1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

27 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 827,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Đo lường rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp theo phương pháp cho điểm tín dụng Hầu hết các NHTM đã nhìn nhận toàn diện rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp trong mối quan hệ với c[r]

Trang 1

Tr‡ờng đại học kinh tế quốc dân

Trang 2

TRѬӠNG ĈҤI HӐC KINH Tӂ QUӔC DÂN

Ngpêi hpíng dÉn khoa häc : 1 TS PHҤM HOÀI BҲC

Ph̫n bi͏n 3: TS Nguy͍n Phi Lân

Ngân hàng Nhà n˱ͣc Vi͏t Nam

Luұn án ÿѭӧc bҧo vӋ trѭӟc Hӝi ÿӗng chҩm luұn án

cҩp Trѭӡng Ĉҥi hӑc Kinh tӃ Quӕc dân

Vào h͛i: 16h00, ngày 18 tháng 7 năm 2018

Có th͋ tìm hi͋u lu̵n án t̩i:

- Thѭ viӋn Quӕc gia

- Thѭ viӋn Ĉҥi hӑc Kinh tӃ Quӕc dân

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau khoảng thời gian 30 năm đổi mới hoạt động các ngân hàng ở Việt Nam bắt đầu bằng Nghị định 53-HĐBT ngày 26/3/1988 về tổ chức bộ máy NHNN Có thể chia hoạt động và sự phát triển của các NHTM Việt Nam (NHTM) làm 3 giai đoạn (1988-> 1996-1997; 1997-> 2007-2008; 2008-> 2016-2017) Qua các giai đoạn các NHTM ngày càng đúc rút kinh nghiệm, tăng cường đổi mới và hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro nâng cao năng lực quản trị rủi ro nhất là quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp

Theo đánh giá của các tổ chức tiền tệ thế giới (IMF) và ngân hàng thế giới (WB) cũng như Chính phủ, NHNN và các NHTM về việc quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp Việt Nam: (1) chưa thực sự được quan tâm, coi trọng đúng mức; (2) chưa tiếp cận với thông lệ quốc tế; (3) hệ thống văn bản và hành lang pháp lý về tỷ lệ an toàn vốn và tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHNN đối với NHTM tuy không ngừng chỉnh sửa bổ sung, hoàn thiện, song chưa thực sự bền vững và lâu dài; (4) hoạt động quản trị rủi ro các NHTM chưa có chiến lược cụ thể, đều chưa được hình thành và vận hành trong NHTM: vừa có hiệu quả, vừa có tính đặc thù cho từng NHTM vừa phù hợp với thông lệ

và chuẩn mực quốc tế; (5) hệ thống công nghệ thông tin chưa bắt kịp thực tế, nhiều NHTM còn hoạt động trên nền tảng Core banking lạc hậu, phụ thuộc quá nhiều vào nhà cung cấp; (6) trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ ngân hàng chưa đáp ứng yêu cầu; (7) Mặt khác, do xuất phát điểm của các NHTM thấp so với trung bình khu vực nên việc các NHTM tập trung đến mở rộng tín dụng và tăng cường lợi nhuận được xem là ưu tiên hàng đầu Điều này dẫn đến quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp hầu như bỏ ngỏ, thậm chí còn mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp dưới chuẩn, lệch chuẩn Đã đến lúc quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM không chỉ là quyền lợi nghĩa vụ mà là văn hóa của các NHTM

Rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp trong hoạt động NHTM đã tác động và ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh, đến lợi nhuận cũng như đến tồn vong của một NHTM và từ đó làm ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của nền kinh tế Đã đến lúc các nhà CEO ngân hàng không chỉ biết cho vay, biết huy động vốn mà còn phải biết quản trị rủi ro tín dụng và đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp Tức là quản trị tốt rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp góp phần quan trọng trong quản trị tốt rủi ro của các NHTM

Muốn đạt được mục tiêu này, nhằm hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp

và khắc phục những hạn chế, bất cập trên, ngoài việc thống nhất tư duy, coi quản trị rủi

ro là một nghiệp vụ, văn hóa của NHTM; coi quản trị tín dụng doanh nghiệp là “đột phá khẩu”, điểm mấu chốt trong hệ thống quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng, thì cần thiết phải xây dựng và thống nhất về nguyên tắc, nội dung, phân tích thực trạng của quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp trong thời gian qua để tìm ra những

Trang 4

giải pháp có hiệu quả vừa có tính trước mắt (tương lai gần), vừa có tính lâu dài (tương lai xa) đảm bảo sự tồn tại phát triển bền vững của NHTM Việt Nam theo kịp các NHTM khác trong khu vực và thế giới Đồng thời để NHTM Việt Nam vừa mang tính hiện đại theo chuẩn mực quốc tế Basel I, Basel II, Basel III, vừa mang đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, với đặc thù của các doanh nghiệp Việt Nam góp phần vào việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng GDP đến hai con số, tạo ra nhiều việc làm góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội Việt Nam

Do vậy, tác giả chọn: “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các

NHTM Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất: Hệ thống hóa và góp phần làm rõ hơn cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro

tín dụng đối với doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam; Phân tích đánh giá thực tiễn thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM Việt Nam giai đoạn 2012-2017, từ đó đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế

và nguyên nhân của những hạn chế đó;

Thứ hai, đề xuất, định hướng và giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đối

với doanh nghiệp tại các NHTM nhằm tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro có thể chấp nhận được

3 Câu hỏi nghiên cứu

3.1 Câu hỏi quản lý

Những giải pháp nào nhằm tăng cường hoàn thiện và hiệu quả cho quản trị rủi

ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam

3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Bức tranh thực trạng của quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp của NHTM Việt Nam là gì Hạn chế cơ bản và nguyên nhân của những hạn chế đó

- Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tạo thành các nhân

tố tác động đến quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam

- Các NHTM Việt Nam cần thực hiện những giải pháp nào để tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp

- Chính phủ và NHNN có nên trình Quốc hội ban hành Luật tín dụng đối với doanh nghiệp làm hành lang pháp lý trong việc cho vay các doanh nghiệp

- Đánh giá hiệu quả, hiệu lực quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp trong giai đoạn 2012-2017

- Chính phủ và NHNN Việt Nam cần điều chỉnh, thay đổi, bổ sung những điều kiện, chính sách gì cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2012-2017 Đây là giai đoạn sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu

Trang 5

và sau giai đoạn tăng trưởng tín dụng nóng, nợ xấu cao kỷ lục nó ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động và phát triển của nền kinh tế

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Chủ thể nghiên cứu được thực hiện trên danh mục các NHTM Việt Nam theo thống kê của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, bao gồm: (i) 7 NHTM nhà nước (Agribank, Vietinbank, Vietcombank, BIDV, CB, GP Bank, Oceanbank) và 28 NHTM Cổ phần

Khách thể nghiên cứu tập trung vào đặc thù thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam và phân theo ngành nghề, địa lý, ngành nhiều rủi ro… trong môi trường pháp lý hiện hành của thời điểm nghiên cứu để từ đó đưa vào mô hình nhằm phân tích và đưa ra kết luận, đánh giá rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp trên

cơ sở 4 bước: nhận diện, đo lường, phân tích, xử lý của nội dung quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp

- Về thời gian: Luận án nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2012-2017

5 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

- Cách tiếp cận: Trực diện, trực tiếp đi vào khái niệm, nội dung và “mổ xẻ” khái niệm - nội dung để đặt vấn đề, luận giải vấn đề và có hướng đi cho từng vấn đề là đối tượng nghiên cứu;

- Cách tiếp cận gián tiếp: Thông qua các chỉ tiêu xác định và ảnh hưởng đến rủi

ro tín dụng để thấy rõ nội dung của rủi ru tín dụng từ đó đánh giá hiệu quả và tìm ra tồn tại và nguyên nhân tồn tại, cũng như giải pháp cho quản trị rủi ro tín dụng nói chung và quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nói riêng;

- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp duy vật lịch sử; phương pháp duy vật biện chứng; phương pháp thống kê, tổng hợp; phân tích định lượng; định tính; quy nạp; diễn giải; mô hình hồi quy

