Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.. Nhiệt năng là một dạng năng lượng.[r]
Trang 1chµo mõng
Trang 3I LÝ THUYẾT:
Trang 4B VẬN DỤNG
I Trắc nghiệm:Khoanh tròn
chữ cái đứng trước phương án
trả lời mà em cho là đúng:
1 Tính chất nào sau đây không
phải là của nguyên tử, phân tử?
A Chuyển động không ngừng
B Có lúc chuyển động, có lúc
đứng yên
C.Giữa các nguyên tử, phân tử
có khoảng cách
D Chuyển động càng nhanh thì
nhiệt độ của vật càng cao
2 Trong các câu về nhiệt năng sau đây câu nào không đúng?
A Nhiệt năng là một dạng năng lượng
B Nhiệt năng của vật là nhiệt lượng thu vào hoặc tỏa ra
C Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
D Nhiệt năng của vật càng lớn khi nhiệt độ của vật càng cao
A LÝ THUYẾT
Trang 5A chỉ ở chất lỏng.
B chỉ ở chất rắn
C chỉ ở chất lỏng và chất rắn
D ở cả chất lỏng, chất rắn và
chất khí
4 Đối lưu là hình thức truyền nhiệt có thể xảy ra:
5 Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần chủ yếu bằng hình thức:
3 Dẫn nhiệt là hình thức truyền
nhiệt có thể xảy ra:
A chỉ ở chất khí
B chỉ ở chất lỏng
C chỉ ở chất khí và chất lỏng
D ở cả chất lỏng, chất rắn và chất khí
A dẫn nhiệt
B đối lưu
C bức xạ nhiệt
D dẫn nhiệt và đối lưu
B VẬN DỤNG
I Trắc nghiệm:Khoanh tròn
chữ cái đứng trước phương án
trả lời mà em cho là đúng:
A LÝ THUYẾT
Trang 6II Câu hỏi:
1 Tại sao có hiện tượng
khuếch tán? Hiện tượng khuếch
tán xảy ra nhanh lên hay chậm
đi khi nhiệt độ giảm?
Vì giữa các nguyên tử, phân
tử luôn chuyển động không
ngừng và giữa chúng có
khoảng cách
Khi nhiệt độ giảm thì hiện
tượng khuyếch tán xảy ra chậm
2 Tại sao một vật không phải lúc nào cũng có cơ năng nhưng lúc nào cũng có nhiệt năng?
Vì lúc nào các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật cũng chuyển động không ngừng
I Trắc nghiệm
B VẬN DỤNG
A LÝ THUYẾT
3 Khi cọ xát miếng đồng lên mặt bàn thì miếng đồng nóng lên Có thể nói miếng đồng đã nhận được nhiệt lượng không? Tại sao?
Không phải Vì đây là hình thức truyền nhiệt bằng cách thực hiện công
Trang 7III Bài tập:
Dùng phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt
độ của hỗn hợp gồm 250g nước đang sôi đổ vào 400g nước ở nhiệt độ 20oC
Tóm tắt:
vật toả vật thu
t1 = 100oC t2 = 20oC
m1 = 250g m2 = 450g
= 0,25kg = 0,45kg
c = 4200J/kg.K
t=?
Giải
Nhiệt lượng do nước sôi toả ra là:
Q1= m1.c1∆t = 0,25.4200(100 – t) Nhiệt lượng mà nước ở 20oC hấp thu là:
Q2= m2.c2∆t = 0,45.4200(t-20) Theo PTCB nhiệt: Qtoả = Qthu
II Câu hỏi:
I Trắc nghiệm
B VẬN DỤNG
A LÝ THUYẾT
0, 25.4200 (100 – t) = 0,45.4200 (t-20)
t= = 501 1 2 2 0C
m t m t
Trang 8C TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Hàng ngang
H Ỗ N Đ Ộ
N N H I Ệ T N Ă N G
D Ẫ N N H I Ệ T
N H I Ệ T L Ư Ợ N G
N H I Ệ T D U N G R I Ê N G
N H I Ê N L I Ệ U
N H I Ệ T H Ọ C
B Ứ C X Ạ N H I Ệ T
8 Một hình thức truyền nhiệt
(10ô).
1 Một đặc điểm của chuyển động
phân tử (6ô).
4 Số đo phần nhiệt năng thu vào
hay mất đi (10ô)
2 Dạng năng lượng vật nào cũng
có (9ô).
3 Một hình thức truyền nhiệt (8ô).
5 Đại lượng có đơn vị là J/kg.K
(14ô).
6 Tên chung của những vật liệu
dùng để cung cấp nhiệt lượng khi
đốt cháy (9ô).
7 Tên của một chương trong Vật
lí 8 (8ô).
B VẬN DỤNG
A LÝ THUYẾT
Trang 9Vẽ lại sơ đồ vào vở học
Làm lại các bài tập và trả lời các câu hỏi vào vở
Chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo