1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lí 6 soạn theo công văn 5512 bộ GD kì 2

91 86 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 528,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì : Các đường đồng mức ở sườn phía Tây sát nhau, Sườn phía đông thưa hơn HĐ 4: HĐ vận dụng: * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng làm bài tập * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiế

Trang 1

- HS nắm được khái niệm khoáng vật ,đá,khoáng sản,mỏ khoáng sản.

- Biết phân loại khoáng sản theo công dụng

- Hiểu biết về khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên

2 Kĩ năng:Rèn kĩ năng quan sát,nhận biết.

3 Thái độ: giáo dục ý thức học tập bộ môn.

4 Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực TD tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích, sd bản đồ, hình vẽ

II Chuẩn bị:

GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, hộp mẫu khoáng sản

HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài

III Tổ chức các hoạt động học :

1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

a HĐ khởi động:

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

b HĐ hình thành kiến thức mới

* HĐ1: Tìm hiểu các loại khoáng sản

- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

* HĐ 2: Tìm hiểu các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh

- Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấnđề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi

c HĐ luyện tập:

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

d HĐ vận dụng :

- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

e HĐ tìm tòi, sáng tạo :

- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề

- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

2 Tổ chức các hoạt động:

HĐ 1 HĐ khởi động:

Trang 2

* Mục tiêu: Gợi cho hs những kiến thức liên quan tới khoáng sản, tạo tâm thế cho

hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới

* Nhiệm vụ: : Kể tên 1 số khoáng vật và đá mà em biết? Chúng được hình thành

như thế nào?

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.

* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

* Cách tiến hành:

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

Kể tên 1 số khoáng vật và đá mà em biết? Chúng được hình thành như thế nào?

Hoạt động 2:Hình thành kiến thức:

* Mục tiêu:HS nắm được khái niệm khoáng vật

,đá,khoáng sản là gì? Phân loại k sản

* Nhiệm vụ: : HS theo dõi SGK để trả lời các

câu hỏi của GV

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả

? Cho biết KS nào thuộc nhóm KS năng

lượng ,KS kim loại ,phi kim ?

- Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs

khác nhận xét

- Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức

* Mục tiêu:HS nhận biết thế nào là mỏ khoáng

sản nguyên nhân hình thành Hiểu biết về khai

thác hợp lí các nguồn tài nguyên

* Nhiệm vụ: : HS theo dõi SGK để trả lời các

câu hỏi của GV

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả

lớp

1 Các loại khoáng sản :

a- Khoáng sản là gì ?

Những khoáng vật và đá có ích,được con ngơpì khai thác,sởdụng được gọi là khoáng sản

b- Phân loại khoáng sản :

Dựa theo tính chất và công dụng

KS được chia thành 3 nhóm: + KS năng lượng + KS lim loại + KS phi kim

2.Các mỏ khoáng sản nội sinh

và ngoại sinh

Trang 3

* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

* Cách tiến hành:

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Thế nào là mỏ KS ?

? Các mỏ KS hình thành từ nguyên nhân nào ?

? Thế nào là mỏ nội sinh ?

? Thế nào là mỏ ngoại sinh ?

? Vậy các mỏ KS có vai trò như thế nào?

? Hãy kể các tác dụng của KS trong đời sống?

? Vấn đề khai thác và sử dụng KS ra sao ?

- Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs

khác nhận xét

Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức

GV: Khi ta nói đến mỏ sắt,đồng …không có

nghĩa ta lấy chúng về sử dụng được ngay Bởi vì

trong đất các nguyên tố đó chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ

phân tán khi chúng tập trung tỉ lệ cao gọi là mỏ

Ví dụ mỏ sắt ,mỏ đồng…

- Mỏ ngoại sinh là các mỏ đượchình thành do quá trình ngoạilực: phong hoá, tích tụ

VD:Mỏ than,dầu khí……

- Khai thác phải hợp lí

- Sử dụng tiết kiệm ,hiệu quả

HĐ 4: HĐ vận dụng:

* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng trả lời câu hỏi sau

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

? Cho biết các mỏ khoáng khoáng sản sau: vàng, bạc, than, thiếc, cao lanh, chì, đávôi, đồng kẽm, mỏ khoáng sản nào là nội sinh, ngoại sinh

? Liên hệ nước ta trong việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên này

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

+ Nghe yêu cầu.

+ Trình bày cá nhân

- GV chốt:

HĐ 5: Tìm tòi, mở rộng:

* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học

* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ

* Phương thức hoạt động: cá nhân

Trang 4

* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

? kể tên 1 số khoáng sản ở địa phương em

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

Trang 5

Tiết 20-Bài 16: THỰC HÀNH

ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- HS nắm được thành phần,khái niệm đường đồng mức

- Biết đo, tính độ cao dựa vào bản đồ,xác định các dạng địa hình dựa vào đườngđồng mức

2 Kỹ năng: Biết đọc bản đồ có tỉ lệ lớn dựa vào đường đồng mức.

3 Thái độ:Giáo dục yêu thích bộ môn.

4 Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực TD tổng hợp, phân tích, sd bản đồ, hình vẽ

II Chuẩn bị:GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, sgk+ hộp mẫu k sản.

HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài

III Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

a HĐ khởi động:

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

b HĐ hình thành kiến thức mới

* HĐ1: Tìm hiểu bài tập 1

- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

* HĐ 2: Tìm hiểu bài tập 2

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi

c HĐ luyện tập:

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

d HĐ vận dụng :

- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

e HĐ tìm tòi, sáng tạo :

- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề

- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

2 Tổ chức các hoạt động:

HĐ 1 HĐ khởi động:

* Mục tiêu: Gợi cho hs những kiến thức liên quan nắm được thành phần, khái niệm

đường đồng mức; xác định các dạng địa hình tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức đượcnhiệm vụ , hứng thú với bài học mới

Trang 6

* Nhiệm vụ: : GV: treo bản đồ Địa hình VN : quan sát trên bản đồ cho biết các khu

vực có địa hình giống nhau không? Vì sao

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.

* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

* Cách tiến hành:

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV: treo bản đồ Địa hình VN : quan sát trên bản đồ cho biết các khu vực có địa hìnhgiống nhau không? Vì sao

Hoạt động 2:Hình thành kiến thức:

* Mục tiêu: Thành phần,khái niệm

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Đường đồng mức là đường như thế

nào?

? Nhìn vào đường đồng mức dựa vào đâu

mà biết được các dạng và độ cao địa hình

- Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết

quả-hs khác nhận xét

- Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức

* Mục tiêu: Thành phần,khái niệm

- Dựa vào đường đồng mức biết được

độ cao tuyệt đối của các điểm & đặc điểm hình dạng và độ cao địa hình như:

Độ dốc , hướng nghiêng

* Bài tập 2: Dựa vào đường đồng mức

tìm các điểm của địa hình trên bản đồ :

Trang 7

* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả

lời

* Cách tiến hành:

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Xác định trên lược đồ Hình 44: Hướng

từ đỉnh núi A1 đến A2 ?

? Sự chênh lệch về độ cao của 2 đường

đồng mức trên lược đồ là bao nhiêu ?

? Dựa vào đường đồng mức xác định độ

cao của đỉnh A1, A2 Và điểm

B1,B2,B3?

? Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính khoảng cách

đường chim bay từ đỉnh A1 đến A2?

? Quan sát đường đồng mức ở 2 sườn

Đông và Tây của đỉnh A1, Sườn nào dốc

hơn? tại sao?

- Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết

quả- hs khác nhận xét

- Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức

- Hướng nuí từ A1 đến A2 là hướng Tây- Đông

- Sự chênh lệch về độ cao của 2 đườngđồng mức là: 100m

- Đỉnh A1, Sườn phía tây dốc, phía đông thoải

Vì : Các đường đồng mức ở sườn phía Tây sát nhau, Sườn phía đông thưa hơn

HĐ 4: HĐ vận dụng:

* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng làm bài tập

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Hoàn thành bài thực hành vào vở và bài tập

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

+ Nghe yêu cầu.

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Đọc và tìm hiểu câu hỏi trong bài 17 lớp vỏ khí

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

+ Nghe yêu cầu.

+ Thực hiện yêu cầu

Trang 9

1 Kiến thức:

- HS nắm được thành phần của lớp vỏ khí, biết vị trí, đặc điểm của các tầng trong lớp

vỏ khí Vai trò của lớp ozôn trong tầng bình lưu

- Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng lạnh, lục địa,đại dương

- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng lớp của lớp vỏ khí Vẽ bản đồ tỉ lệ thànhphần của không khí

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát.

3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn.

4 Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực TD tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích, sd bản đồ, hình vẽ

II.Chuẩn bị:

GV: : Lập kế hoạch dạy học, tài liệu ,tranh lớp vỏ khí

HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài

III Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

a HĐ khởi động:

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

b HĐ hình thành kiến thức mới

* HĐ1 Tìm hiểu thành phần của không khí

- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

* HĐ 2: Tìm hiểu Cấu tạo của lớp vỏ khí:

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi

*HĐ 3 : Tìm hiểu Các khối khí

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi

c HĐ luyện tập:

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

d HĐ vận dụng :

- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

e HĐ tìm tòi, sáng tạo :

- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề

- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

2 Tổ chức các hoạt động:

Trang 10

HĐ 1 HĐ khởi động:

* Mục tiêu : + HS nắm được thành phần của lớp vỏ khí, biết vị trí, đặc điểm của các

tầng trong lớp vỏ khí Vai trò của lớp ozôn trong tầng bình lưu

+ Tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới

* Nhiệm vụ: : Tìm chìa khóa ở cột A

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.

* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

* Cách tiến hành:

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ

Tìm chìa khóa cho cột A bằng cách trả lời câu hỏi

a Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu gọi là gì?

b Trong hệ mặt trời hành tinh nào gần mặt trời nhất?

c Quần đảo Hsa và Tsa của nước ta nằm ở vùng biển nào?

d Núi lửa và động đất do lực nào sinh ra?

đ.Đạng địa hình thấp tương đối bằng phẳng , có độ cao tuyệt đối dưới 200m là gì?

e Thạch anh, kim cương là những loại khoáng sản nào?

g Chuyển động của trái đất quanh mặt trời được gọi là chuyển động gì?

h Vĩ tuyến gốc gọi là gì?

Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác nhận xét

+ Bước 4: GV: Mọi hoạt động của con người đều có liên quan tới vỏ khí hay khí

quyển Thiếu không có sự sống trên Trái Đất Do đó cần phải biết lớp vỏ khí gồmnhững thành phần nào, cấu tạo của nó ra sao? Và vai trò trên Trái Đất như thế nào?

Để hiểu được ta nghiên cứu Tiết 22

2 Hoạt động hình thành kiến thức

* Mục tiêu: HS nắm được thành phần của lớp

Trang 11

? Mỗi thành phần chiém tỉ lệ bao nhiêu?

Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác

nhận xét

Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức

GV: Hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có ý

nghĩa rất quan trọng Vì nó là nguồn gốc sinh

ra các hiện tượng khí tượng

* Mục tiêu: Biết vị trí, đặc điểm của các tầng

trong lớp vỏ khí Vai trò của lớp ozôn trong

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Em có nhận xét gì bề dày của khí quyển?

Gồm mấy tầng?

? Vị trí và đặc điểm của tầng đối lưu?

? Vị trí và đặc điểm của tầng bình lưu?

? Vị trí và đặc điểm của tầng cao khí quyển?

Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác

nhận xét

Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức

GV: - Lớp KK bao quanh TĐ gọi là lớp vỏ khí

2 Cấu tạo của lớp vỏ khí:

- Gồm 3 tầng:

+ Đối lưu + Bình lưu + Tầng cao khí quyển

* Tầng đối lưu:

- Nằm dưới cùng, độ dày từ

0-16 km

- Tập trung 90% KK, KK luônchuyển động theo chiều thẳngđứng

- Là nơi sinh ra các hiện tượngkhí tượng :mây, mưa, sấmchớp…

- Càng lên cao nhiệt độ khôngkhí càng giảm, lên cao100mnhiệt độ giảm 0,60C

* Tầng bình lưu:

- Nằm trên tầng đối lưu, độ dày

từ 16 – 80 km, không khíchuyển dộng theo chiều ngang

- Có lớp ô dôn có tác dụng hấpthụ, ngăn các tia bức xạ có hạicủa MT đối với sinh vật và conngười

* Tầng cao khí quyển:

- Nằm trên cùng, độ dày từ80km trở lên không khí rấtloãng

Trang 12

* Mục tiêu: Giải thích nguyên nhân hình thành

và tính chất của các khối khí nóng lạnh, lục địa,

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Dựa vào đâu chia các khối khí thành nhiều

loại?

=> Dựa vào vị trí hình thành và tính chất của

từng khối khí

? Nêu tính chất của từng loại ?

+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ

+ Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác

nhận xét

+ Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức

3 Các khối khí:

Tuỳ theo vị trí hình thành,bềmặt tiếp xúc các KK được chiara:

+ Khối khí nóng, lạnh + Khối khí lục địa, đạidương

( Học theo bảng: các khối khíSGK)

- Các KK luôn di chuyển,dichuyển tới đâu chịu ảnh hưởng

bề mặt nơi đó

HĐ 4: HĐ Luyện tập

* Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Tính nhiệt độ ở độ cao 1000m,1500mm,2000m biết nhiệt độ 0 m là 300 C

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

+ Nghe yêu cầu.

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Về mùa đông khối khí nào thường tràn xuống miền bắc nước ts? Khối khí đó gây nênhiện tượng thời tiết nào?

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

Trang 13

+ Nghe yêu cầu.

+ Trình bày cá nhân

3 GV gọi đd báo cáo kết quả- hs khác nhận xét- bổ sung( nếu có)

4 GV: Đánh giá( giờ sau)

Trang 14

- Biết khái niệm nhiệt độ không khí ,các nguồn cung cấp nhiệt độ không khí cách đo

và tính nhiệt độ TB ngày, tháng, năm

- Trình bày được sự thay đổi nhiệt độ không khí theo vĩ độ, độ cao lục địa và Đạidương

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, tính toán

3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực:Năng lực TD tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích,

sd bản đồ, hình vẽ

II Chuẩn bị

GV: Kế hoạch dạy học, các tái liệu liên quan trong bài,tranh trạm khí tượng

HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài

III Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

a HĐ khởi động:

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

b HĐ hình thành kiến thức mới

* HĐ1: Tìm hiểu Thời tiết và khí hậu

- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

* HĐ 2: Tìm hiểu Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí:

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi

*HĐ 3 : Tìm hiểu Sự thay đổi của nhiệt độ không khí

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi

c HĐ luyện tập:

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

d HĐ vận dụng :

- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

e HĐ tìm tòi, sáng tạo :

- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề

- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

2 Tổ chức các hoạt động:

HĐ 1 HĐ khởi động:

Trang 15

* Mục tiêu : Gợi cho hs những kiến thức liên quan thời tiết, khí hậu.

+ Tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới

* Nhiệm vụ: : Thực hiện theo yêu cầu của GV

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân HĐ nhóm

* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

* Cách tiến hành:

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ

Hãy nêu lại những thông tin của 1 bản tin thời tiết mà em biết

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác nhận xét

Bước 4: GV dẫn vào nội dung tiết 23

2.Hoạt động hình thành kiến thức:

* Mục tiêu: HS nắm được sự khác nhau giữa

thời tiết và khí hậu

* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 1

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Cho HS đọc một số bản tin thời tiết mà

các em đã ghi lại được

? Qua các bản tin đó, hãy cho biết, khi nói

thời tiết ta nói đến yếu tố nào?

? Các yếu tố đó có sự thay đổi trong thời

gian ngắn hay dài?

? Thời tiết là gì?

? Hãy cho biết vào thời gian từ tháng 11 đến

tháng 2 ở bắc VN thời tiết có đặc điểm gì ?

? Ta nói bắc VN có khí hậu gió mùa đông

lạnh

? Khí hậu là gì?

Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác

nhận xét

Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức

1 Thời tiết và khí hậu :

a Thời tiết :

- Là biểu hiện của các hiệntượng khí tượng ở một địaphương trong thời gian ngắn

- Thời tiết luôn thay đổi

b Khí hậu :

- Là sự lặp đi lặp lại của thờitiết ở 1 địa phương trong thờigian dài

- Khí hậu có tính chất qui luật

Trang 16

GV: Ta nói VN có khí hậu nóng quanh năm.

GV: Khi nói tới thời tiết, khí hậu ta thường

nói đếntừ: nóng, lạnh ,ví dụ: trời nóng, lạnh

hoặc mùa nóng, lạnh …

* Mục tiêu : Biết khái niệm nhiệt độ không

khí ,các nguồn cung cấp nhiệt độ không khí

cách đo và tính nhiệt độ TB ngày, tháng, năm

* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 2

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Thế nào là nhiệt độ không khí?

? Dựa vào kiến thức thực tế cho biết nhiệt độ

KK do đâu mà có?

? Căn cứ vào kiến thức SGK hãy nêu cách đo

nhiệt độ KK ?

+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ

+ Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs

khác nhận xét

+ Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức

* Mục tiêu : Trình bày được sự thay đổi

nhiệt độ không khí theo vĩ độ, độ cao lục địa

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Mùa hè nóng ta thường nghỉ mát ở đâu ?

? Em có nhận xét gì t0 giữa vùng gần biển

và xa biển về mùa hè?

2 Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí:

- Nhiệt độ của không khí là độnóng lạnh của không khí

- Nhiệt độ tb ngày = kết quảtổng

nhiệt độ các lần đo chia cho sốlần đo

3 Sự thay đổi của nhiệt độ không khí :

Nhiệt độ không khí thay đổitheo vị trí gần hay xa biển

Trang 17

Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác

nhận xét

Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức

- Nhiệt độ không khí thay đổitheo độ cao (cứ lên cao 100mthì nhiệt độ KK giảm 0,60C Nhiệt độ không khí thay đổitheo vĩ độ (Càng lên các vĩ độcao nhiệt độ không khí cànggiảm

HĐ 3: Luyện tập

* Mục tiêu: Giụp HS củng cố lại kiến thức đã học

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức để làm bài

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Sản phẩm: Câu trả lời của HS

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nghe yêu cầu.

+ Trình bày cá nhân

- GV nhận xét

HĐ 4: Vận dụng

* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học

* Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV

* Phương thức hoạt động: cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Vì sao mùa hạ ở nước ta nhiều người thường đi nghỉ mát khu du lịch thuộc vùng núi?

Kể tên các khu nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi nước ta

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Suy nghĩ và trả lời

GV nhận xét

HĐ 5: Tìm tòi, mở rộng:

* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học

* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ

* Phương thức hoạt động: cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.

Trang 18

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Sưu tầm câu tục ngữ, ca dao nói về thời tiết, khí hậu.

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

Trang 19

- Nắm được các hệ thống gió trên Trái Đất, đặc biệt gió Tín phong, Tây ôn đới vàhoàn lưu khí quyển khác

2 Kĩ năng : Kĩ năng năng Sử dụng hình vẽ , quan sát.

3.Thái độ : Giáo dục ý thức học tập bộ môn.

4 Định hướng phát triển năng lực:Phân tích, sd bản đồ, hình vẽ

II.Chuẩn bị:GV: Kế hoạch dạy học, tranh các đai khí áp và gió

HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài

III Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

a HĐ khởi động:

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

b HĐ hình thành kiến thức mới

* HĐ1: Tìm hiểu khí áp và các loại gió trên trái đất

- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

* HĐ 2: Tìm hiểu Gió và các hoàn lưu khí quyển

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi

c HĐ luyện tập:

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

d HĐ vận dụng :

- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

e HĐ tìm tòi, sáng tạo :

- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề

- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

2 Tổ chức các hoạt động:

HĐ 1 HĐ khởi động:

* Mục tiêu : Tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài

học mới

* Nhiệm vụ: :HS Thực hiện theo yêu cầu của GV

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

* Cách tiến hành:

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ

Cho hs quan sát 1 số bức ảnh và cho biết nguyên nhân nào sinh ra gió

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ

Trang 20

Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác nhận xét

Bước 4: GV dẫn vào nội dung tiết 24

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

* Mục tiêu : Khái niệm khí áp ,hiểu và trình bày

được sự phân bố khí áp trên Trái đất

* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 1 SGK,

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

* Cách tiến hành:

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Cho biết khí quyển có độ dày bao nhiêu ?

+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ

+ Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác

nhận xét

+ Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức

* Mục tiêu :Nắm được các hệ thống gió trên Trái

Đất, đặc biệt gió Tín phong, Tây ôn đới và hoàn

lưu khí quyển khác

* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 2

SGKvà trả lời các câu hỏi

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

* Cách tiến hành:

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

1.Khí áp các đai khí áp trên trái đất

a Khí áp :

- Khí áp là sức ép củakhông khí lên bề mặt

- Khí áp kế

- Khí áp chuẩn đạt 760mmHg (1013 mb)

b Các đai khí áp trên

TĐ Các đai khí áp phân bốtrên bề mặt TĐ thànhcác đai khí áp thấp vàcao từ xích đạo về haicực

2 Gió và các hoàn lưu khí quyển

Trang 21

? Gió là gì ? Nguyên nhân nào sinh ra gió ?

GV: Treo sơ đồ H 50 SGK Hướng dẫn HS quan

? Tại sao các loại gió thổi lại bị lệch hướng

- Do ảnh hưởng vận đông tự quay quanh trục của

GV: cho HS quan sát hình vẽ các hoàn lưu khí

quyển

? Thế nào là hoàn lưu khí quyển ?

+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ

+ Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác

nhận xét

+ Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức

- Gió là sự chuyển độngcủa không khí từ nơi ápcao về nơi áp thấp

- Gió tín phong: là loạigió thổi quanh năm từcác đai áp cao về ápthấp xích đạo ,

- Gió Tây ôn đới: làloại gió thổi thườngxuyên từ đai cao áp chítuyến lên đai áp thấp vĩtuyến 600 B,N

- Gió Đông cực: là loạigió thổi thường xuyên

HĐ 3: Luyện tập

* Mục tiêu: Giụp HS củng cố lại kiến thức đã học

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức để làm bài

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

Trang 22

* Sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Vẽ hình tròn thực hiện các yêu cầu sau:- xác định các vĩ độ 0, 30,60,900

- Vẽ các đai khí áp và xác định phạm vi của các loại gió

+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ

+ Bước 3: GV gọi đd báo cáo kết quả- hs khác nhận xét- bổ sung( nếu có)

+ Bước 4 GV: đánh gía

HĐ 3: Vận dụng, tìm tòi và mở rộng

* Mục tiêu: Giúp HS mở rộng kiến thức bài học

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức để làm bài

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Hãy trao đổi người thân , cho biết nươc ta nằm trong phạm vi hoat động của loại giónào? Vì sao

Trang 23

- Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng, năm và lượng mưa trung bình năm.

- Đọc lược đồ phân bố lượng mưa, phân tích lược đồ lượng mưa

3.Thái độ:

- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

4 Định hướng NL:

- NL Chung: Tính toán, giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh, bản đồ

- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, sử dụng tranh ảnh…

II CHUẨN BỊ

1 GV: Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới.

* Học liệu: Lập kế hoach bài học chi tiết, SGK, SGV, chuẩn KT - KN…

Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ

? Dựa vào kiến thức đã học cho biết: không khí có những thành phần nào? Nêu vai trò của hơi nước trong không khí? Tại sao trong không khí lại có hơi nước?

Yêu cầu sản phẩm của học sinh phải hoàn thành

Học sinh kể tên được các thành phần của không khí( ni tơ, ô-xi, hơi nước) Chiếm tỉ

lệ nhỏ nhưng vai trò quan trọng vì sinh ra các hiện tượng khí tượng Nguyên nhân

do sự bốc hơi nước từ sông ngòi, ao hồ, thực vật, động vật

Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

- Phương thức: Hoạt động cá nhân

- Học sinh dựa vào vốn hiểu biết và kiến thức đã học để thực hiện yêu cầu

Dự kiến nội dung mà học sinh có thể trả lời

- Các thành phần của không khí( ni tơ, ô-xi, hơi nước) Chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng vai trò quan trọng vì sinh ra các hiện tượng khí tượng Nguyên nhân do sự bốc hơi nước từ sông ngòi, ao hồ, thực vật, động vật

- Học sinh có thể trả lời đúng sai hay chưa chưa trả lời được

- Gọi 1-2 học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét Giáo viên nhận xét đánh giá kết nối với bài học

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức(34 phút)

Mục đích: Hình thành kiến thức mới

- Khái niệm độ ẩm của không khí, độ bão hoà hơi nước trong không khí và hiệntượng ngưng tụ hơi nước trong không khí

- Biết tính lượng mưa trong ngày, tháng, lượng mưa TB năm

Nội dung: Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, bảng lượng hơi nước tối đatrong không khí, hình 52-53-54 để tiếp nhận, hình thành kiến thức mới

Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

1 Hơi nước và độ ẩm của không khí

Trang 24

- Trình bày được nguyên nhân không khí có độ ẩm, hiện tượng bão hòa hơi nước và

sự ngưng tụ

2 Mưa và sự phân bố lượng mưa trên trái đất

- Trình bày khái niệm về mưa và cách tính lượng mưa trong ngày, tháng, lượng mưa

TB năm

Thời gian hoàn thành 34 phút

Cách thức tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 2 1: Hoạt động : Tìm hiểu về

hơi nước và độ ẩm của không khí:(15p)

* Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân

không khí có độ ẩm, hiện tượng bão hòa hơi

nước và sự ngưng tụ

* PP : Thuyết trình, gợi mở, sử dụng đồ dùng

trực quan : tranh ảnh

* HT : cá nhân/cặp

* Phương án kiểm tra:

Gv đánh giá học sinh thông qua quá trình

học Học sinh nhận xét và học hỏi thông qua

trao đổi

* Dự kiến thời gian : 18 phút

* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả thảo luận cặp,

vở ghi

* Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ

- GV: Yêu cầu HS dựa vào mục 1 Sgk/61 và

kiến thức từ bài 17, cho biết:

+ Trong thành phần không khí lượng hơi

nước chiếm bao %?

+ Nguồn cung cấp hơi nước trong không khí?

+ Độ ẩm của không khí là gì?

+ Người ta đo độ ẩm của không khí bằng gì?

Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh hoạt động cá nhân: dựa vào kênh

chữ, và vốn hiểu biết của bản thân để hình

thành khái niệm

Gv theo dõi quan sát học sinh làm việc và

giúp đỡ khi cần thiết

Gọi đại diện trình bày

Dự kiến trả lời

+ Trong thành phần không khí lượng hơi

nước chiếm 1%

+ Nguồn cung cấp hơi nước trong không

khí : do hiện tượng bốc hơi của nước trong

các biển, hồ, ao, sông, suối

1 Hơi nước và độ ẩm của không khí:

a Độ ẩm của không khí và mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và

độ ẩm :

- Không khí bao giờ cũng chứa mộtlượng hơi nước nhất định, lượnghơi nước đó làm cho không khí có

độ ẩm

Trang 25

+ Độ ẩm của không khí : Là do không khí có

chứa một lượng hơi nước nên không khí có

Nhiệm vụ 2 : GV giao nhiệm vụ

Gv yêu cầu học sinh dựa vào bảng Lượng hơi

nước tối đa trong không khí, em hãy cho biết

lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa

được khi có nhiệt độ: 100C, 200C, 300C?

? Nhận xét khả năng chứa hơi nước của

không khí theo nhiệt độ?

? Không khí bão hòa hơi nước khi nào?

Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh hoạt động theo cặp: học sinh làm

việc cá nhân dựa vào kênh chữ, bảng lượng

hơi nước tối đa trong không khí và vốn hiểu

biết của bản thân để thấy được mối quan hệ

giữa nhiệt độ không khí với độ ẩm không

khí Sau đó trao đổi nhóm cặp cùng bạn

Gv theo dõi quan sát học sinh làm việc và

giúp đỡ khi cần thiết

Gọi đại diện nhóm cặp trình bày

Dự kiến trả lời

- Đọc được lượng hơi nước tối đa của không

khí ở các nhiệt độ khác nhau

- Nhiệt độ không khí càng cao càng chứa được

nhiều hơi nước -> tỉ lệ thuận

- Bão hòa hơi nước : Khi không khí đã chứa 1

lượng hơi nước tối đa

Học sinh khác nhận xét Giáo viên đánh giá,

chốt ghi bảng

Nhiệm vụ 3 : GV giao nhiệm vụ

Gv yêu cầu học sinh dựa vào kênh chữ SGK

Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh hoạt động cá nhân dựa vào kênh

- Nhiệt độ có ảnh hưởng đến khảnăng chứa hơi nước của không khí.Nhiệt độ không khí càng cao, lượnghơi nước chứa được càng nhiều (độ

ẩm càng cao)

- Không khí bão hòa hơi nước khi

nó chứa một lượng hơi nước tối đa

Trang 26

chữ SGK để trình bày.

Gv theo dõi quan sát học sinh làm việc và

giúp đỡ khi cần thiết

Gọi đại diện trình bày

Dự kiến trả lời

- Khi không khí đã bão hòa hơi nước mà vẫn

được cung cấp thêm hoặc bị lạnh đi do bốc

lên cao hay tiếp xúc với 1 khối không khí

lạnh thì hơi nước sẽ đọng lại thành hạt

nước-> ngưng tụ

- Sự ngưng tụ sinh ra mây, mưa, sương…

Học sinh khác nhận xét Giáo viên đánh giá,

chốt ghi bảng

GV dẫn chuyển ý

Hoạt động2.2 : Tìm hiểu Mưa và sự phân bố

lượng mưa trên Trái Đất.

* Mục tiêu : Biết được khái niệm mưa cách

tính lượng mưa và nắm được sự phân bố

lượng mưa trên Trái đất

* PP : Thuyết trình, thảo luận, gợi mở, sử

dụng đồ dùng trực quan : tranh ảnh

* HT : nhóm, c¸ nh©n,

* Phương án kiểm tra

Gv đánh giá học sinh thông qua quá trình

học Học sinh nhận xét và học hỏi thông qua

trao đổi

* Hình thức: nhóm

* Dự kiến thời gian: 18 phút

* Yêu cầu sản phẩm: Phiếu học tập của học

sinh , vở ghi

* Tổ chức hoạt động:

Nhi m v 1: GV giao nhi m vệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ ụ 1: GV giao nhiệm vụ ệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ ụ 1: GV giao nhiệm vụ

- GV: Yêu cầu HS dựa vào kênh chữ SGK

cho biết:

+ Quá trình tạo thành mưa?

+ Dụng cụ đo lượng mưa là gì?

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cá nhân: dựa vào kênh

chữ để trình bày

Gv theo dõi quan sát học sinh làm việc và

giúp đỡ khi cần thiết

Gọi đại diện trình bày

Dự kiến trả lời

- Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi

nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo

b Sự ngưng tụ:

- Không khí bão hòa, nếu vẫn đượccung cấp thêm hơi nước hoặc bị hóalạnh thì lượng hơi nước thừa trongkhông khí sẽ ngưng tụ → sương,mây, mưa

2 Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.

- Quá trình tạo thành mây, mưa:

Khi không khí bốc lên cao, bị lạnhdần, hơi nước sẽ ngưng tụ thành cáchạt nước nhỏ, tạo thành mây Gặpđiều kiện thuận lợi, hơi nước tiếptục ngưng tụ, làm các hạt nước todần, rồi rơi xuống đất thành mưa

a Tính lượng mưa trung bình của một địa phương.

- Đo bằng dụng cụ: Thùng đo mưa(Vũ kế)

- Tính lượng mưa trong tháng:Cộng tất cả lượng mưa các ngàytrong tháng

- Tính lượng mưa trong năm: Cộngtoàn bộ lượng mưa trong cả 12tháng lại

- Lượng mưa TB năm: Tổng lượngmưa nhiều năm chia số năm

b Sự phân bố lượng mưa trên thế

giới.

- Phân bố không đồng đều từ xích

Trang 27

thành mây.gặp điều kiện thuận lợi hơi nước

tiếp tục ngưng tụ làm các hạt nước to dần rồi

rơi xuống đất thành mưa

- Tính lượng mưa: dùng vũ kế

Học sinh khác nhận xét Giáo viên đánh giá,

chốt ghi bảng

Nhi m v 2: GV giao nhi m vệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ ụ 1: GV giao nhiệm vụ ệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ ụ 1: GV giao nhiệm vụ

- GV: Yêu cầu HS dựa vào kênh chữ SGK,

hình 53 cho biết:

+ Cách tính lượng mưa tháng, năm, trung

bình năm?

+ Yêu cầu HS quan sát hình 53 Sgk/62 :

? Tháng nào có mưa nhiều nhất? Lượng mưa

khoảng bao nhiêu mm?

? Tháng nào có mưa ít nhất? Lượng mưa

khoảng bao nhiêu mm?

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động theo cặp: HS làm việc

cá nhân dựa vào kênh chữ và hình 53 tìm

hiểu sau đó trao đổi với bạn bên cạnh theo

cặp

Gv theo dõi quan sát học sinh làm việc và

giúp đỡ khi cần thiết

Gọi đại diện trình bày

Dự kiến trả lời

+ Cách tính lượng mưa tháng: Cộng tất cả

lượng mưa các ngày trong tháng

+ Cách tính lượng mưa trong năm: Cộng

toàn bộ lượng mưa trong cả 12 tháng lại.

+ Cách tính lượng mưa trung bình năm:

Tổng lượng mưa nhiều năm chia số năm

+ TP Hồ Chí Minh: Tháng mưa nhiều nhất (t

9-350mm), tháng mưa ít(t2-10mm)

Học sinh khác nhận xét Giáo viên đánh giá,

chốt ghi bảng

Nhiệm vụ 3: GV giao nhiệm vụ

? Dựa vào H54 hãy chỉ ra các khu vực có

lượng mưa trung bình năm trên 2000mm,

dưới 200mm?

? Dựa vào H54, nhận xét về sự phân bố

lượng mưa trên thế giới? Việt Nam nằm

trong khu vực có lượng mưa trung bình là

bao nhiêu?