6 Đóng góp mới của đề tài

Về lý luận: Luận án đã xây dựng và triển khai khái niệm: “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM là việc xây dựng chiến lược, chính sách và quy trình cho vay đối với doanh nghiệp và tổ chức điều hành triển khai thực hiện chiến lược, chính sách và quy trình tín dụng đối với doanh nghiệp nhằm đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro ở mức mà ngân hàng có thể chấp nhận được”

Về thực tiễn:

- Thông qua bức tranh thực trạng của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2012-2017, Luận án cho rằng thời gian qua, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của các NHTM Việt Nam đã gia tăng mức độ quan tâm đến quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp, không ngừng hoàn thiện các quy định nội bộ, thường xuyên chỉ đạo quyết liệt theo chỉ đạo của NHNN và triển khai cụ thể của từng NHTM

Trang 6

- Luận án là một tài liệu tham khảo quan trọng cho NHNN trong việc quản lý chỉ đạo các nhóm NHTM trong hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp và giúp NHNN thực hiện sự chỉ đạo của Chính phủ về cho vay các doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của Chính phủ Ngoài ra, NHNN quản lý việc quản trị rủi ro tín dụng đối với

doanh nghiệp của các NHTM Việt Nam

- Luận án đã chỉ ra đối với các NHTM Việt Nam, yếu tố vĩ mô của nền kinh tế

và yếu tố vi mô từ nội tại ngân hàng: (1) tốc độ tăng trưởng (GDP); (2) quy mô ngân hàng; (3) tốc độ tăng trưởng tín dụng; (4) tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; (5) tỷ lệ

dư nợ ngắn hạn; (6) tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động; (7) tỷ lệ vốn chủ sở hữu là các yếu

tố có ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp Thứ tự ảnh hưởng của các nhân tố được nghiên cứu và kiểm nghiệm trên cơ sở các dữ liệu thực tế để hiểu rõ vai trò quan trọng của từng yếu tố trong quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp

Cuối cùng là từ những lập luận và phân tích thực trạng, trên cơ sở định hướng tái

cơ cấu các NHTM giai đoạn 2 của Chính phủ và NHNN, Luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị với Chính phủ, NHNN nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp Các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi cao, sát thực tiễn, phù hợp với đặc thù của NHTM Tăng cường hơn nữa hướng tới nâng cao quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhằm hạn chế nợ xấu, kiểm soát được nợ xấu Đáng chú ý là các giải pháp, kiến nghị sau:

- Phân tán rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư, tránh những ngành nghề có tỷ suất đầu tư thấp, rủi ro lớn;

- Các NHTM cần đối xử bình đẳng trong mối quan hệ tín dụng đối với các loại hình doanh nghiệp, nhất là về lãi suất, tài sản thế chấp và báo cáo tài chính;

- Kiến nghị với Chính phủ trình Quốc hội ban hành Luật tín dụng đối với doanh nghiệp nhằm tạo hành lang pháp lý và có chính sách riêng để các NHTM, tổ chức tín dụng cho vay đối với doanh nghiệp nhằm đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế xã hội;

- Kiến nghị NHNN ban hành chính sách cho vay doanh nghiệp trong khi chờ ban hành Luật tín dụng đối với doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nhanh chóng hiệu quả với vốn tín dụng phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình

7 Kết cấu của đề tài

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại

Chương 2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 4 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại

các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

TẠI CÁC NHTM

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

giới thiệu tổng quan và phân nhóm về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp Trên Thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản trị rủi ro tín dụng Nội dung quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp ở các nhà nước khác nhau và trong nền kinh tế khác nhau dưới góc nhìn của các chủ thể khác nhau cũng có sự khác biệt Quản trị rủi

ro tín dụng ngân hàng là khó xác định thống nhất Đến nay, chưa có sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng Nhưng quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thể hiện tập trung nhất thông qua tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay

Có một số công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng, các tác giả hoàn thành nghiên cứu trên các NHTM bị thua lỗ và chỉ ra rằng điều kiện kinh tế riêng biệt của địa phương cùng những tồn tại trong hoạt động quản lý ngân hàng là nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng Hay thực hiện trên các NHTM lớn chỉ ra điều kiện kinh

tế vĩ mô thuận lợi, yếu tố tài chính, điều kiện tín dụng, quy mô ngân hàng, chiến lược tín dụng tác động đến khoản nợ xấu tại NHTM Trên Thế giới cũng như Việt Nam có nhiều giả thuyết cũng như các nghiên cứu thực nghiệm đề cập đến tương tác giữa các yếu tố vĩ mô và yếu tố vi mô tác động đến rủi ro tín dụng của NHTM và quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp

Bên cạnh đó có một số bài báo, Luận án Tiến sĩ tại Việt Nam thiên về nội dung quản trị rủi ro tín dụng, thường hướng nghiên cứu các khía cạnh rủi ro, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế và quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Nhiều Luận án đã chỉ rõ hậu quả rủi ro tín dụng, phân tích nhân tố ảnh hưởng đến việc an toàn tín dụng của NHTM nhằm quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp có hiệu quả

1.2 Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM

1.2.1 Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của NHTM

1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp

Xét về mối quan hệ dân sự thì tín dụng NHTM đối với doanh nghiệp là mối quan hệ dân sự giữa hai chủ thể là NHTM và một bên là doanh nghiệp, và khách thể là đồng tiền giao dịch (thông thường là VNĐ)

Xét trên phương diện doanh nghiệp thì cả hai chủ thể đều là tổ chức có tên riêng, có tài sản giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh Vì thế cả hai chủ thể đều bình đẳng trên mọi phương diện và cùng phân chia lợi

Trang 8

nhuận và cùng chịu rủi ro khi kinh doanh bị rủi ro

1.2.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp

Thứ nhất, tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội

Thứ hai, tín dụng là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô Thứ ba, tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội

1.2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Một là: Căn cứ vào thời gian tín dụng được chia làm 3 loại: Tín dụng ngắn hạn;

Tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn

Hai là: Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng: Tín dụng bằng tiền; Tín dụng

bằng tài sản và tín dụng bằng uy tín

Ba là: Căn cứ vào xuất xứ tín dụng: Tín dụng trực tiếp; Tín dụng gián tiếp

Bốn là: Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại ở

trên

1.2.1.4 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp

- Là mối quan hệ tín dụng ngân hàng giữa hai chủ thể tham gia một bên là NHTM

và một bên là các doanh nghiệp Khách thể là tiền tệ (nội tệ hoặc ngoại tệ) do ngân hàng huy động vốn tức là NHTM đóng vai trò trung gian vừa huy động vốn vừa cho vay

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp, mặc dù vẫn phải đảm bảo nguyên tắc tín dụng thực chất là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi

- Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp thường là những khoản vốn lớn được

sử dụng cả nội tệ và ngoại tệ, cả ngắn hạn và trong dài hạn

1.2.2 Rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp của NHTM

1.2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng và rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp

Ở Việt Nam, căn cứ Khoản 1, Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Văn bản số 22/VBHN-NHNN ngày 04/6/2016 của Thống đốc

NHNN thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Theo quy định của NHNN, căn cứ phân loại và trích lập dự phòng là rủi ro tín dụng, xác định bằng kết quả xếp hạng tín nhiệm hoặc thời gian quá hạn của khoản vay Trên thực tế, cách thứ hai được lựa chọn phổ biến hơn

1.2.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp

a) Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

Rủi ro giao dịch (Rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ); Rủi ro danh mục (rủi ro nội tại và rủi ro tập trung)

b) Phân loại rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp theo ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

Trang 9

Các doanh nghiệp thường kinh doanh theo các lĩnh vực công nghiệp - sản xuất - dịch vụ - du lịch - vận tải thương nghiệp (phân phối, bán buôn, bán lẻ, đại lý) hay nông nghiệp: sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt chế biến, tiêu thụ

c) Các cách phân loại khác

(1) Theo giai đoạn phát sinh

- Rủi ro trong thẩm định (Rủi ro trước khi cho vay); Rủi ro khi cho vay và Rủi ro trong quản trị, thu hồi nợ (Rủi ro sau khi cho vay)

(2) Theo sản phẩm tín dụng

- Rủi ro sản phẩm tín dụng nội bảng; Rủi ro sản phẩm tín dụng ngoại bảng

(3) Theo phạm vi ảnh hưởng

- Rủi ro giao dịch đơn lẻ; Rủi ro hệ thống

1.2.2.3 Nguyên nhân, hậu quả rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp

(1) Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài

(2) Nguyên nhân từ phía khách hàng doanh nghiệp vay vốn

(3) Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng

b) Hậu quả rủi ro tín dụng

(1) Đối với nền kinh tế

(2) Đối với ngân hàng (giảm lợi nhuận, giảm uy tín, sức cạnh tranh của ngân hàng, đánh mất thương hiệu và tệ hại hơn ngân hàng có thể bị phá sản nếu kinh doanh thua lỗ liên tục, mất khả năng thanh khoản một thời gian dài

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM

1.2.3.1 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu đối với khách hàng là doanh nghiệp

Trang 10

1.2.3.4 Hệ số rủi ro tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp

1.2.3.6 Chỉ tiêu cơ cấu dư nợ đối với khách hàng là doanh nghiệp

a) Chỉ tiêu cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế b) Chỉ tiêu cơ cấu dư nợ theo thời hạn dư nợ

c) Chỉ tiêu cơ cấu dư nợ theo tài sản bảo đảm tiền vay

1.2.4 Các nghiên cứu thực nghiệm về phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi

ro tín dụng đối với doanh nghiệp của NHTM

Không có rủi ro tín dụng thì chắc chắn không có quản trị rủi ro tín dụng hay nói cách khác rủi ro tín dụng quyết định đến nội dung, phương pháp, cách thức quản trị rủi ro tín dụng Vì vậy, để tìm ra các nhân tố tác động và ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng thì chúng ta gián tiếp tìm hiểu và phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng

Các yếu tố vĩ mô và vi mô cùng với mối quan hệ giữa chúng tạo thành những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp Ở đây, 2 yếu tố vĩ

mô là tỷ lệ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát và mối quan hệ tác động giữa chúng là nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp

1.2.4.1 Các nhân tố vĩ mô

a) Yếu tố về tỷ lệ tăng trưởng GDP

b) Yếu tố về tỷ lệ lạm phát

1.2.4.2 Các nhân tố vi mô

a) Yếu tố về quy mô ngân hàng

b) Yếu tố về tốc độ tăng trưởng tín dụng

c) Yếu tố về tỷ lệ vốn chủ sở hữu (Vốn chủ sở hữu/tổng tài sản)

Trang 11

d) Yếu tố về tỷ lệ dư nợ/vốn huy động

đ) Yếu tố về tỷ lệ lợi nhuận /vốn chủ sở hữu (ROE)

e) Yếu tố về Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn (trung, dài hạn) (Dư nợ ngắn hạn/trung, dài hạn/tổng dư nợ)

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM

1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp trong hoạt động của NHTM

1.3.1.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp

Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM là việc xây dựng chiến lược, chính sách và quy trình cho vay đối với doanh nghiệp và tổ chức điều hành triển khai thực hiện chiến lược, chính sách và quy trình tín dụng đối với doanh nghiệp nhằm đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro ở mức mà ngân hàng có thể chấp nhận được

1.3.1.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp trong hoạt động NHTM Viêt Nam

(1) Rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp là căn nguyên chủ yếu tạo ra các vấn đề của ngân hàng

(2) Mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng ngày càng gia tăng

1.3.2 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp trong hoạt động NHTM

(1) Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tốt góp phần giảm thiểu chi phí hoạt động, giảm tổn thất cho chính bản thân ngân hàng

(2) Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tốt góp phần tạo điều kiện làm lạnh mạnh tình hình tài chính, ngăn ngừa nguy cơ vỡ nợ của các ngân hàng, cũng như gia tăng năng lực tài chính của các ngân hàng trong quá trình gia nhập thế giới trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, cũng như đáp ứng được các yêu cầu của đề án tái cơ cấu các NHTM

đã được NHNN đề ra, cũng như đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá các NHTM Nhà nước

(3) Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tốt góp phần ổn định tình hình kinh tế xã hội của đất nước, khu vực

(4) Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tốt là một lợi thế cạnh tranh, là công cụ tạo ra giá trị của NHTM

1.3.3 Các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp trong hoạt động NHTM

Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên hàng loạt các nguyên tắc Theo Basel II có 17 nguyên tắc Tuy nhiên, tại đây trình bày một số nguyên tắc cơ bản như sau:

