Xuất phát từ nhận thức trên, nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề cùng với việc nghiên cứu tình hình quản trị rủi ro tín dụng thực tế tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Tây Hồ, tác giả[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rủi ro tín dụng xuất phát từ nhiều nguyên nhân, góc độ khác nhau Đối với rủi
ro xuất phát từ việc nhận tài sản thế chấp (TSTC) nói chung cần phải được quan tâm, nghiên cứu và có biện pháp phòng ngừa kịp thời vì tổng giá trị tài sản trong nền kinh tế vô cùng lớn, cần phải được khai thác hiệu quả, phục vụ cho phát triển kinh tế
xã hội, không để những tài sản chỉ phát huy giá trị sử dụng đơn thuần Tuy nhiên, mặt trái của vấn đề cũng cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định, bởi nếu khai thác không hiệu quả, không những làm thất thoát nguồn lực của các chủ thể liên quan như nhà đầu tư, chủ tài sản, NHTM và còn là gánh nặng rất lớn cho xã hội, thực trạng này đã được thể hiện rất rõ trong những năm 2011 đến nay
Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói chung và Chi nhánh Tây Hồ (BIDV Tây Hồ) nói riêng, trải qua nhiều năm hoạt động, một số rủi ro liên quan đến tài sản thế chấp cần được quan tâm đúng mức và có giải pháp phòng ngừa, khắc phục để tránh thiệt hại cho ngân hàng
Nguyên nhân rủi ro tài sản thế chấp rất đa dạng xuất phát từ mục đích chủ định lừa đảo của khách hàng, từ việc thẩm định thiếu cẩn thận của ngân hàng cho đến quy định của pháp luật thiếu rõ ràng, còn nhiều kẽ hở cho những “đối tượng khách hàng” lợi dụng Không ít đơn vị thành viên, Chi nhánh ngân hàng đã phải áp dụng đến biện pháp thu nợ cuối cùng là khởi kiện tại Tòa án, mặc dù, hiệu quả của giải pháp này vẫn còn nhiều hạn chế, thời gian kéo dài, chi phí tốn kém, nhân lực không đảm bảo …
Xuất phát từ nhận thức trên, nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề cùng với việc nghiên cứu tình hình quản trị rủi ro tín dụng thực tế tại Ngân hàng BIDV –
Chi nhánh Tây Hồ, tác giả lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong nhận tài sản thế chấp của Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Tây Hồ” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 2Về mặt lý luận:
Hệ thống hóa lý thuyết về quản trị rủi ro ngân hàng thương mại và quản trị rủi ro nhận tài sản thế chấp
- Về mặt thực tiễn:
+ Nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro nhận tài sản thế chấp tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Tây Hồ Từ đó đánh giá việc tuân thủ quy trình, quy định và những nguyên tắc quản trị rủi ro
+ Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hơn hoạt động quản trị rủi ro nhận tài sản thế chấp tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Tây Hồ cũng như kiến nghị với BIDV
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro nhận tài sản thế chấp
Phạm vi nghiên cứu: Tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Tây Hồ trong giai đoạn 2012- 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thống kê mô tả, dựa trên kết quả thu thập tài liệu từ những nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp khác, kết hợp với kết quả điều tra khảo sát hoạt động quản trị rủi ro nhận tài sản thế chấp tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Tây Hồ
5 Kết cấu luận văn
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Chương 2: Lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro trong nhận tài sản thế chấp của Ngân
hàng BIDV – Chi nhánh Tây Hồ
Chương 4: Một số đề xuất giúp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro trong
nhận tài sản thế chấp tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Tây Hồ
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu
Quá trình thu thập tài liệu trong thư viện cũng như trên các phương tiện truyền thông thông tin, hiện tại có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng nhưng đề tài hẹp về rủi ro nhận tài sản thế chấp thì rất ít, một số đề tài có đề cập đến nội dung này nhưng với phạm vi nhỏ như một mục, một thực trạng, giải pháp trong kết cấu toàn luận văn
Với việc lựa chọn đề tài này, tác giả sẽ đi sâu, phân tích kỹ, đánh giá và đưa ra những giải pháp, những khuyến cáo giàu tính thực tiễn để hạn chế một số sai lầm vẫn thường gặp hiện nay tại các NHTM
Tác giả đã tham khảo công trình nghiên cứu luận văn thạc sỹ tại các ngân hàng thương mại cổ phần như VCB, Vietinbank, ACB, MB, MSB …
1.2 Hướng nghiên cứu của đề tài
Những yếu kém chưa được cải thiện trong công tác quản trị rủi ro nhận tài sản thế chấp phần lớn do quan điểm xem quản trị rủi ro chỉ là hoạt động hỗ trợ Các bộ phận liên quan thường xem quản trị rủi ro là công việc thường nhật, mang tính chất thủ tục nhiều hơn, trong khi thực tế, công tác quản trị rủi ro không đơn giản như vậy và cán bộ ngân hàng chưa có nhận thức đầy đủ về mức độ quan trọng của công tác này Thực tế từ các cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới, khi các ngân hàng coi nhẹ công tác quản trị rủi ro sẽ dẫn đến những đổ vỡ rất lớn
Bên cạnh đó, do áp lực tăng trưởng và diễn biến thị trường phức tạp trong những năm qua nên công tác quản trị rủi ro TSTC đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: (i) công cụ quản trị rủi ro chưa đồng bộ, (ii) bộ máy quản trị rủi ro nhận tài sản thế chấp chưa hoàn chỉnh, (iii) công tác dự báo, khuyến cáo, định hướng còn hạn chế
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 4Rủi ro nhận tài sản thế chấp là một trong những rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung Cơ sở lý luận được sử dụng để phân tích là cơ sở lý luận chung của rủi ro tín dụng
Với định hướng như trên, luận văn đã giới thiệu về rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại về khái niệm, phân loại
Tiếp theo, luận văn đã trình bày nội dung quản trị rủi ro tín dụng Từ khái niệm, vai trò đến mục tiêu của hoạt động quản trị tín dụng
Để có một cách nhìn nhận khách quan và so sánh với tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế, luận văn đã nêu một số nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn Basel
Về nội dung quản trị rủi ro tín dụng, luận văn đã mô phỏng được quy trình cấp tín dụng dạng sơ đồ kết hợp với phụ lục chi tiết
1 Một số nội dung chính của Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
1.1 Xây dựng bối cảnh
- Cần xác định rõ mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng;
- Hiểu rõ chiến lược quản trị rủi ro;
- Rà soát kỹ môi trường kinh doanh;
- Hiểu được khẩu vị rủi ro;
- Tuân thủ các nguyên tắc quản trị rủi ro cẩn trọng;
- Đánh giá rủi ro và xác lập hạn mức;
- Xác lập sản phẩm, dịch vụ không được phép cung ứng;
- Xác lập lượng vốn tương ứng mức độ rủi ro (hệ số vốn tối thiểu – CAR);
- Xây dựng văn hóa rủi ro trong ngân hàng;
- Thiết lập chiến lược, chính sách và nguồn lực
1.2 Nhận diện rủi ro
- Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Trang 5+ Nguyên nhân khách quan:
Rủi ro xảy ra do những nguyên nhân bất khả kháng
Các yếu tố như chu kỳ kinh tế, tỷ giá hối đoái, thất nghiệp, lạm phát
Yếu tố môi trường chính trị, pháp luật
Yếu tố văn hoá xã hội
Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế
+ Nguyên nhân từ phía khách hàng
Đối với khách hàng cá nhân: Nguồn trả nợ chủ yếu của nhóm khách hàng
này là từ thu nhập Do vậy, nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng là khi khách hàng bị mất việc làm; có kế hoạch trả nợ, chi tiêu không hợp lý; hoặc do vấn đề đạo đức khi khách hàng cố tình chây ỳ hoặc không trả nợ…
Đối với khách hàng doanh nghiệp: Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro
tín dụng cho ngân hàng như khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích; sử dụng vốn vào các hoạt động có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ; do trình độ kinh doanh và khả năng tổ chức điều hành sản xuất yếu kém; do công nghệ lạc hậu, sản phẩm của doanh nghiệp thiếu cạnh tranh, bị ứ đọng trên thị trường khiến cho doanh nghiệp không có khả năng thu hồi vốn trả nợ cho ngân hàng; do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của ngân hàng
+ Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Rủi ro tín dụng xảy ra có thể do ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp, quy trình cho vay chưa chặt chẽ, công tác thẩm định, phân tích khách hàng cũng như xếp hạng rủi ro chưa được chú trọng dẫn đến khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn ngân hàng
+ Nguyên nhân từ phía tài sản thế chấp
- Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
Nhóm 1: Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ giữa ngân hàng với
khách hàng
Trang 6Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của
khách hàng
Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu xuất phát từ chính ngân hàng
Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới tình hình tài chính của khách hàng Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại
1.3 Đo lường rủi ro tín dụng
- Mô hình 6C
(1) Character (Tư cách người vay)
(2) Cash (Thu nhập của người vay)
(3) Capacity (Năng lực pháp lý của người vay)
(4) Collateral (Đảm bảo tiền vay)
(5) Condition (Các điều kiện)
(6) Control (Kiểm soát)
- Mô hình điểm số Z
Đây là mô hình do E.I.Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào: (i) trị số các chỉ số tài chính của người vay -X; (ii) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:
Z = 1,2X 1 + 1,4X 2 + 3,3X 3 + 0,6X 4 + 1,0 X 5
Trong đó:
X1: tỷ số "vốn lưu động ròng/tổng tài sản"
X2 : tỷ số "lợi nhuận tích luỹ/tổng tài sản"
X3:tỷsố "lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản"
X4: tỷ số "thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn"
X5: tỷ số "doanh thu/tổng tài sản"
- Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
Trang 7Đối với Standard & Poor’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Moody thì cao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Standard & Poor’s) và AA (Moody ) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong đó, chứng khoán (khoản cho vay) trong 4 loại đầu được xem như loại chứng khoán (cho vay) mà ngân hàng nên đầu tư, còn các loại chứng khoán (khoản cho vay) bên dưới được xếp hạng thấp hơn thì ngân hàng không đầu tư (khôngcho vay) Nhưng thực tế vì phải xem xét mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhuận nên những chứng khoán (khoản cho vay) tuy được xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng lại cho lợi nhuận cao nên đôi lúc ngân hàng vẫn chấp nhận đầu
tư vào các loại chứng khoán (cho vay) này
2 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
2.1 Nợ quá hạn
2.2 Nợ xấu:
2.3 Nhóm chỉ tiêu liên quan đến tài sản thế chấp
Trang 8CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TẠI NGÂN HÀNG BIDV – CHI NHÁNH TÂY HỒ
1 Giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam
Giới thiệu về quá trình hoạt động, mô hình tổ chức hoạt động, những hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần nhất
2 Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro nhận tài sản thế chấp tại BIDV Tây Hồ
2.1 Quy trình và việc thực hiện quy trình quản trị rủi ro nhận tài sản thế chấp tại BIDV Tây Hồ
2.1.1 Quy trình quản trị rủi ro nhận tài sản thế chấp tại BIDV Tây Hồ
Đđề xuất khoản vay
Thẩm định khoản vay
Tác nghiệp trên phần mềm
2.1.2 Quy trình cấp tín dụng
Bộ phận Quản lý khách hàng (doanh nghiệp và cá nhân)
Bộ phận Quản lý rủi ro (Phòng Quản lý rủi ro)
Các cấp phê duyệt tín dụng (Phó giám đốc, Giám đốc, Hội đồng tín dụng Chi nhánh)
Bộ phận tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng)
Trang 9Bước 1 Tiếp thị khách hàng và lập báo cáo đề xuất
Bước 3 Phê duyệt cấp tín dụng
Bước 4 Thủ tục sau phê duyệt
Bước 6 Giám sát và kiểm soát
Bước 7 Điều chỉnh tín dụng
Bước 9 Xử lý thu hồi nợ quá hạn
Bước
Trang 102.1.3 Quy trình nhận tài sản thế chấp
Bước 1 Nhận, kiểm tra tính đúng, tính đủ của hồ sơ tài sản thế chấp
(Bộ phận QLKH)
Bước 2 Định giá sơ bộ tài sản thế chấp (Bộ phận QLKH)
Bước 3
Thành phần Tổ định giá bao gồm: Tổ trưởng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc QLKH/QLRR và tối thiểu 02 thành viên là lãnh đạo phòng/cán bộ Phòng QLKH/Phòng Giao
dịch, lãnh đạo phòng/cán bộ phòng QLRR
Bước 4 Ký kết biên bản định giá, hợp đồng bảo đảm
(Tổ định giá/Bộ phận QLKH)
Bước 5 Công chứng/chứng thực hợp đồng bảo đảm, đăng ký giao
dịch bảo đảm (Bộ phận QLKH)
Bước 7 Nhập kho, lưu trữ hồ sơ và nhập dữ liệu trên hệ thống Bước 8 Kiểm tra định kỳ, đánh giá lại tài sản thế chấp
Trang 112.1.4 Quy trình xử lý tài sản thế chấp
Bước 1 Đề xuất xử lý tài sản thế chấp (Bộ phận QLKH)
Bước 2 Phê duyệt xử lý tài sản thế chấp (tùy thuộc giá trị khoản
vay)
Bước 3 Thực hiện xử lý tài sản thế chấp (Tổ/ hội đồng)
2.2 Công tác nhận diện rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
2.3 Hoạt động hạn chế rủi ro nhận tài sản thế chấp tại BIDV Tây Hồ
Nhiệm vụ hạn chế rủi ro nhận tài sản thế chấp tại BIDV Tây Hồ tập trung vào 4 nội dung chính, cụ thể:
- Xây dựng hệ thống văn bản theo hướng cụ thể hóa những chỉ đạo định hướng, quy định của BIDV và điều chỉnh để phù hợp với đặc thù tại Chi nhánh Tây Hồ
- Tăng cường nhận thức về quản trị rủi ro nhận tài sản thế chấp bất động sản của bộ máy tín dụng tại Chi nhánh
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật, NHNN và BIDV
- Công tác trích lập Dự phòng rủi ro của Chi nhánh
2.4 Các biện pháp xử lý khi rủi ro xảy ra tại BIDV Tây Hồ
3 Đánh giá tổng thể hoạt động quản trị rủi ro nhận tài sản thế chấp tại BIDV Tây Hồ
3.1 Kết quả đã đạt được
(1) Quy trình quản trị rủi ro nhận tài sản thế chấp: BIDV Tây Hồ đã hoàn thiện từng bước và cơ bản đảm bảo được yêu cầu thực tiễn
(2) Đảm bảo những nguyên tắc quản trị rủi ro Basel
Trang 12(3) Ý thức, tính chủ động của toàn thể cán bộ khối tín dụng được nâng cao, bản lĩnh nghề nghiệp được cải thiện, nhận thức về rủi ro mang tính tích cực, xây dựng
3.2 Những tồn tại, hạn chế
(1) Quy trình quản trị rủi ro tín dụng: Trong từng bước thực hiện cụ thể, vẫn còn một số hạn chế phát sinh
4 Nguyên nhân của những hạn chế
4.1 Nguyên nhân chủ quan
- Hoạt động quản trị điều hành tại BIDV Tây Hồ trong nhiều trường hợp còn hạn chế: Sự sâu sát về nghiệp vụ, về tình hình khách hàng còn chưa được quan tâm đúng mức, những chỉ đạo của ban lãnh đạo còn có trường hợp thiếu tính cụ thể, nhiệm vụ quản trị rủi ro tài sản thế chấp nhiều trường hợp do cán bộ chủ động thực hiện
- Nhân sự còn mỏng
- Chế độ đãi ngộ còn nhiều bất cập, phương tiện hỗ trợ còn chưa đáp ứng đủ
- Ý thức cán bộ chưa thực sự đảm bảo
4.2 Nguyên nhân khách quan
- Diễn biến thị trường phức tạp
- Nguồn cung vốn vay quá lớn so với nhu cầu hấp thụ vốn của nền kinh tế
Trang 13CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP
1 Định hướng hoạt động tín dụng tại BIDV Tây Hồ
1.1 Mục tiêu hoạt động tín dụng BIDV Tây Hồ
- Chi nhánh thực hiện kiểm soát tăng trưởng tín dụng năm 2015 theo hướng kiểm soát chặt chẽ, chỉ tăng trưởng tín dụng khi huy động được nguồn vốn phù hợp
và đảm bảo tuân thủ tuyệt đối các tỷ lệ an toàn theo quy định của BIDV; tập trung
ưu tiên vốn phục vụ khu vực sản xuất - kinh doanh, khu vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp vừa và nhỏ, gắn tăng trưởng tín dụng với kiểm soát, đảm bảo chất lượng, hiệu quả trong kinh doanh tín dụng Kiểm soát thực hiện nghiêm túc cam kết của doanh nghiệp chuyển doanh thu tương ứng về chi nhánh Triển khai biện pháp kiểm soát dòng tiền của doanh nghiệp, phát vay kèm các điều kiện tín dụng để đảm bảo dòng tiền quay về chi nhánh Kiên quyết áp dụng chế tài tín dụng: thu nợ trước hạn nếu không thực hiện đúng cam kết về tiền gửi
- Gắn việc tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng dịch vụ theo định hướng của BIDV
- Đề xuất điều chỉnh chính sách khách hàng phù hợp với điều kiện thị trường
và của Chi nhánh
- Rà soát và cương quyết quản lý cơ cấu tín dụng theo ngành, lĩnh vực
- Tiếp tục cải thiện nhanh các cơ cấu tín dụng, tái cấu trúc danh mục tín dụng
để phát triển bền vững
- Kiểm soát chặt chẽ giải ngân các khoản cho vay trung dài hạn
- Đẩy mạnh cho vay tài trợ xuất khẩu
- Kiểm soát chặt chẽ cho vay nhập khẩu
- Tăng cường kiểm soát cho vay trong lĩnh vực thi công xây lắp