiểm tra
Số doanh nghiệp đã kiểm tra trên số cán
bộ của bộ phận kiểm tra =
Số doanh nghiệp đã kiểm tra
Số cán bộ của bộ phận kiểm tra
Mục đích sử dụng: Đánh giá khối lượng công việc đã thực hiện của cán bộ
bộ phận kiểm tra thuế
5-Tỷ lệ số thuế truy thu sau kiểm tra trên tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý
Tỷ lệ số thuế truy thu sau kiểm tra = Tổng số thuế truy thu sau kiểm tra x 100%
Trang 6Tổng thu nội địa do ngành thuế
quản lý
Mục đích sử dụng: Đánh giá mức độ đóng góp của công tác kiểm tra đối với
việc thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách của ngành thuế
1.2.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra
1.2.7.1 Môi trường bên ngoài
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong các năm từ 2011-2015 tỷ lệ từ 15,7% đến 16,29%, trong đó khu vực 2 (công nghiệp xây dựng) và khu vực 3 (thương mại dịch vụ) tỷ lệ tăng cao từ 16,8% đến 18,01%
- Số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng hàng năm
- Số lượng người tiêu dùng, mua sắm, hưởng dịch vụ ngoài khoản 114.282 người hàng năm còn có khoản trên 4 triệu lượt khách đến tham quan
- Do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của một thành phố trẻ từ năm 2012 đến nay Châu Đốc xây dựng thêm 3 chợ trong đó nổi bậc nhất là chợ Vĩnh Đông Núi Sam đây là trung tâm thương mại lớn thứ 2 thu hút khách thập phương và khách nước bạn campuchia sức mua bán khá nhộn nhịp
- Trình độ dân trí, ý thức chấp hành pháp luật thuế cũng là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý thuế, kiểm tra thuế
- Vị trí địa lý, Châu Đốc là vùng biên phía Tây Nam giáp với nước bạn campuchia biên giới cách Châu Đốc 2 km nổi tiếng chợ biên giới Gò Tà Mâu đây cũng là nhân tố cũng cần lưu ý
1.2.7.2 Môi bên trong
- Đầu tiên là con người là nhân tố quyết định mọi thành bại;
- Hệ thống văn bản pháp luật thuế, đó là hệ thống pháp luật thuế bao gồm Luật Quản lý thuế, các Luật thuế, Nghị định, Thông tư chủ quan tác động đến quản lý thuế, kiểm tra thuế
+ Phù hợp:ủng hộ cao;
+ Không phù: Khó quản lý
- Điều kiện cơ sở vật chất
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại ngành thuế đã kết nối mạng liên thông với nhiều cơ quan ban ngành để thu thập thông tin dữ liệu phục vụ cho ngành, đặc biệt cho công tác kiểm tra thuế
Trang 7CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TRA THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC 2.1 Quá trình phát triển và bộ máy của Chi cục Thuế thành phố Châu Đốc
2.1.1.Quá trình phát triển
- Chi cục Thuế thành phố Châu Đốc được hình thành từ cơ sở vật chất để lại của chế độ Việt Nam cộng hoà là ty thuế vụ tỉnh Châu Đốc năm 1976;
- Tháng 6 năm 1977 với Quyết định số 256/QĐ-UBND tỉnh An Giang cơ quan thuế Châu Đốc
- Đến ngày 01 tháng 10 năm 1990 với Quyết định số 1093/QĐ-BTC ngày 18/8/1990 của Bộ Tài chính ban hành thành lập Chi cục Thuế thị xã Châu Đốc
2.1.2 Bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.1 Bộ máy Chi cục thuế thành phố Châu Đốc
2.2 Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Châu Đốc
2.2.1.Tổ chức bộ máy kiểm tra thuế
Bộ máy cán bộ thuế kiểm tra gồm 2 Đội tổng số cán bộ là 17 cán bộ, chiếm 26% trên tổng số 65 biên chế của đơn vị còn thiếu 4 người theo quy định
- Tuổi đời bình quân 47,52 tuổi phần lớn đã luống tuổi đã bên kia sườn dốc sức ỳ đã xuất hiện;
Số người nộp thuế thuộc đối loại hình doanh nghiệp kinh doanh quản lý bình
CHI CỤC PHÓ 1
- Tuyên truyền-Hỗ trợ
NNT;
- Quản lý – Cưỡng
chế nợ thuế
- Kê khai - Kế toán thuế - Tin học;
- Liên xã phường 2
- Trước bạ - thu khác;
- Liên xã phường
2
CHI CỤC PHÓ 2 CHI CỤC PHÓ 3
CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THUẾ CHÂU ĐỐC
- Kiểm tra thuế 1;
- Kiểm tra thuế 2;
- Tổ chức cán bộ;
- Nghiệp vụ dự toán
Trang 8quân chung là 14 đơn vị/1 cán bộ thuế, trong đó đội kiểm tra thuế 2 chỉ có 9 đơn vị/1 cán bộ thuế, Kiểm tra thuế 1 đỡ hơn 21 đơn vị/1 cán bộ, đây là một con số quá
ít so với tình hình chung
Số người nộp thuế thuộc đối loại hình cá nhân kinh doanh quản lý bình quân chung chỉ có 140 đơn vị/1 cán bộ thuế đây là một con số quá ít so với các đội quản
lý thuế khoán bình quân khoản 300 NNT/1 cán bộ thuế
2.2.2 Kết quả thực hiện thu nộp thuế tại Chi cục Thuế thành phố Châu Đốc các năm qua từ 2011-2015
2.2.2.1.Kết quả thu thuế từ 2011-2015
2.2.2.2.Tình hình nợ thuế
2.2.3.Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại thành phố Châu Đốc
* Quy trình kiểm tra thuế
Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đã trình bày ở chương 1;
Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đã trình bày ở chương 1, có thể kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề
* Các tiêu chí phải kiểm tra thuế ở khu vực kinh tế NQD
Tình hình hộ quản lý tổ chức, cá nhân kinh doanh phát sinh nhưng không đăng ký thuế;
Các căn cứ tính thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN,
Tình hình thu nộp, nợ thuế;
Và cuối cùng là tình hình thực hiện chứng từ, sổ sách kế toán của doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh
Từ hai nội dung kiểm tra cùng các tiêu chí phải kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Châu Đốc thực trạng kiểm tra thuế như thế nào?
*Tình hình đối chiếu tình hình cấp phép kinh doanh và tình hình quản lý thuế
2.2.3.1 Kiểm tra thuế tại cơ quan thuế
2.2.3.2 Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
2.2.3.3 Kiểm tra thuế theo chuyên đề chống thất thu hộ
2.2.3.5 Nội dung kiểm tra khác
2.2.3.5 Kiểm định lại kết quả kiểm tra thuế
2.3 Đánh giá thực trạng kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Châu Đốc giai đoạn 2011-2015
Trang 92.3.1 Kết quả đạt đƣợc
Trong 5 năm công tác kiểm tra thuế tra thuế tại khu vực ngoài nhà nước cũng mang lại thành công nhất định, đó là:
- Qua kiểm tra thuế làm tăng thêm nguồn thuế trong tổng dự toán chung của đơn
vị kết quả tác giả báo cáo đã phản ánh trong 5 năm tăng thu thêm hơn 19 tỷ đồng từ kiểm tra thuế góp phần không nhỏ vào việc hoàn thành nhiệm vụ;
- Làm thay đổi cơ bản quan điểm kiểm tra thuế từ“kiểm tra thuế mọi đối tượng nộp thuế sang kiểm tra thuế“theo mức độ rủi ro,“
- Thông tin và cập nhật thông”về người nộp thuế được thu thập, sử dụng phân tích chuyên sâu về chất và lượng để xác định đối tượng và nội dung cần kiểm tra, nâng cao hiệu quả qua các cuộc kiểm tra thuế;
- Hình thức kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế góp phần rất lớn tác động đến doanh nghiệp và kế toán doanh nghiệp không để sai sót, khai thiếu Kiểm tra tại trụ sở người nộp đã tích cực răn đe, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm, gian lận về thuế có thể xảy ra, tác động lớn đến doanh nghiệp;
