Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được làA. Biết thể tích khí đo ở đktc.[r]
Trang 1ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
I VỊ TRÍ
-
-
-
-
II CẤU TẠO NGUYÊN TỬ -
III CẤU TẠO ĐƠN CHẤT - Kim loại có cấu tạo
- Một số kiểu mạng tinh thể thường gặp: +
+
+
IV TÍNH CHẤT VẬT LÝ 1 Tính chất vật lý chung: a) Tính dẻo:
- Kim loại có tính dẻo:
b) Tính dẫn điện:
- Kim loại có tính dẫn điện tốt:
c) Tính dẫn nhiệt:
d) Tính ánh kim:
→ Những tính chất vật lý chung của kim loại do gây ra 2 Tính chất vật lý riêng: a) Độ cứng:
b) Nhiệt độ nóng chảy:
c) Khối lượng riêng:
→
V TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Trang 2
1 Tác dụng với phi kim:
2 Tác dụng với axit: a) Tác dụng với HCl, H2SO4 loãng ( đóng vai trò oxi hóa)
b) Tác dụng với HNO3 hoặc H2SO4đặc (
)
Lưu ý:
3 Tác dụng với nước:
4 Tác dụng với dung dịch muối:
VI DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
- Quy tắc α:
Trang 3BÀI TẬP
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lit H2
(đktc) Cô cạn dung dịch ta được m (g) muối khan Giá trị của m là:
Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 6,72 lít khí thoát ra (ở
đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A được bao nhiêu gam muối khan:
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 4: Cho 2,54g hỗn hợp Y gồm 3 oxit FeO, MgO, Al2O3 tan vừa đủ trong 300ml dung dịch H2SO4 0,2M Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 5:Cho 38,3g hỗn hợp gồm 4 oxit kim loại Fe2O3, MgO, ZnO và Al2O3 tan vừa đủ trong 800ml dung dịch
H2SO4 1M Cô cạn dung dịch thì thu được a gam muối khan Giá trị của a là:
Câu 6: Hoà tan 8,18g hỗn hợp 2 muối Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 1,792 lít khí (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 7:Hoà tan hoàn toàn 7,02g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí (ở đktc) Dung dịch thu được đem cô cạn được 7,845g muối khan Giá trị của V là:
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Al bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X được 11,08g muối khan Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là:
Câu 9: Cho 3,445g Cu, Zn, Al tác dụng với HNO3 (loãng, dư) thu được 1,12 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và a gam muối Giá trị của a là
Câu 10: Hoà tan hết 16,3g hỗn hợp kim loại gồm Fe, Al, Mg trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 0,55mol SO2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là
Câu 11: Cho 1,35gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 1,12lit NO và NO2 có khối lượng trung bình là 42,8 Biết thể tích khí đo ở đktc Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:
A 9,65g B 7,28g C 4,24g D 5,69g
Câu 12: Cho tan hoàn toàn 58g hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M thu được 0,15 mol NO, 0,05mol N2O và dung dịch D Cô cạn dung dịch D, khối lượng muối khan thu được là:
A 120,4g B 89,8g C 116,9g D 90,3g
Câu 13: Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng 75,2
gam gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6,72 lit khí SO2( đktc) Khối lượng a gam là:
Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 0,9 gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 thu được 0,28 lít khí N2O(đktc) M là
Câu 15: Hoà tan hoàn toàn m gam Cu trong dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc)
có tỉ khối hơi đối với H2 là 16,6 Giá trị của m là
Trang 4Câu 16: Ngâm thanh Fe vào dung dịch chứa 0,03 mol Cu(NO3)2 một thời gian, lấy thanh kim loại ra thấy trong dung dịch chỉ còn chứa 0,01 mol Cu(NO3)2 Giả sử kim loại sinh ra bám hết vào thanh Fe Hỏi khối lượng thanh
Fe tăng hay giảm bao nhiêu gam?
Câu 17: Ngâm một đinh sắt trong 200 ml dung dịch CuSO4 x M Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,6gam Giá trị của x là
A 1,000 B 0,001 C 0,040 D 0,200.
Câu 18: Cho một thanh Cu nặng 50g vào 200ml dung dịch AgNO3 Khi phản ứng kết thúc đem thanh đồng
ra cân lại thấy khối lượng là 51,52 g Nồng độ mol/lít dung dịch AgNO3 ban đầu là
A 0,05M B 0,01M C 0,20M D 0,10M.
Câu 19: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10gam trong 250gam dung dịch AgNO3 4% Khi lấy vật ra khỏi dd thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17% Khối lựợng của vật sau phản ứng là
A 0,76gam B 10,76gam C 1,08gam D 17,00gam.
Câu 20: Nhúng thanh kim loại M vào 100ml dung dịch FeCl2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng thanh kim loại giảm 0,45g Kim loại M là
A Al B Mg C Zn D Cu.
Câu 21: Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hòa tan 4,16gam CdSO4 Phản ứng xong khối lượng lá Zn tăng 2,35% so với ban đầu Khối lượng lá Zn trước khi phản ứng là
A 1,30gam B 40,00gam C 3,25gam D 54,99gam.
Câu 22: Cho m (g) bột Fe vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 4M Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối ( trong đó có một muối của Fe) và 32,4 g chất rắn Giá trị của m là:
A 11,2 B 16,8 C 8,4 D 5,6.
Câu 23: Cho m(gam) kim loại Fe vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,1M Sau phản ứng người ta thu được 15,28g rắn và dung dịch X Giá trị của m là
A 6,72 B 2,80 C 8,40 D 17,20.
Câu 24: Cho 2,24g Fe vào 200ml dung dịch Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3 0,1M Khuấy đều cho đến phản ứng hoàn toàn Khối lượng (gam) chất rắn thu được là
A 4,080 B 1,232 C 8,040 D 12,320.
Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol AgNO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng (gam) chất rắn thu được là
A 6,4 B 10,8 C 14,0 D 17,2.
Câu 26: Cho hỗn hợp bột gồm 0,48 g Mg và 1,68 g Fe vào dung dịch CuCl2, rồi khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,12 g phần không tan X Số mol CuCl2 tham gia phản ứng là
A 0,03 B 0,05 C 0,06 D 0,04.
Câu 27: Cho hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 2,8 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 43,2 B 48,6 C 32,4 D 54,0.