c Đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến mẫu mốt bằng cách: i Tiến hành đa dạng và mở rộng các mặt hàng gia công xuất khẩu; ii Đa dạng hóa chất liệu sản phẩm bằng cách dựa vào ý tư ởng của các n[r]
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận án
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có vai trò quan trọng trong việc mở rộng và phát triểnkinh tế xã hội (KTXH) ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Qua 25 năm thu hút
và sử dụng FDI, Việt Nam vẫn đang nổi lên không ít bất cập, nhiều kỳ vọng chưa đạt được như
mong muốn, mức độ “tràn” của FDI tới các doanh nghiệp (DN) Việt Nam vẫn còn ở mức độ
khiêm tốn và các DN Dệt may cũng không phải là ngoại lệ
Ngành Dệt may trong những năm đổi mới đã có những bước phát triển khá ngoạn mục, và
là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam Tuy nhiên, các DN Dệt mayđang đứng trước những khó khăn và thách thức mới trong phát triển Sản phẩm dệt may, mặc
dù đã có nhiều tiến bộ trong việc cải thiện cả về chất lượng và mẫu mã, xong vẫn còn nhiều
yếu kém, thị trường xuất khẩu vẫn còn hạn hẹp So với yêu cầu ngày càng “khắt khe-chuẩn mực” của thị trường và khách hàng, đòi hỏi các DN Dệt may Việt Nam phải tiếp tục HĐH
công nghệ, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (NNL), cải tiến mẫu mốt,tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn quốc tế, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh cho các DNtrong nước Sự có mặt của FDI sẽ tạo áp lực cạnh tranh đối với các DN trong nước, buộc các
DN trong nước phải tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD), thúc đẩy quá trình phổ biến
và chuyển giao công nghệ (CGCN) tiên tiến, qua đó thúc đẩy nâng cao trình độ mọi mặt củalực lượng lao động trong nước Đồng thời, sự có mặt của FDI đã thúc đẩy liên kết giữa các DNFDI với các nhà cung ứng trong nước Đây chính là tác động tràn của FDI, góp phần làm tăngtrưởng năng suất và hiệu quả của các DN Dệt may nói riêng, cuối cùng là đóng góp vào tăngtrưởng kinh tế nói chung
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về tác động cũng như vai trò của FDI đối với mộtnền kinh tế và thường sử dụng phương pháp phân tích định lượng các tác động này Nhiềunghiên cứu đã chỉ ra FDI có tác động tràn dương, có tác động tràn âm, có tác động tràn khôngđáng kể hoặc có tác động tràn hỗn hợp
Ở Việt Nam, có một số nghiên cứu về tác động tràn của FDI tới các DN trong nước Nhưngcho đến nay, chưa có nghiên cứu về tác động tràn của FDI đến các DN Dệt may Việt Nam
Góp phần giải quyết vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài: “Tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may Việt Nam” để nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI và tác động tràn của FDI tới các DN nội địa, chỉ ra một
số kênh truyền dẫn tác động tràn của FDI tới các DN nội địa
- Phân tích và đánh giá thực trạng tác động tràn của FDI tới các DN Dệt may Việt Nam Từ đóchỉ ra những kết quả, hạn chế và một số nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng tới tác động tràn của FDItới các DN Dệt may Việt Nam
- Đưa ra một số quan điểm và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác tác độngtràn tích cực và hạn chế tác động tràn tiêu cực của FDI tới các DN Dệt may Việt Nam
3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu của nước ngoài
Trên thế giới, có khá nhiều nghiên cứu tác động tràn của FDI tới các DN nội địa Sgard(2001) chỉ ra FDI có tác động tràn dương lên TFP Haddad và Harrison (1993) kết luận, DN có
Trang 2tỷ lệ FDI lớn lại tạo ra năng suất lao động (NSLĐ) thấp hơn so với các DN có tỷ lệ FDI thấp Bằngviệc sử dụng dữ liệu mảng, Bengoa và Sancher-Robles (2003) chỉ ra rằng, tác động tràn củaFDI đến tăng trưởng kinh tế là dương khi nước nhận đầu tư có NNL chất lượng tốt, sự ổn định
về kinh tế và tự do hoá thị trường Theo Laura Alfaro (2003), FDI có tác động tràn tích cực tớiNSLĐ của DN chế biến, và có tác động tiêu cực tới ngành nông nghiệp và khai khoáng Javorcik(2004) sử dụng phương pháp bán tham số và khắc phục biến nội sinh trong bộ dữ liệu mảng của
DN, đã chỉ ra tác động tràn dương của DN FDI tới tác nguồn trung gian của DN nội địa ởLithuania, từ đó làm tăng NSLĐ cũng như nguồn cung của các DN nội địa
Bwalya (2005) sử dụng phương pháp ước lượng GMM ở Zambia từ năm 1993-1995 và
đưa ra 3 kết quả chính: (i) tác động tràn âm của DN FDI thông qua liên kết ngang tới các DN nội địa; (ii) DN nội địa có thể thu được lợi ích từ sự tham gia của các DN FDI; và (iii) Trường
hợp có sự hỗ trợ của các DN FDI, các DN nội địa sẽ tăng được năng suất và có sự chuyển dịchđầu tư theo vùng Sử dụng số liệu cấp DN trong ngành chế tạo của Lithuania, Smarzynska(2002) đã khẳng định, việc tăng thêm 10% sự tham gia của DN FDI vào những ngành ở giaiđoạn sau của chuỗi sản xuất sẽ gắn liền với sự gia tăng 0,38% sản lượng của các DN nội địa ởcác khâu đầu của chuỗi sản xuất Năng suất lớn hơn gắn với các DN FDI theo định hướng thịtrường nội địa nhiều hơn so với các DN FDI định hướng xuất khẩu Tác giả cũng chỉ ra rằng,không có sự khác biệt giữa tác động của các DN sở hữu 100% VNN với các doanh nghiệp liêndoanh (DNLD) hay DN có sở hữu nước ngoài Những kết quả này phù hợp với việc tồn tại tácđộng tràn tri thức từ các DN FDI tới các nhà cung cấp bản địa, tuy nhiên nó cũng có thể là do việcgia tăng sức cạnh tranh ở những ngành thuộc giai đoạn đầu của chuỗi sản xuất
3.2 Nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, có một số nghiên cứu tác động tràn của FDI tới các DN nội địa Lê ThanhThủy (2007) xác định mức độ tác động tràn của FDI lên NSLĐ trong các DN Việt Nam và đãphát hiện ra rằng, khoảng cách về công nghệ là một trong những yếu tố có tính quyết địnhquan trọng nhất của tác động tràn từ FDI Sự thay đổi năng lực hấp thụ của các DN Việt Namđối với FDI, chỉ những DN có công nghệ tiên tiến mới có khả năng hấp thụ CGCN tiên tiến từcác MNCs Lê Quốc Hội và Richard Pomfret (2008) đã phát hiện, FDI có ảnh hưởng trái chiềucủa tác động tràn công nghệ theo chiều ngang Tác động này xảy ra khi các DN tư nhân, DNnội địa có chỉ số nghiên cứu và phát triển (R&D) thấp Lê Quốc Hội (2008) đã khai thác sốliệu ở quy mô DN giai đoạn 2000-2004 và sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas đã tìm ra bằngchứng về mối liên kết ngược giữa các DN FDI với các DN trong nước Nguyễn Khắc Minh(2008) sử dụng phương pháp bán tham số, ảnh hưởng cố định và ảnh hưởng ngẫu nhiên với dữliệu mảng cho các DN giai đoạn 2000-2005 đã chỉ ra rằng, tỷ phần vốn trong DN FDI có xuhướng tăng với các DN nội địa, và không tìm thấy tác động tràn theo chiều ngang và theo chiềudọc cho các DN nội địa Đồng thời, khả năng hấp thụ vốn của các DNNN có hiệu quả kém hơncác DN khác Nguyễn Ngọc Anh (2008) đã chỉ ra được tác động tràn ngược dương đối vớingành chế tạo, và tác động tràn dương theo chiều ngang đối với khu vực dịch vụ Nguyễn PhiLân (2008) đã kết luận là có những bằng chứng về tác động tràn tích cực theo chiều ngang vàmối liên kết dọc ngược chiều của FDI đối với các ngành chế biến, chế tạo nội địa, trong khi tácđộng tràn âm theo mối liên kết dọc xuôi chiều của FDI chỉ xảy ra đối với sản xuất nội địa.Trên đây là một số nghiên cứu về tác động tràn của FDI đến các DN nội địa Mặc dù có khánhiều nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về tác động tràn của FDI, nhưng các nghiên cứu địnhlượng về tác động tràn của FDI đến các DN Dệt may còn khiêm tốn Trong nghiên cứu này, để
Trang 3giải quyết vấn đề về tính nội sinh của biến đầu vào, nghiên cứu sử dụng số liệu mảng và phương
pháp ược lượng bán tham số (được Olley và Pakes, 1996 đề xuất).
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Tác động tràn của FDI đến các DN Dệt may ở Việt Nam 4.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tác động tràn của FDI tới các DN Dệt may thuộc 8 vùng của Việt Nam Số liệuđược thu thập từ các Niên giám thống kê theo năm theo các địa phương trong giai đoạn 2000-
2011, trọng tâm từ năm 2000 - 2008 (để sử dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá).
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như nghiên cứu tạibàn, logíc, phân tích, so sánh, thống kê để làm rõ nội dung nghiên cứu Các dữ liệu sơ cấpđược thu thập dựa trên dữ liệu điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê trong các năm từ2000-2008 Luận án xây dựng mô hình kinh tế lượng để kiểm định tác động tràn của FDI đếncác DN Dệt may Việt Nam Mô hình sẽ kiểm định các kênh qua đó diễn ra tác động tràn củacác DN FDI đến các DN nội địa
6 Những điểm mới của luận án
6.1 Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
Luận án phân biệt và làm sâu sắc thêm 8 kênh truyền dẫn tác động tràn của FDI đối với
các DN nội địa nói chung và đối với các DN Dệt may nói riêng Trong đó có: Sáu kênh truyền
dẫn tác động tràn của FDI theo chiều ngang (tác động tràn của FDI trong nội bộ ngành) là: (1) Tạo sức ép cạnh tranh, buộc các DN trong nước phải nâng cao hiệu quả SXKD; (2) Trình diễn
và các hiệu ứng bắt chước; (3) CGCN và hoạt động R&D trong cùng một ngành; (4) Đầu tư phát triển NNL và di chuyển lao động giữa các DN FDI và DN trong nước trong cùng một ngành; (5) Liên kết giữa các DN FDI và các DN trong nước trong cùng ngành; (6) Học hỏi và
bắt chước kỹ năng quản lý công nghiệp Hai kênh truyền dẫn tác động tràn của FDI theo chiều
dọc (tác động tràn liên ngành của FDI) là: (1) Tràn thông qua các mối liên kết ngược; (2) Tràn thông qua các mối liên kết xuôi.
mô khác nhau sẽ có những ảnh hưởng khác nhau Cụ thể, đối với nhóm DN có quy mô siêu nhỏthì chịu tác động khá mạnh của hiệu ứng cạnh tranh Với nhóm DN có quy mô nhỏ và vừa, tácđộng tràn là tích cực theo chiều dọc xuôi chiều và có tác động tràn tiêu cực theo chiều ngang.Còn với nhóm DN có quy mô lớn, thì không có tác động tràn theo chiều ngang và không có tácđộng tràn theo chiều dọc Các DN này sẽ phát triển và sản xuất theo chiều sâu, đẩy mạnh sảnxuất, nhưng chủ yếu tập trung vào cải thiện công nghệ và chất lượng sản phẩm (CLSP)
Luận án đề xuất 6 quan điểm tận dụng tác động tràn tích cực và hạn chế tác động tràn tiêu
cực của FDI vào các DN Dệt may Việt Nam, trong đó nhấn mạnh 3 quan điểm đột phá, là: (i) Phải sàng lọc các dự án FDI, lựa chọn, không thu hút FDI bằng mọi giá, phải đặt yếu tố công
nghệ lên hàng đầu và cần có sự cam kết về CGCN thích hợp với từng ngành, từng dự án; (ii)
Trang 4Ưu tiên thu hút các nhà ĐTNN thuộc các MNCs lớn của thế giới vào Việt Nam và (iii) Tăng cường công tác thanh, kiểm tra và hậu kiểm tra DN FDI Trên cơ sở đưa ra 3 quan điểm đột phá đó, Luận án đưa ra hệ thống các giải pháp sau: (1) Nhóm giải pháp tận dụng tác động tràn
tích cực và (2) Nhóm giải pháp hạn chế, phòng ngừa tác động tràn tiêu cực do FDI mang lại chocác DN Dệt may Việt Nam
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận
án được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến các
doanh nghiệp nội địa
Chương 2: Thực trạng tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các doanh
nghiệp dệt may Việt Nam
Chương 3: Quan điểm, giải pháp khai thác tác động tràn tích cực và hạn chế tác động tràn
tiêu cực từ đầu tư trực tiếp nước ngoài của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
Trang 5CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG TRÀN CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP NỘI ĐỊA
1.1 Một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm: Có nhiều quan niệm về FDI, nhưng nhìn chung đều thống nhất cho rằng,
FDI là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ ĐTNN (tổ chức hoặc cá nhân) đưa vào nước tiếp nhậnmột số vốn đủ lớn để thực hiện các hoạt động SXKD, dịch vụ nhằm tìm kiếm lợi nhuận và đạtđược những hiệu quả KTXH; là hình thức đầu tư quốc tế mà nước tiếp nhận đầu tư không chỉ
kỳ vọng vào lượng vốn đầu tư lớn, mà còn kỳ vọng vào tác động tràn tích cực do sự xuất hiệncủa FDI đó mang lại Đây là loại hình di chuyển vốn quốc tế mà người chủ sở hữu vốn đồngthời là người trực tiếp quản lý và điều hành việc sử dụng vốn đầu tư Điều đó phản ánh bảnchất của FDI là nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích đầu tư, hay tìm kiếm lợi nhuận ở nước tiếpnhận đầu tư Đồng thời, trong quá trình tối đa hóa lợi ích hoặc lợi nhuận của nhà đầu tư, FDIcũng có những tác động tràn tới nước tiếp nhận đầu tư
1.1.2 Đặc điểm: (1) FDI là một khoản đầu tư mang tính lâu dài và được thực hiện thông
qua nhiều hình thức đầu tư khác nhau có tính đặc thù riêng; (2) Các nhà ĐTNN trực tiếp quản
lý, điều hành, chịu trách nhiệm về các hoạt động của dự án và phân chia kết quả SXKD phù hợpvới số VĐT mà họ đã bỏ ra Các bên tham gia vào dự án FDI phải có quốc tịch khác nhau vớinhiều ngôn ngữ được sử dụng với có sự cọ xát giữa các nền văn hoá khác nhau trong quá trình
thực hiện dự án FDI…; (3) FDI là hình thức kéo dài “chu kì tuổi thọ sản xuất”, “chu kì tuổi thọ
kĩ thuật” và “nội bộ hoá di chuyển kĩ thuật”, đi kèm là ba yếu tố: hoạt động XNK, CGCN và di
cư lao động quốc tế; (4) Các dự án FDI chịu sự chi phối của nhiều nguồn luật khác nhau, sử
dụng nguyên tắc và phương châm “cùng có lợi”; (5) FDI gắn liền với hoạt động KDQT của các
MNCs và quá trình hội nhập KTQT
1.1.3 Các hình thức FDI: (1) Căn cứ vào hình thức thâm nhập, FDI có: (i) Kênh đầu tư
mới (GI); (ii) Kênh mua lại và sáp nhập (M&A); (2) Căn cứ theo mục đích đầu tư, FDI gồm: (i) FDI tìm kiếm tài nguyên; (ii) FDI tìm kiếm thị trường; ( iii) FDI tìm kiếm hiệu quả, và (iv) FDI tìm kiếm tài sản chiến lược ; (3) Xét về hình thức sở hữu , FDI gồm: (i) DNLD; (ii) DN 100% vốn nước ngoài (VNN); ( iii) Hợp tác kinh doanh trên cơ sở H ĐHTKD; (iv) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại DN; (v) Ngoài ra, trong các công trình xây
dựng còn có các hình thức khác như BOT, BTO, BT, BCC
1.1.2 Một số lý thuyết và động cơ của FDI: Luận án đã khái quát các Lý thuyết chu kỳ sống
quốc tế của sản phẩm; Lý thuyết về quyền lực thị trường; Lý thuyết chiết trung và Lý thuyếtnăng suất biên của vốn đầu tư để giải thích về động cơ ĐTRNN của các DN Các lý thuyết này
sẽ bổ trợ cho nhau để giải thích tác động tràn của FDI đối với các DN nội địa
1.2 Cơ sở lý luận về tác động tràn của FDI tới các DN nội địa
1.2.1 Khái niệm và các hình thức tác động tràn của FDI
1.2.1.1 Khái niệm
Tác động tràn (spillover effects - còn được gọi hiệu ứng lan tỏa) của FDI có thể hiểu là tácđộng mang tính gián tiếp, xuất hiện khi sự có mặt của DN FDI mang lại các tác động đến nềnkinh tế của nước sở tại nói chung và làm cho các DN trong nước nói riêng thay đổi hành vi củamình như thay đổi công nghệ, thay đổi CLKD Tác động tràn có thể được coi là kết quả hoạtđộng của các DN FDI diễn ra đồng thời với quá trình điều chỉnh hành vi của các DN trong nước
Trang 61.2.1.2 Các hình thức tác động tràn từ FDI: (i) Tác động tràn theo chiều ngang (tác động tràn trong nội bộ ngành); (ii) Tác động tràn theo chiều dọc (tác động tràn giữa các ngành).
1.2.2 Các kênh truyền dẫn tác động tràn của FDI tới các DN nội địa
1.2.2.1 Tác động tràn theo chiều ngang (tác động tràn trong nội bộ ngành)
(1) Tạo sức ép cạnh tranh, buộc các DN trong nước phải nâng cao hiệu quả SXKD: Sự
hiện diện của các DN FDI đã tạo ra nhiều đối thủ cạnh tranh hơn và tạo áp lực cạnh tranh lớncho các DN trong nước, trước hết là đối với DN trong cùng nhóm ngành Các DN FDI có thểđem lại những những tác động bất lợi cho các DN nước chủ nhà, tạo ra tràn tiêu cực đến sảnlượng và năng suất của các DN trong nước, đặc biệt là trong ngắn hạn, nếu họ cạnh tranh với
các DN trong nước và “lấy mất” thị trường hay NNL tốt nhất của các DN trong nước, được gọi
là Hiệu ứng cạnh tranh Từ đó, làm cho các DN trong nước sản xuất ở quy mô kém hiệu quả
hơn, dẫn đến NSLĐ thấp Trong dài hạn, nhiều DN có thể học hỏi công nghệ từ các DN FDI để
có thể tham gia và cạnh tranh trên thị trường
Với sự cạnh tranh từ các DN FDI, các DN trong nước buộc phải cải thiện hoặc tìm kiếm côngnghệ mới, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Như vậy, dưới sự gia tăng của cạnhtranh và phải chống đỡ sự cạnh tranh, các DN trong nước buộc phải hoạt động hiệu quả hơn vàphải cải tiến hoặc áp dụng công nghệ mới sớm hơn
(2) Trình diễn và các hiệu ứng bắt chước: Trình diễn (của DN FDI) và sự bắt chước (của các DN trong nước) diễn ra khi DN trong nước học tập hoặc sao chép công nghệ tiên tiến (kỹ năng, kỹ thuật hoặc quản lý) từ sự hiện diện của các DN FDI Việc giới thiệu công nghệ
mới vào một thị trường mới có thể là mạo hiểm đối với các DN FDI và quá tốn kém để DNtrong nước thực hiện Nếu công nghệ được sử dụng thành công bởi các DN FDI, các DN trongnước sẽ được khuyến khích áp dụng nó
Kênh tràn biểu diễn “sự bắt chước” hoặc “hiệu ứng học hỏi bằng cách quan sát” được thực
hiện thông qua FDI Các DN trong nước có thể quan sát kỹ thuật các DN FDI và sau đó bắtchước họ Do tri thức vượt trội của các DN FDI và lợi thế công nghệ, tác động tràn có thể xảy rathông qua việc áp dụng các công nghệ mới Tác động tràn về công nghệ có thể xảy ra thông qua
sự bắt chước, công nghệ đảo ngược và sao chép các sản phẩm DN FDI hoặc các quá trình sảnxuất, các DN trong nước có thể sao chép các sản phẩm và quy trình sản xuất Sự bắt chước làmột cơ chế truyền dẫn chính của FDI với các DN trong nước và đặc biệt là kỹ thuật đảo ngược
để CGCN sản xuất các sản phẩm mới với các quy trình mới Bất cứ sự nâng cấp công nghệ củacác DN trong nước phát sinh từ sự bắt chước có thể dẫn đến tác động tràn năng suất từ DN FDIcho các DN trong nước
(3) CGCN và hoạt động R&D trong cùng một ngành
CGCN qua FDI là giải pháp tràn công nghệ ít tốn kém, phù hợp với nguồn vốn có hạncủa các nước đang phát triển Bên cạnh vốn, các DN FDI còn mang đến những công nghệ sảnxuất, kỹ năng, trình độ quản lý tiên tiến hơn, mà từ đó các DN trong nước có thể tiếp nhậnđược qua nhiều kênh khác nhau Vì vậy, CGCN sẽ giúp nâng cao trình độ mọi mặt của lựclượng lao động trong nước Các DN FDI có nhiều liên kết với các nhà cung ứng trong nước,được thể hiện ở hai cấp độ quan hệ: DN trong nước là nguồn cung cấp linh kiện, phụ tùng,nguyên liệu cho các DN FDI tức là đóng vai trò CNHT, còn các DN FDI đặt hàng DN trongnước sản xuất linh kiện và bán sản phẩm từ đó CGCN cho DN nội địa
Một hoạt động khác, mà có thể kích thích tác động tràn và CGCN, là việc thực hiện có hiệuquả hoạt động R&D mà các MNCs có thể tiến hành ở nước sở tại Các MNCs thường hoạt
Trang 7động R&D rất chuyên sâu, nhưng hầu hết tập trung ở công ty mẹ, mà điều này đã giới hạn quy
mô của tác động tràn Trọng tâm của hoạt động R&D được thực hiện trong các liên kết nướcngoài thường là một sự thay đổi của công nghệ mẹ, vì vậy nó phù hợp với thị trường nướcngoài Các tác động tràn từ R&D thường được tạo ra bên ngoài của nước sở tại và đưa vàothông qua FDI
(4) Đầu tư phát triển NNL và di chuyển lao động giữa các DN FDI và DN trong nước trong cùng một ngành Đây là kênh tràn liên quan đến khả năng của DN trong nước tuyển dụng