-“Kiểm tra thuế trên tinh thần tích cực không những phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thuế mà còn tuyên truyền chính sách pháp luật về thuế góp phần phòng ngừa các vi phạm về thuế.„
- Kiểm tra thuế“giúp các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đúng pháp luật, bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, đảm bảo chất lượng, có hiệu quả; góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách thuế;
Ngoài những thành công hàng loạt những hạn chế trong thời gian qua đã bộc
lộ qua phân tích thực trạng vậy đó là những hạn chế gì
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Hạn chế
- Không định lượng nhiệm vụ được giao, việc định lượng nhiệm vụ được giao
là một công việc rất cần thiết nhưng Chi cục Thuế không tổ chức thực hiện theo kế hoạch tổng dự toán thu 5 năm là 345.000 triệu đồng nếu định lượng 15% theo quy định khoản 52 tỷ hực hiện chỉ được 19,4 tỷ bằng 37%;
- Trong tình hình hiện nay nợ thuế là điểm nóng của cơ quan thu thuế thế nhưng thời gian qua Chi cục Thuế không tổ chức kiểm tra chuyên đề này kết quả
để nợ quá cao hơn 3 lần tỷ lệ cho phép 5% trên tổng thu;
- Hình thức kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế chưa đạt yêu cầu về số lượng chỉ
Trang 1091% thay vì phải 100% về chất quá kém;
- Hình thức kiểm tra tại trụ sở NNT yếu kém về cả lượng và chất về mặt lượng chỉ kiểm tra được 3% trên số NNT đang quản lý trong khi yêu cầu phải đến 30% trong khi chất yêu cầu khoản 15% tổng thu nhưng chỉ có 4% số thuế bình quân cho một cuộc 45 triệu thỉ chỉ được 24 triệu;
- Còn yếu kém trong kiểm tra sót hộ thuế;
- Chưa chú trọng kiểm tra căn cứ tính thuế bỏ qua chuyên đề kiểm tra các căn
cứ tính thuế của các thuế có tỷ trọng lớn quyết định đến thu thuế của Chi cục Thuế
là thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN có tỷ trọng đến 95%;
- Các tiêu chí kiểm định công tác kiểm tra thuế như: tỷ lệ NNT đã kiểm tra; tỷ lệ NNT đã kiểm tra phát hiện sai sót; số thuế truy thu bình quân; số NNT đã được kiểm tra trên một cán bộ kiểm tra; tỷ lệ truy thu thuế qua kiểm tra trên tổng thu các chỉ tiêu đều thấp so với tiêu chí mà tác giả đã phân tích phía trên;
- Mặt bằng trình độ nghiệp vụ chuyên môn và trình độ kế toán, kỹ năng kiểm tra,
kỹ năng phân tích tài chính của một số cán bộ làm công tác kiểm tra còn hạn chế làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của hoạt động kiểm tra;
Nhiều hạn chế được đề cập nhưng nguyên nhân là đâu
2.3.2.2 Nguyên nhân
2.3.2.2.1.Nguyên nhân chủ quan
* Về con người
- Con người là câu chuyện của mọi vấn đề, nó là yếu tố quyết định cho sự thành công hay thất bại của một quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương, một tổ chức đội ngũ cán bộ công chức tại Chi cục Thuế thành phố Châu Đốc có tới 64,6% là trung cấp mà lại đào tạo theo hình thức tại chức trình độ này chỉ đạt tầm trung
* Về chính sách
- Chính sách thuế quy định về trường hợp doanh nghiệp mua bán ngành lương thực, thực phẩm, nông lâm 5%;
- Chính sách thuế TNCN quy định về trường hợp cá nhân chuyển nhượng bất động sản có tài sản duy nhất ở trong lãnh thổ Việt Nam; hoặc cá nhân có mối quan hệ cha mẹ con ruột, cha mẹ bên chồng, bên vợ, anh, em ruột,
- Chính sách thuế bỏ xây dựng định mức tiêu hao NVL
- Chính sách ưu đãi thuế TNDN khá phức tạp
- Cơ chế tự, khai tự nộp, tự chịu trách nhiệm