- Chấp nhận rủi ro:

- Điều hành rủi ro cho phép:

- Quản lý độc lập các rủi ro tín dụng riêng biệt:

- Phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập:

- Phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính:

Trang 12

- Hiệu quả kinh tế:

- Phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng:

1.3.4 Chuẩn mực quản trị rủi ro tín dụng của Ủy ban Basel

1.3.4.1 Trụ cột 1 yêu cầu vốn tối thiểu (Minimum Capital Requirements)

Trụ cột 1 là luật lệ, theo đó gắn với yêu cầu vốn tối thiểu Vốn yêu cầu được tính toán theo ba loại rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt: Rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động

1.3.4.2 Trụ cột 2 rà soát giám sát (Supervisory Review Process)

Trụ cột 2 liên quan đến việc đưa ra các hướng dẫn liên quan đến quá trình rà soát giám sát các loại rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt như rủi ro hệ thống, rủi ro chiến lược, rủi

ro danh tiếng, rủi ro thanh khoản và rủi ro pháp lý, gọi chung là rủi ro còn lại (residual risk)

1.3.4.3 Trụ cột 3 nguyên tắc thị trường (Market Discipline)

Trụ cột này liên quan đến kỷ luật thị trường Basel II nhấn mạnh vai trò của kỷ luật thị trường trong việc củng cố những quy định về vốn và nỗ lực giám sát để đảm bảo sự an toàn của ngân hàng và hệ thống tài chính

1.3.5 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp trong hoạt động NHTM

Hoạt động rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp, có thể được mô tả là một chu trình gồm 04 bước như sau:

Sơ đồ 1.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp

1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM

1.3.6.1 Nhóm nhân tố khách quan

Nhóm nhân tố khách quan bao gồm: (1) môi trường pháp lý (2) Môi trường kinh

tế vĩ mô, (3) Quản lý của NHNN hay quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng Mức

độ hội nhập của nền kinh tế, sự phát triển của hệ thống tài chính, tình trạng buôn lậu và cải cách thủ tục hành chính,….(4) Trình độ quản trị điều hành và năng lưc tài chính của doanh nghiệp vay vốn

1.3.6.2 Nhóm nhân tố chủ quan từ phía NHTM

(1) Nhân tố cơ chế, chính sách của NHTM:

Đo lường và phân tích rủi

ro tín dụng Phân tích

RỦI RO TÍN

Quản lý rủi ro tín dụng

Xử lý và kiểm soát rủi

ro tín dụng

Nhận biết rủi

ro tín dụng

Trang 13

1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng ANZ - Australia

1.4.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Hàn Quốc

1.4.3 Kinh nghiệm của một số ngân hàng khác trên Thế giới

1.4.4 Bài học kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp cho NHTM Việt Nam

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM

Tại chương 2 Luận án khái quát mô tả hiện tượng bức tranh về sự phát triển của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam Đặc biệt, Luận án tập trung phân tích thực trạng hoạt động NHTM, TCTD và rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp của các NHTMVN Trong

đó, bằng các số liệu thông qua những bảng, sơ đồ, hình đã phân tích nội dung quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp qua 4 bước từ nhận biết rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp; đo lường và phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp; quản lý rủi

ro tín dụng đối với doanh nghiệp và nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp, từ đó chỉ ra mặt được, những mặt chưa được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam Đồng thời tại Chương này đưa ra những tiêu chí để đánh giá những mặt được, chưa được trong quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp của NHTM, đó là phân tích được tình hình nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu, tỷ trọng nợ xấu, nợ xấu có tài sản bảo đảm, nợ xấu không có tài sản bảo đảm, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, những chỉ tiêu này là thước đo đối với hoạt động quản trị rủi ro tín dụng nói chung và quản trị rủi

ro tín dụng đối với doanh nghiệp nói riêng Đây là nền tảng cho các định hướng, giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM tại Chương 4 của Luận án

2.1 Khái quát về các NHTM Việt Nam

2.1.1 Các chỉ tiêu về tổng tài sản, vốn tự có và vốn lưu động

2.1.2 Tổng phương tiện thanh toán

2.1.3 Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động

Ngày đăng: 16/01/2021, 13:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w