công nhân, trước đó làm việc cho MNCs, có kiến thức và kinh nghiệm, nắm bắt được công nghệ
và có thể áp dụng trong DN trong nước Đây cũng là m ột kênh tràn quan trọng bởi sự hiện diệncủa các DN FDI và do đó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của các DN trong nước Tác độngnày xuất hiện giống nhau trong cùng một ngành công nghiệp khi công nhân lành nghề và cán
bộ quản lý trong các DN FDI - những người đã được đào tạo với các kỹ năng quản lý và kỹthuật tiên tiến, chuyển sang làm việc cho các DN trong nước hoặc thành lập DN riêng của họ.Các MNCs có thể cung cấp một hình thức đào tạo cho nhân viên của họ mà không thể đượcnhân rộng cho các DN trong nước hoặc mua từ nước ngoài Việc lưu chuyển lao động giữa các
DN FDI và DN trong nước diễn ra theo hai chiều: (i) lao động chuyển từ DN FDI sang DNtrong nước Tác động tràn xảy ra nếu như số lao động này sử dụng kiến thức đã học được trongthời gian làm việc tại các DN FDI vào công việc ở DN trong nước, nhất là DN trong cùng ngành
mà DN FDI đang hoạt động hoặc số lao động này tự thành lập công ty riêng; (ii) một số laođộng sau một thời gian làm việc cho các DN trong nước và tích lũy được một số kinh nghiệmcần thiết, họ sẽ thi tuyển vào các DN FDI
(5) Liên kết giữa các DN FDI và các DN trong nước để sản xuất sản phẩm
Liên kết sản xuất cũng là một trong những kênh quan trọng tạo ra tác động tràn tích cực nhiều nhất ở phạm vi DN Tác động “ngược chiều” có thể xuất hiện ở các DN trong nước cung
cấp nguyên liệu hoặc phân phối sản phẩm của các DN FDI Mức độ tác động tràn càng cao nếukhối lượng sản phẩm phân phối hoặc nguyên liệu cung cấp càng nhiều, tức là quan hệ tỷ lệthuận Liên kết sản xuất bao gồm hai hình thức là liên kết dọc (sản phẩm của DN này là nguyênliệu đầu vào của DN kia) và liên kết ngang (các DN cùng sản xuất một loại sản phẩm)
Sự liên kết sản xuất giữa DN FDI và DN trong nước không chỉ mang lại lợi ích cho cả haibên tham gia liên kết mà còn góp phần làm cho môi trường kinh doanh thêm lành mạnh và ổnđịnh Khi tham gia liên kết sản xuất với DN FDI, DN trong nước sẽ có thêm đối tác kinh doanh
và thị trường tiêu thụ sản phẩm, đồng thời có thêm kinh nghiệm trong sản xuất Ngược lại, DN
FDI có thể tiết kiệm được chi phí vận chuyển (như khi mua nguyên liệu từ DN trong nước), đồng
thời có thể mua được các yếu tố đầu vào sản xuất rẻ hơn so với khi phải nhập khẩu
(6) Học hỏi và bắt chước kỹ năng quản lý công nghiệp
Kỹ năng tổ chức và quản lý vượt trội của các DN FDI có thể có lợi cho nước chủ nhà Nếu cácnguồn lực được sử dụng hiệu quả hơn, các DN địa phương có khả năng nâng cao quản lý và tăngcường hiệu quả đầu tư trong các DN của họ Thêm vào đó, FDI có thể đóng một vai trò quantrọng trong nền kinh tế chủ nhà trong việc giới thiệu các kỹ thuật tiếp thị và quảng bá trongngành công nghiệp Sự quan tâm đến chất lượng là một yếu tố quan trọng cho sự thành côngtrong thị trường quốc tế và xây dựng thương hiệu là một phần quan trọng trong tiếp thị thànhcông và mở rộng sự quan tâm sản phẩm cho người tiêu dùng Các MNCs thường có kiến thức vàkinh nghiệm tốt hơn trong thị trường quốc tế, và do đó có thể giúp các DN trong nước học thêmđược nhiều hơn trong hoạt động xuất khẩu Thông qua sự bắt chước hoặc phối hợp với DN
Trang 8FDI, các DN trong nước có thể học hỏi những kỹ thuật quản lý khác nhau và tầm quan trọngcủa chiến thuật tiếp thị, và do đó mở rộng thị trường trong nước hoặc quốc tế.
1.2.2.2 Các kênh truyền dẫn tác động tràn theo chiều dọc (tác động tràn giữa các ngành)
Tràn theo chiều dọc xảy ra như là kết quả của sự tương tác giữa các DN FDI và các DNtrong nước không trong cùng một ngành công nghiệp Đó là trường hợp khi các MNCs là các
nhà cung cấp (phía thượng nguồn - mối liên kết về phía trước) hoặc là người mua (phía hạ nguồn - mối liên kết ngược) của DN trong nước trong thị trường hàng hóa trung gian.