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động theo nhóm( 5 phút):

HS làm việc cá nhân dựa vào kênh chữ và

đạo về cực Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo, mưa ít nhất là 2 vùng cực Bắc và cực Nam

Trang 28

hình 54 tìm hiểu sau đó trao đổi với bạn cùng

nhóm hoàn thiện vào phiếu học tập

Gv theo dõi quan sát học sinh làm việc và

giúp đỡ khi cần thiết

Gọi đại diện nhóm trình bày sản phẩm

Dự kiến trả lời

- - Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo, mưa ít ở 2

vùng cực,

- Phân bố không đều

- - Vnam nằm trong khu vực có lượng mưa:

? Qua bài học hôm nay em cần nắm được

đơn vị kiến thức cơ bản nào?

GV chốt bài

Hoạt động 3: Luyện tập( 5 phút)

Mục đích: Phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức mới để làm bài tập

Nội dung hoạt động: Quan sát bảng số liệu trang 63, trả lời câu hỏi, làm bàitập

Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: câu trả lời của học sinh, vở ghi

Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ

- Nêu quá trình tạo thành mưa?

- Làm bài tập 1 trang 63 SGK

Học sinh thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi, giải bài tập

Hình thức hoạt động cá nhân, cặp

HS trình bày, HS khác nhận xét

Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt

Dự kiến nội dung trả lời

Hoạt động 4: Vận dụng(2 phút)

Mục đích: Vận dụng kiến thức trong thực tiễn

Nội dung hoạt động: Quan sát hình 54 cho biết VN trong khu vực có lượng mưa bao

nhiêu?

Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: trả lời câu hỏi

Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ

Quan sát hình 54 cho biết VN trong khu vực có lượng mưa bao nhiêu?

? Liên hệ thực tế địa phương cho biết : mưa nhiều vào các tháng nào? Mưa ít vàotháng nào?

Học sinh hoạt động cặp đôi HS trình bày, HS khác nhận xét; Giáo viên đánh giá, kếtluận

Dự kiến trả lời của học sinh:

Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng( 1phút)

Trang 29

Mục đích: Mở rộng kiến thức trong thực tiễn

Nội dung hoạt động: HS về nhà tìm hiểu tác hại của mưa a xít đối với môi trường và

sức khỏe con người

Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: bài viết, tranh ảnh

Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ

Hình thức hoạt động cá nhân

GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu tác hại của mưa a xít đối với môi trường và sức khỏe con người

Học sinh thực hiện ở nhà và báo cáo tiết học sau

IV Rút kinh nghiệm:

- NL Chung: Tính toán, giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh, bản đồ

- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, sử dụng tranh ảnh…

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bản đồ có biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 1 số địa điểm trên thế

giới

- Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

2 Học sinh: Bài học, Sgk, vở ghi,…

III TỔ CHỨC CÁC HĐ HỌC TẬP

Hoạt động1 : Khởi động(3 phút)

Trang 30

Mục đích: Nêu cách tính nhiệt độ lượng mưa trong 1 thời gian nhất định, cáchđọc biểu đồ nhiệt độ lượng mưatại 1 địa phương như thế nào? Qua đó tạo hứng thúcho bài học

Nội dung hoạt động: Dựa vào kiến thức đã học nêu cách tính nhiệt độ lượng

mưa trong 1 thời gian nhất định, cách đọc biểu đồ nhiệt độ lượng mưatại 1 địa

phương.

Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Nêu được nêu cách tính nhiệt

độ lượng mưa trong 1 thời gian nhất định, cách đọc biểu đồ nhiệt độ lượng mưatại 1

địa phương Thời gian hoàn thành 2 phút

Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ

? Nêu cách tính nhiệt độ lượng mưa trong 1 thời gian nhất định, cáchđọc biểu đồ nhiệt độ lượng mưatại 1 địa phương như thế nào?

Yêu cầu sản phẩm của học sinh phải hoàn thành

Học sinh nêu được cách tính nhiệt độ và lượng mưa trong 1 thời gian nhất định, nêu được cách đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa HS có thể trả lời đúng hoặc sai

Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

- Phương thức: Hoạt động cá nhân

- Học sinh dựa vào vốn hiểu biết và kiến thức đã học để thực hiện yêu cầu

Dự kiến nội dung mà học sinh có thể trả lời

- Học sinh nêu được cách tính nhiệt độ và lượng mưa trong 1 thời gian nhất định, nêuđược cách đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

- Học sinh có thể trả lời đúng sai hay chưa chưa trả lời được

- Gọi 1-2 học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét Giáo viên nhận xét đánh giá kết

nối với bài học Gv: giới thiệu “Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa: là hình vẽ minh họa cho diễn biến của các yếu tố khí hậu lượng mưa, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một địa phương bởi vì nhiệt độ và lượng mưa là 2 yếu tố quan trọng của khí hậu ở một địa phương.

Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: HS trình bày kết quả bằng phiếu học

tập, vở ghi được các thông tin:

- Học sinh biết cách đọc và khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượngmưa của một địa phương được thể hiện trên biểu đồ

- Nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của nửa cầu Bắc và Nam Phântích và đọc biểu đồ

Thời gian hoàn thành 34 phút

Cách thức tổ chức hoạt động:

Hoạt động2.1 : Tìm hiểu yếu tố thể hiện

Trang 31

trên biểu đồ nhiệt độ lượng mưa

* Mục tiêu: Học sinh biết cách đọc và khai

thác thông tin về nhiệt độ và lượng mưa của

một địa phương được thể hiện trên biểu đồ

* PP: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở, sử

dụng đồ dùng trực quan : tranh ảnh

* HT: cả lớp

* Dự kiến thời gian : 11 phút

* Phương án kiểm tra:

Gv đánh giá học sinh thông qua quá trình

học Học sinh nhận xét và học hỏi thông qua

trao đổi

* Tổ chức hoạt động:

: GV giao nhiệm vụ

+ Quan sát biểu đồ H55/65, cho biết:

? Những yếu tố nào được biểu hiện trên biểu

đồ? Trong thời gian bao lâu?

? Yếu tố nào được biểu hiện theo đường,

yếu tố nào được biểu hiện bằng cột?

?Trục dọc bên phải, trái dùng để đo tính đại

lượng nào?

? Đơn vị tính lượng mưa và nhiệt độ là gì?

HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh hoạt động cá nhân : quan sát hình

55/65 trả lời câu hỏi

Gv theo dõi quan sát học sinh làm việc và

giúp đỡ khi cần thiết

Gọi 1 số học sinh trình bày HS khác nhận

xét GV đánh giá nhận xét, chuẩn kiến thức

Dự kiến trả lời

- Nhiệt độ biểu hiện theo đường

- Lượng mưa được biểu hiện theo hình cột

- Trục dọc bên phải (Nhiệt độ)

- Trục dọc bên trái (Lượng mưa)

- Đơn vị thể hiện nhiệt độ là:0C

- Đơn vị thể hiện lượng mưa là: mm

Hoạt động 2.2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ

lượng mưa

* Mục tiêu: khai thác thông tin và rút ra

nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của một

địa phương được thể hiện trên biểu đồ

- Nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa của nửa cầu Bắc và Nam Phân

- Trục dọc bên phải (Nhiệt độ)

- Trục dọc bên trái (Lượngmưa)

- Đơn vị thể hiện nhiệt độlà:0C

- Đơn vị thể hiện lượng mưalà: mm

Tháng cónhiệt độcao

T4(310C)

T1(200C)

Tháng cónhiệt độthấp

T1(210C)

T7(100C)

Trang 32

Gv đánh giá học sinh thông qua quá trình

học.Học sinh nhận xét và học hỏi thông qua

+ Yêu cầu học sinh quan sát H56 và H57

Hoàn thành bảng thống kê vào phiếu học

tập GV chia lớp làm 4 nhóm

Nhóm 1-2: Phân tích H56

Nhóm 3-4: Phân tích H57

? Từ bảng ở bài 2 cho biết: Biểu đồ nào của

nửa cầu Bắc? Biểu đồ nào là của nửa cầu

Nam? Vì sao?

HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh hoạt động cá nhân: Hoàn thiện vào

vở của mình những yêu cầu của nhóm

- Trao đổi thảo luận theo nhóm: hoàn thiện

vào phiếu học tập của nhóm

Gv theo dõi quan sát học sinh làm việc

Gọi đại diện nhóm trình bày sản phẩm,

nhóm khác nhận xét

Dự kiến sản phẩm học sinh trả lời

Giáo viên đánh giá, chốt

Kết luận

? Qua bài học hôm nay em cần nắm được

đơn vị kiến thức cơ bản nào?

GV chốt bài

GV chuyển ý : Để kiểm tra xem các em

nắm được bài học tới đâu cô có một số bài

tập sau

2 Bài tập 2:

- Biểu đồ A (ở nửa cầu Bắc):

mùa nóng mưa nhiều từ tháng4-10

- Biểu đồ B (ở nửa cầu Nam):

mùa nóng mưa nhiều từ tháng10-3

-> trái ngược ở 2 bán cầu

Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng(8 phút)

Mục đích: Phát triển kỹ năng luyện tập vận dụng kiến thức mới để nêu sự khácbiệt giữa nhiệt độ và lượng mưa ở 2 địa điểm A, B và giải thích sự khác biệt

Nội dung hoạt động: Quan sát hình 56-57, trả lời câu hỏi, làm bài tập

Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: nêu sự khác biệt giữa nhiệt độ vàlượng mưa ở 2 địa điểm A, B và giải thích sự khác biệt

Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ

Tháng có nhiệt

độ cao

T4(310C)

T1 (200C)

Tháng có nhiệt

độ thấp

T1(210C)

T7 (100C)Tháng mưa nhiều T5-10

T 10-3

Trang 33

? Quan sát hình 56-57 nêu sự khác biệt về nhiệt độ lượng mưa của 2 địa điểmtrên

HS th c hi n nhi m v : Hs trao đ i theo c p ực hiện nhiệm vụ: Hs trao đổi theo cặp ệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ ệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ ụ 1: GV giao nhiệm vụ ổi theo cặp ặp

G i đ i di n trình bày HS khác nh n xét ọi đại diện trình bày HS khác nhận xét ại diện trình bày HS khác nhận xét ệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ ận xét

D ki n tr l i c a h c sinh:ực hiện nhiệm vụ: Hs trao đổi theo cặp ến trả lời của học sinh: ả lời của học sinh: ời của học sinh: ủa học sinh: ọi đại diện trình bày HS khác nhận xét

- Nhi t đ đ a đi m A: cao h n đ a đi m B….ệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ ộ địa điểm A: cao hơn địa điểm B… ịa điểm A: cao hơn địa điểm B… ểm A: cao hơn địa điểm B… ơn địa điểm B… ịa điểm A: cao hơn địa điểm B… ểm A: cao hơn địa điểm B…

- Lư ng m a đ a đi m B: cao h n đ a đi m A( có nhi u tháng khô h n)….ư ịa điểm A: cao hơn địa điểm B… ểm A: cao hơn địa điểm B… ơn địa điểm B… ịa điểm A: cao hơn địa điểm B… ểm A: cao hơn địa điểm B… ều tháng khô hạn)… ại diện trình bày HS khác nhận xét

GV đánh giá ch tốt

- Nguyên nhân do nh hả lời của học sinh: ưởng của vị trí địa lí, ảnh hưởng của biển…ng c a v trí đ a lí, nh hủa học sinh: ịa điểm A: cao hơn địa điểm B… ịa điểm A: cao hơn địa điểm B… ả lời của học sinh: ưởng của vị trí địa lí, ảnh hưởng của biển…ng c a bi n…ủa học sinh: ểm A: cao hơn địa điểm B…

- Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng( 1phút)

Mục đích: Mở rộng kiến thức trong thực tiễn

Nội dung hoạt động: HS về nhà tìm hiểu địa phương nơi em ở nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu? Vào tháng mấy? Nhiệt độ thâp nhấtà bao nhiêu? Vào tháng mấy?

- Những tháng có mưa nhiều? Những tháng có mưa ít? Địa phương em nằm ở bán cầu nào?

Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: bài viết, biểu đồ

Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ

- Học sinh thực hiện ở nhà và báo cáo tiết học sau

IV Rút kinh nghiệm:

NK: 22/02

Trang 34

- Giáo dục thái độ học tập đúng đắn cho HS.

4 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác

* Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,

II CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Kế hoạch bài dạy

- Tranh ảnh, tư liệu về các đới khí hậu trên Trái Đất

- Phiếu học tập, bút dạ…

2 Chuẩn bị của học sinh :

- Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

Trang 35

c Hoạt động luyện tập:

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận…

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, thống kê sự kiện lịch sử…

d Hoạt động vận dụng :

- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận…

- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, nhận xét đánh giá rút ra bài học lịch sử…

e Hoạt động tìm tòi, sáng tạo :

- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận…

- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, hợp tác…

2 Tổ chức các hoạt động

Tiến trình hoạt động

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 3p

1 Mục tiêu:

- Kích thích HS tìm hiểu về các đới khí hậu trên Trái Đất

- Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác và sáng tạo Tái hiện kiếnthức; vận dụng liên hệ kiến thức địa lí

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV nêu câu hỏi :

? Quá trình hình thành mây mưa diễn ra như thế nào? Sự phân bố mưa trên Trái Đất?

- HS: tiếp nhận nhiệm vụ

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Trao đổi

- Giáo viên: quan sát

- Dự kiến sản phẩm: Quá trình tạo thành mây, mưa:

Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ,tạo thành mây Gặp điều kiện thuận lợi, hạt nước tiếp tục ngưng tụ làm các hạt nước

to dần, rồi rơi xuống thành mưa

+ Lượng mưa trên thế giới phân bố không đều từ Xích đạo về 2 cực

*Báo cáo kết quả: thuyết trình cá nhân

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Gv gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:

Sự phân bố lượng nhiệt và ánh sáng của Mặt Trời trên bề mặt Trái Đất không đồng đều Nó phụ thuộc vào góc chiếu ánh sáng Mặt Trời và thời gian chiếu sáng Nơi nào

có góc chiếu ánh sáng càng lớn, thời gian chiếu sáng càng dài thì càng nhận được

Trang 36

nhiều ánh sáng và nhiệt Chính vì thế, người ta chia bề mặt Trái Đất ra năm vành đai nhiệt có những đặc điểm khác nhau về khí hậu.

->Giáo viên nêu mục tiêu cần tìm hiểu trong bài học:

1 Mục tiêu: HS nắm được các chí tuyến

và vòng cực trên Trái Đất là ranh giới chia

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:

? Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho

biết đường chí tuyến Bắc và chí tuyến

Nam nằm ở những vĩ độ nào?

? Các tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc

với mặt đất vào các đường này vào các

ngày nào trong năm?

? Các vòng cực Bắc và Nam nằm ở vĩ độ

nào?

? Các vòng cực là giới hạn của khu vực có

đặc điểm gì về độ dài ngày đêm?

? Quan sát H 58, cho biết các chí tuyến và

- Các chí tuyến là những đường màánh sáng Mặt Trời chiếu vuông gócvới mặt đất vào các ngày hạ chí vàđông chí

- Các vòng cực là đường giới hạncủa khu vực có ngày hoặc đêm dài

24 giờ

-> Các chí tuyến và vòng cực làranh giới của 5 vành đai nhiệt songsong Xích đạo

+ Vành đai nóng

+ Hai vành đai ôn hòa

+ Hai vành đai lạnh

Trang 37

-> Các chí tuyến và vòng cực là ranh giới

của 5 vành đai nhiệt song song Xích đạo

+ Vành đai nóng

+ Hai vành đai ôn hòa

+ Hai vành đai lạnh

*Báo cáo kết quả

- Cá nhân báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hoạt động 2: Sự phân chia bề mặt Trái

Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ.

(25p)

1 Mục tiêu: Hs cần nắm được sự phân

chia 5 đới khí hậu và giới hạn, đặc điểm

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: Tương ứng với 5 vành đai nhiệt,

Trái Đất cũng chia ra 5 đới khí hậu

? Dựa vào H 58, hãy kể tên 5 đới khí hậu

trên Trái Đất?

-> GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

trong 5’:

? Cho biết giới hạn và đặc điểm (góc chiếu

ánh sáng Mặt Trời, loại gió thổi thường

xuyên, lượng mưa trung bình năm) của 5

đới khí hậu:

+ Nhóm 1: Đới nóng (hay nhiệt đới)

+ Nhóm 2: Hai đới ôn hòa (hay ôn đới)

+ Nhóm 3: Hai đới lạnh (hay hàn đới)

- Các nhóm thảo luận và cử đại diện báo

cáo kết quả

- Nhóm khác nhận xét

- GV chuẩn kiến thức về giới hạn và đặc

điểm của 5 đới khí hậu trên Trái Đất

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ

2 Sự phân chia bề mặt Trái Đất

ra các đới khí hậu theo vĩ độ.

- Tương ứng với 5 vành đai nhiệt,Trái Đất cũng chia ra 5 đới khí hậutheo vĩ độ:

a Đới nóng (hay nhiệt đới):

- Giới hạn: Từ chí tuyến Bắc đếnchí tuyến Nam

- Đặc điểm: Quanh năm có gócchiếu của ánh sáng Mặt Trời lúcgiữa trưa tương đối lớn và thời gianchiếu sáng trong năm chênh lệchnhau ít Lượng nhiệt hấp thụ tươngđối nhiều nên quanh năm nóng Gióthường xuyên thổi trong khu vựcnày là gió Tín phong Lượng mưa

Trang 38

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: hoạt động nhóm

- Giáo viên: quan sát, hướng dẫn HS tìm

hiểu bằng các câu hỏi

- Dự kiến sản phẩm

5 đới khí hậu theo vĩ độ:

a Đới nóng (hay nhiệt đới):

- Giới hạn: Từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến

Nam

- Đặc điểm: Quanh năm có góc chiếu của

ánh sáng Mặt Trời lúc giữa trưa tương đối

lớn và thời gian chiếu sáng trong năm

chênh lệch nhau ít Lượng nhiệt hấp thụ

tương đối nhiều nên quanh năm nóng Gió

thường xuyên thổi trong khu vực này là

gió Tín phong Lượng mưa trung bình năm

- Đặc điểm: Lượng nhiệt nhận được trung

bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm

Gió thường xuyên thổi trong khu vực này

là gió Tây ôn đới Lượng mưa trung bình

năm từ 500 mm đến trên 1000 mm

c Hai đới lạnh (hay hàn đới):

- Giới hạn: Từ hai vòng cực Bắc và Nam

đến hai cực Bắc và Nam

- Đặc điểm: Khí hậu giá lạnh, có băng

tuyết hầu như quanh năm Gió thường

xuyên thổi trong khu vực này là gió Đông

cực Lượng mưa trung bình năm thường

dưới 500 mm

*Báo cáo kết quả: trình bày phiếu học

tập.

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

trung bình năm từ 1000 mm đếntrên 2000 mm

b Hai đới ôn hòa (hay ôn đới):

- Giới hạn: Từ chí tuyến Bắc đếnvòng cực Bắc và từ chí tuyến Namđén vòng cực Nam

- Đặc điểm: Lượng nhiệt nhận đượctrung bình, các mùa thể hiện rất rõtrong năm Gió thường xuyên thổitrong khu vực này là gió Tây ôn đới.Lượng mưa trung bình năm từ 500

mm đến trên 1000 mm

c Hai đới lạnh (hay hàn đới):

- Giới hạn: Từ hai vòng cực Bắc vàNam đến hai cực Bắc và Nam

- Đặc điểm: Khí hậu giá lạnh, cóbăng tuyết hầu như quanh năm Gióthường xuyên thổi trong khu vựcnày là gió Đông cực Lượng mưatrung bình năm thường dưới 500mm

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 5p

1 Mục tiêu: - Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được

lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

2 Phương thức thực hiện: Cá nhân

3 Sản phẩm hoạt động: vở HS

Trang 39

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên nêu câu hỏi:

? Vẽ hình 5 đới khí hậu trên Trái Đất?

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

D HĐ vận dụng: 3p

1 Mục tiêu: Nhằm vận dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn, giúp hs có

mong muốn tìm hiểu thêm những tư liệu tranh ảnh có liên quan

2 Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm

3 Sản phẩm hoạt động: vở HS

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên: giao nhiệm vụ cho hs:

? Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Nêu một số đặc điểm chính về khí hậu ở nước ta?

- Học sinh tiếp nhận…

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh :Thảo luận

- Giáo viên: Quan sát

Khí hậu nhiệt đới: Quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 20oC, gió Tínphong thổi thường xuyên, lượng mưa tb 1000 – 2000 mm

*Báo cáo kết quả: Phiếu học tập

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

Trang 40

3 Sản phẩm hoạt động: vở HS

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên: giao nhiệm vụ cho hs

Gv giao nhiệm vụ sưu tầm tư liệu về các đới khí hậu trên Trái Đất

- Học sinh tiếp nhận và làm về nhà

- Chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM:

NK: 01/03

Ngày đăng: 16/01/2021, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w