(1) Tràn thông qua các liên kết ngược: FDI có thể góp phần cải tiến công nghệ của các
nhà cung cấp địa phương hoặc các nhà cung cấp tiềm năng bằng cách cung cấp hỗ trợ kỹ thuật
và hỗ trợ các DN này Với sự gia tăng theo quy mô, sự hiện diện của các MNCs có thể mang lạilợi ích cho nhà cung cung cấp nội địa nếu nó làm tăng nhu cầu về đầu vào địa phương
Tác động tràn này được tạo ra thông qua một số cơ chế Đầu tiên, lợi ích năng suất của DN trong nước nhận được từ việc CGCN trực tiếp hoặc hỗ trợ công nghệ của các MNCs Thứ hai,
các DN trong nước buộc phải yêu cầu về CLSP và thời gian giao hàng của các MNCs, do đó,khuyến khích các nhà cung cấp cải thiện quá trình sản xuất, công nghệ và phương pháp giao
hàng Thứ ba, tràn có thể diễn ra thông qua sự thâm nhập của các MNCs đó có nhu cầu tăng
cao đối với các sản phẩm trung gian, trong đó cung cấp cho DN trong nước nhiều cơ hội hơn
để có những lợi ích của nền kinh tế theo quy mô
(2) Tràn thông qua các liên kết xuôi: Mối liên kết xuôi được tạo ra khi sự hiện diện của các
DN FDI dẫn đến cơ hội cho các DN trong nước tiếp cận công nghệ mới, cải thiện, hoặc giảm chiphí các yếu tố đầu vào trung gian được được sản xuất bởi các MNCs trong các lĩnh vực thượngnguồn Tuy nhiên, sự hiện diện của các MNCs đem đến khó khăn cho các DN cung cấp địaphương mà các DN này cung cấp các hàng hóa trung gian tương tự như DN FDI, buộc một số nhàcung cấp trung gian địa phương phải thay đổi SXKD của mình hoặc là ra khỏi thị trường
Mối liên kết xuôi thể hiện rõ nhất trong việc các MNCs cung cấp đầu vào chất lượng cao hơnvà/hoặc ở một mức giá thấp hơn để sản xuất hàng tiêu dùng của người tiêu dùng cuối cùng Tuynhiên, không thể loại trừ khả năng nâng cấp chất lượng sản xuất có thể dẫn đến sự tăng giá Nếu
DN trong nước không có khả năng hưởng lợi từ việc nâng cấp về chất lượng, họ sẽ phải chịunhững tác động tiêu cực liên quan đến chi phí tăng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tác động tràn của FDI đến các DN nội địa
1.3.1 Nhân tố nội tại của doanh nghiệp
1.3.1.1 Năng lực tổ chức và quản lý của DN, được thể hiện ở: (i) Trình độ của đội ngũ cán
bộ quản lý; (ii) Trình độ tổ chức, quản lý của DN nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành của
DN, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của DN, qua đó mới tận dụng được tác động tràn tíchcực và hạn chế được tác động tràn tiêu cực của FDI
1.3.1.2 Khả năng hấp thụ và khoảng cách công nghệ của DN nước sở tại: Để có được tràn
công nghệ, DN phải chuẩn bị được NNL thích ứng với yêu cầu của công nghệ, có khả năngtiếp thu nhanh các quy trình sản xuất và công nghệ mới Khi các DN FDI đưa công nghệ mớivào nước sở tại, khả năng quan sát, học hỏi và tiếp thu công nghệ mới này của các DN sở tạiphụ thuộc vào trình độ NNL của họ Yếu tố quyết định tràn của FDI là khả năng hấp thụ của các
DN trong nước, cùng với ảnh hưởng của khoảng cách công nghệ giữa các DN trong và ngoàinước Nếu khoảng cách công nghệ là quá nhỏ, DN FDI sẽ truyền lợi ích cho các DN trong nước.Tuy nhiên, khoảng cách công nghệ không được quá rộng, vì điều này sẽ cản trở các DN trongnước hấp thụ lợi thế công nghệ của các DN FDI
Trang 91.3.1.3 Năng lực xuất khẩu của DN trong nước: Các DN xuất khẩu trong nước phải đối mặt
với áp lực cạnh tranh đáng kể tại thị trường nước ngoài và do đó, DN FDI hoạt động tại thịtrường trong nước sẽ tạo ra áp lực bổ sung DN trong nước nâng cao năng lực xuất khẩu thì sựliên quan của thị trường trong nước giảm và tác động tích cực gắn liền với sự cạnh tranh từcác MNCs trở nên ít quan trọng hơn Ngược lại, các DN trong nước đã tiếp xúc với sự cạnhtranh của DN FDI có thể sẽ có năng lực không chỉ để tiếp thu công nghệ nước ngoài, mà còn
để đối phó với sự cạnh tranh bởi các MNCs trong thị trường nội địa, do đó ngăn ngừa tác độngtiêu cực thông qua các kênh cạnh tranh
1.3.1.4 Quy mô của các DN trong nước: Các DN có quy mô nhỏ có thể ít cạnh tranh với
các DN FDI, nhưng lại bị tổn thất nhiều hơn Hơn nữa, các DN đó không có quy mô sản xuất đủ
để bắt chước một số công nghệ được giới thiệu bởi các DN FDI Vì vậy, các DN lớn hơn cóthể sẽ hưởng lợi nhiều hơn từ sự hiện diện của các DN FDI Ngoài ra, năng lực khác nhau củacác DN sẽ nhận được lợi ích khác nhau từ tác động tràn
1.3.1.5 Năng lực tài chính: Đây là nhân tố rất quan trọng đối với hoạt động đổi mới công
nghệ, nếu DN có vốn thì hoạt động R&D, CGCN sẽ được tiến hành một cách dễ dàng, và khi
đó, tạo điều kiện xuất hiện tác động tràn tích cực từ FDI Nếu DN biết cách huy động vốn mộtcách nhanh chóng, sử dụng vốn hiệu quả cho đổi mới công nghệ thì hiệu quả của nó mang lại
là hết sức to lớn, giúp cho DN khẳng định được vị trí của mình trên thị trường
1.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.2.1 Chiến lược của các DN FDI: Nếu các DN FDI chỉ nhằm mục đích phục vụ thị
trường ở nước sở tại thì công nghệ chuyển giao sẽ phải phù hợp với thị trường nội địa, tạo cơhội cho nước sở tại tiếp nhận công nghệ từ các DN FDI Nếu các DN FDI chỉ là khai thác giálao động rẻ thì nó có vai trò hạn chế và việc đào tạo ít được thực hiện ở nước sở tại Kết quả làCGCN sẽ rất hạn chế và việc tràn công nghệ từ đào tạo cũng ít xảy ra
1.3.2.2 Yếu tố thể chế: Các quy định, luật và cơ chế, chính sách sẽ quyết định khả năng mà
mỗi tác nhân có thể phản ứng với những tín hiệu thị trường Bản quyền sở hữu có thể hạn chế sự
rò rỉ và lan truyền công nghệ từ DN FDI sang DN nội địa nhưng lại có thể kích thích CGCN từcông ty mẹ sang các công ty con Chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng, khuyến khích đầu tưđổi mới công nghệ và hỗ trợ khác của chính phủ có tác động tích cực đến đổi mới công nghệ.Một yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến sự xuất hiện tác động tràn liên ngành là sử dụngnhiều đầu vào trung gian của các DN FDI, vì đây là một điều kiện quan trọng đối với sự xuấthiện của tràn thông qua các liên kết ngược Điều gì thúc đẩy DN FDI quyết định ĐTRNN cũngảnh hưởng đến sự tồn tại của tràn FDI
1.3.2.3 Cạnh tranh tại thị trường trong nước: Sự cạnh tranh càng mạnh mẽ thì công nghệ
tiên tiến càng được đưa vào thị trường trong nước Với môi trường kém tính cạnh tranh, các
DN trong nước sẽ kém nỗ lực để tiếp thu và khai thác tràn công nghệ từ các DN FDI
1.3.2.4 Đặc điểm của FDI và khả năng tiếp nhận công nghệ mới của chính các DN FDI:
FDI từ các quốc gia khác nhau có khả năng tạo ra tác động tràn khác nhau cho các DN trongnước Các DNLD có nhiều khả năng xuất hiện tác động tràn hơn so với các DN 10% VNN Các
DN trong nước được hưởng lợi từ tác động tràn ngang tích cực từ LD với DN FDI, nhưng phải đốimặt với tác động tràn tiêu cực từ các DN 100% VNN
Khoảng cách công nghệ và năng suất giữa các DN FDI và DN trong nước có thể kích thíchtác động tràn Nếu các DN trong nước có năng suất thấp hơn các DN FDI, có phạm vi để cho nóbắt kịp, bằng cách bắt chước công nghệ dẫn đầu của nước ngoài Một yếu tố khác ảnh hưởng đến
Trang 10việc xuất hiện tác động tràn là khả năng tiếp cận công nghệ mới của chính các DN FDI Khảnăng tiếp cận công nghệ mới của các DN FDI hoạt động ở nước nhận đầu tư càng cao, càng cólợi cho quá trình sinh ra tác động tràn tích cực qua rò rỉ công nghệ.
1.3.2.5 Ảnh hưởng của vùng: Mức độ tác động tràn bị hạn chế về khoảng cách địa
lý, hoặc ít nhất là giảm theo khoảng cách Lý do là các kênh phổ biến công nghệ được tăngcường ở cấp vùng, NSLĐ và các tác động trình diễn được giới hạn trong không gian, mối liênkết dọc chủ yếu là hạn chế vùng, do chi phí vận chuyển, cuối cùng, hiệu quả cạnh tranh đượckích thích bởi quy mô hạn chế cả về kích thước của nó Tác động tích cực đến năng suất của
DN trong nước do sự hiện diện của nước ngoài trong cùng một vùng
1.3.2.6 Sự phát triển của ngành CNHT: Hệ thống các ngành CNHT phát triển có thể cung
cấp đủ các NVL và linh kiện cần thiết cho các DN FDI, giúp các DN FDI dễ dàng lựa chọnnguồn cung cấp các sản phẩm và giảm bớt chi phí so với nhập khẩu Bởi vậy, việc phát triểnngành CNHT trong nước cũng là m ột trong những nhân tố quan trọng xuất hiện tác động tràn.Ngược lại, đầu tư của các DN FDI cũng tạo cơ hội để phát triển các ngành CNHT trong nước,nhằm đáp ứng nhu cầu NVL và linh phụ kiện sản xuất của các DN FDI
1.3.2.7 Thông tin về thị trường: Các nhân tố về thị trường có ảnh hưởng lớn đến lựa chọn và
đổi mới công nghệ Việc thiếu cơ hội tiếp xúc, nắm bắt công nghệ mới, cơ hội hợp tác với các
tổ chức KH&CN bên ngoài sẽ là cản trở lớn đối với quá trình đổi mới công nghệ
1.4 Mô hình kiểm định và đánh giá tác động tràn của FDI đến các doanh nghiệp nội địa
Để kiểm định tác động tràn của DN FDI đến DN nội địa, mô hình ước lượng được xác địnhnhư sau:
LnY j it = α + β1 LnK j it + β2 LnL j it + β3 Lnm j it + β4 FS j it +β 5 Horizontal jt +
β 6 Backward jt + β 7 Forw jt + β 8 Herf jt + β 9 R&D jt + β 10 Gownship jt + β 11 Fownship jt + α t year + α i industry + α r region + ε it (1.1)
Trong đó: Y it j - sản lượng đầu ra của DN i, ngành j năm t; K it j vốn của DN i, ngành j năm t,
được đo bằng giá trị của tổng tài sản đầu năm; L it j - lao động có chất lượng của DN i, ngành j năm t, được đại diện bằng tổng số tiền lương, thưởng trên công nhân; m it j- đầu vào trung gian
của DN i, ngành j năm t, được đo bằng giá trị của các đầu vào trung gian; FS it j- tỷ phần vốn
của nhà ĐTNN trong DN i, ngành j năm t.
Horizontal jt cho biết mức độ tham gia của nước ngoài trong ngành đó và được tính bằng tỷtrọng FDI bình quân của tất cả các DN trong ngành, trọng số lấy bằng tỷ trọng của sản lượng từng
Do vậy, giá trị của biến này tăng theo sản lượng của DN FDI và tỷ trọng FDI trong các DN
này Biến Backward biểu thị cho mức độ tham gia của nước ngoài trong các ngành mà ngành cung
cấp đầu vào cho chúng có các DN đang nghiên cứu, và do vậy nó sẽ phản ánh mức độ hợp tácgiữa các nhà cung cấp nội địa với các khách hàng là MNCs Nó được tính như sau:
Trong đó a jk là tỷ trọng của sản lượng ngành j được cung cấp cho ngành k, nó được rút ra
từ ma trận của bảng IO Biến Forw (forward) được định nghĩa như sau:
Trang 11lt j
l khi l jlt
jt Horizontal
Trong đó, phần tỷ lệ δjlt của đầu vào của ngành công nghiệp j mua từ ngành l ở thời gian t.
Các đầu vào mua ở bên trong ngành công nghiệp bị loại, vì nó đã đư ợc bao hàm trong biến
Horizontal Biến Herf (chỉ số tập trung công nghiệp Herfindhal) được định nghĩa như sau:
Biến R&D xấp xỉ bằng phần dư Solow Gownship và Fownship đại diện cho các DN thuộc
sở hữu nhà nước và sở hữu của người nước ngoài Cuối cùng, mô hình cũng gồm các biến giảnăm, ngành và vùng Các tác động cố định đối với thời gian, ngành và vùng sẽ kiểm soát đượcnhững yếu tố không quan sát được mà có ảnh hưởng tới những thay đổi về mức độ hấp dẫn củamột ngành hay vùng cụ thể Do vậy, mô hình ước lượng chỉ định của luận án như sau:
∆LnY j i
t =
α + β 1 ∆LnK j it + β 2 ∆LnL j it + β 3 ∆Lnm j it + β 4 ∆FS j it +β 5 ∆Horizontal jt + β 6 ∆Backward jt + β 7 ∆Forw jt + β 8 ∆Herf jt + β 9 ∆R&D jt + β10 Gownship jt + β11 Fownship jt + αtyear + αiindustry + αrregion + εit
( 1.6)
Hàm sản xuất có tính tới hiệu chỉnh Levinsohn - Petrin được ước lượng sẽ cho thước đo năngsuất nhân tố tổng hợp Nó là hiệu số giữa mức sản lượng thực tế và mức sản lượng dự đoán
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG TRÀN CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành Dệt may Việt Nam
2.1.1 Vốn và dự án: Số dự án và số vốn FDI vào ngành Dệt may Việt Nam tăng dần qua
các năm, trong đó cao nhất là năm 2008 với số dự án là 360 và số vốn là gần 2,2 tỉ USD Theo
Bộ KH&ĐT, từ năm 1998-2011, đã có 2.049 dự án FDI từ 30 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tưvào ngành Dệt may với tổng vốn đăng kí là hơn 10,7 tỷ USD Riêng giai đoạn 2001-2011, có1.834 dự án với tổng số vốn đăng ký là 8,8 tỷ USD
2.1.2 Hình thức đầu tư: Việt Nam đã thu hút được khá lớn các nhà ĐTNN dưới mọi hình
thức vào ngành Dệt may Việt Nam, đặc biệt là hình thức DN 100% VNN và DNLD Ngoài ra,FDI vào các KCN- KCX sản xuất hàng dệt may xuất khẩu cũng ngày càng gia tăng
2.1.3 Cơ cấu đầu tư: Cơ cấu FDI giữa ngành dệt và ngành may mất cân đối bởi hầu như tất
cả các dự án FDI là đầu tư vào ngành may mặc, sau đó là ngành dệt, cuối cùng là phụ liệu Cácnhà đầu tư chưa tập trung mạnh vào lĩnh vực này vì lợi nhuận không cao bằng ngành may
2.1.4 Địa bàn đầu tư: Đầu tư của các DN FDI vào ngành Dệt may chủ yếu tập trung vào
những tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Bình Dương, Khánh Hòa… DoCSHT còn yếu kém, chỉ có những KCN, KCX tại các thành phố lớn mới đáp ứng được yêu cầucủa các nhà ĐTNN Hơn nữa, việc mất cân đối về địa bàn đầu tư khiến FDI chưa phát huyđược hết lợi thế của mình Điều này kéo theo việc lao động giản đơn tập trung quá nhiều ở mộtnơi trong khi những vùng cần phải giải quyết XĐGN lại không được phát triển
2.1.5 Đối tác đầu tư: Phần lớn đối tác đầu tư vào lĩnh vực dệt may của Việt Nam là các DN
thời trang, DN may mặc ở châu Á và một số nhà đầu tư châu Âu, Mỹ Nguyên nhân của tình trạngnày là do các nước phương Tây luôn có xu hướng phát triển những ngành có hàm lượng KHCN vàchất xám cao Mặt khác, châu Á là nơi có nguồn nhân công giá rẻ cùng TNTN phong phú Cácsản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ ở thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài Bêncạnh đó, những năm gần đây, nhiều DN sản xuất hàng dệt may từ châu Âu và Hoa Kỳ đã đếnđầu tư tại Việt Nam theo nhiều hình thức khác nhau
2.2 Thực trạng tác động tràn của FDI tới các DN ngành dệt may Việt Nam
2.2.1 Thực trạng tác động tràn của FDI theo chiều ngang (Tác động tràn trong nội bộ
ngành Dệt may Việt Nam)
2.2.1.1 Tạo sức ép cạnh tranh, buộc các DN trong nước nâng cao hiệu quả SXKD
Sự xuất hiện của các DN Dệt may FDI, với phương thức SXKD mới hiệu quả hơn, CLSP tốthơn đã buộc các DN Dệt may trong nước phải đổi mới để nâng cao NLCT, kích thích các DNtrong nước thay đổi phương thức SXKD Qua kết quả điều tra, có 39,66% DN Dệt may duy trìlợi thế nhờ yếu tố GTSP, 53,82% DN có lợi thế về tìm kiếm thị trường Việc phát hiện ra nhữngphân khúc thị trường mới, những nhu cầu tiềm ẩn của người tiên dùng đang là lợi thế củanhiều DN khi bước vào sân chơi quốc tế Đây là một động thái tích cực trong quá trình nângcao NLCT của DN
Cạnh tranh gia tăng đã buộc các DN Việt Nam phải điều chỉnh và đáp ứng bằng việc chuyểnsang các sản phẩm chất lượng cao hơn, đòi hỏi công nghệ tiên tiến hơn, đầu tư nhiều hơn và yêucầu lao động có kỹ năng cao hơn Theo VCCI (2011), 68,16% DN Dệt may đã có nhiều nỗ lựctrong việc cải tiến chất lượng mẫu mã sản phẩm