- Tỉnh cần chỉ đạo các cấp các ngành thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách của nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực tài chính như: Tiếp tục hạ lãi xuất ch[r]
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu dokhách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
- Theo phương diện quản lý thì rủi ro tín dụng được chia thành 2 loại
+ Rủi ro tín dụng có thể kiểm soát được (hay còn gọi là rủi ro khả kháng)+ Rủi ro tín dụng không thể kiểm soát được (hay còn gọi là rủi ro bất khảkháng):
- Theo tính chất của rủi ro tín dụng thì có thể chia thành 2 loại:
+ Rủi ro sai hẹn
+ Rủi ro mất vốn
1.1.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
- Tỷ lệ nợ quá hạn
- Tỷ lệ giữa giá trị các khoản nợ xấu so với tổng dư nợ cho vay
- Tỷ lệ giữa các khoản xoá nợ trong năm so với tổng dư nợ cho vay
- Tỷ lệ giữa dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm so với tổng dư nợ cho vay kỳbáo cáo
- Tỷ lệ giữa dự phòng tổn thất tín dụng so với các khoản nợ xấu
1.1.4 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
* Nhóm các dấu hiệu từ phía khách hàng
* Nhóm các dấu hiệu từ chính sách tín dụng của ngân hàng
1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
a Nguyên nhân từ các nhân tố vĩ mô
b Nguyên nhân từ phía khách hàng
c Nguyên nhân từ phía ngân hàng
1.1.6 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
1.1.6.1 Đối với ngân hàng cấp tín dụng
1.1.6.1 Đối với nền kinh tế
Trang 21.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, cácchính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt dược các mục tiêu an toàn, hiệuquả và phát triển bền vững Đồng thời phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa,hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanhthu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trongngắn hạn và dài hạn của NHTM
1.2.2 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Công tác quản trị rủi ro tín dụng được thực hiện tốt, sẽ hạn chế được những rủi
ro xảy ra đối với ngân hàng, làm tăng thu nhập của ngân hàng Ngoài ra, công tácquản trị rủi ro nếu được thực hiện tốt còn tạo điều kiện cho sự phát triển của toàn bộnền kinh tế nói chung
1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng
1.2.3.2 Chức năng của công tác quản trị rủi ro tín dụng
1.2.3.3 Đo lường rủi ro tín dụng
1.2.3.4 Một số nội dung quản trị rủi ro khác
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số ngân hàng thương mại nước ngoài và bài học kinh nghiệm đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam
1.3.1 Kinh nghiệm tại các NHTM ở Thái Lan
1.3.2.Kinh nghiệm tại các NHTM ở Trung Quốc
1.3.3.Kinh nghiệm tại các NHTM ở Mỹ
1.3.4 Bài học kinh nghiệm đối với các ngân hàng TMCP ở Việt Nam
Trang 3CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐĂK LĂK, GIAI ĐOẠN 2007 – 2010
2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - chi nhánh Đăk Lăk.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam, tên viết tắt là Ngân hàng Quốc Tế (VIB)được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam.Chính thức đi vào hoạt động ngày 18/9/1996, trụ sở đặt tại198B Tây Sơn, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Hiện nay tại số 64-68 Lý ThườngKiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Chi nhánh TMCP Quốc tế tại Đăk Lăk được thành lập ngày 28 tháng 8 năm
2007, có trụ sở đặt tại 39-41, đường Quang Trung, phường Thống Nhất, thành phốBuôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk Đến nay có 02 đơn vị kinh doanh là chi nhánh đầumối và 01 phòng giao dịch Thành Công, với tổng cộng 50 cán bộ công nhân viên
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1 Sơ đồ cổ chức VIB Đăk Lăk
QUAN HỆ TRỰC TIẾPQUAN HỆ GIÁN TIẾP
PHÒNG
DỊCH
VỤKHÁCH
HÀNG
PHÒNGHÀNHCHÍNH -NHÂN
SỰ - IT
PHÒNGGIAODỊCHTHÀNHCÔNG
CHÚ DẪN:
Trang 42.1.3 Hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn huy động của VIB Đăk Lăk năm 2010 tổng nguồn vốn huy độngđạt 365.323 triệu đồng, tăng 288 973 triệu đồng so với năm 2009 và 150.352 triệuđồng năm 2007 Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2007-2010 đạt 47,90%
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ năm 2010 đạt 783.711 triệu đồng Trong đó: cho vay ngắn hạn728.999 triệu đồng, chiếm 93,02% tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn2007-2010 đạt 157,82% Dư nợ trung, dài hạn đạt 54.712 triệu đồng, chiếm 6,98% dưnợ
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận kinh doanh của VIB Đăk Lăk năm 2009 lợi nhuận đạt 1.288 triệuđồng, năm 2010 đạt 9.828 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2007-
2010 là 101,4% Với quy mô dữ liệu khách hàng, dư nợ, lợi nhuận như hiện nay thìVIB Đăk Lăk đang đứng thứ 8/27 ngân hàng tại thành phố Buôn Ma Thuột (theođánh giá của ngân hàng nhà nước tỉnh Đăk Lăk)
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - chi nhánh Đăk Lăk, giai đoạn 2007 – 2010 tại tỉnh Đăk Lăk
Trang 52.2.2.1 Mô hình quản trị điều hành
- Ban giám đốc gồm 01 giám đốc trung tâm kinh doanh - phụ trách kinh doanhkhối khách hàng Doanh nghiệp, 01 giám đốc ngân hàng bán lẻ, kiêm giám độc chinhánh - điều hành các hoạt động chung của chi nhánh và phụ trách kinh doanh khốikhách hàng cá nhân Đồng thời giám sát thực hiện công tác tín dụng của cán bộ tíndụng cũng đảm bảo đầy đủ và trọn vẹn nhằm hạn chế những thiếu sót không đáng có
2.2.2.2 Chất lượng đội ngũ nhân sự
- Nâng cao chất lượng tuyển dụng đầu vào
- Bồi dưỡng, đào tạo chuyên sâu, và khuyến khích tổ chức các lớp đào tạo
- Nâng cao phẩm chất đạo đức cán bộ
- Phân công cán bộ tín dụng thực hiện các đề tài phân tích đánh giá các ngànhkhó khăn Để cán bộ có cái nhìn tổng quát, ý thức được những khó khăn từ đó đưa ranhững biện pháp khắc phục
2.2.2.3 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý
- Cơ chế phân cấp quyền phán quyết tín dụng
- Xây dựng các giới hạn an toàn trong hoạt động tín dụng
- Xây dựng chính sách khách hàng trong hoạt động tín dụng
- Quy định về tài sản đảm bảo tiền vay
2.2.2.4 Hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng
Hiện nay, tại VIB Đăk Lăk chấm điểm và xếp hạng khách hàng đang thực hiệntheo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của VIB giúp phân loại khách hàng thành cácchỉ tiêu định lượng và định tính, đồng thời góp phần hỗ trợ hiệu quả công tác phân
Trang 6loại nợ tự động tại Ngân hàng VIB
2.2.2.5 Hệ thống kiểm tra kiểm soát tín dụng
2.2.2.7 Hệ thống thông tin rủi ro tín dụng
Hiện nay kho dữ liệu khách hàng của chi nhánh Đăk Lăk quản lý lên đến trên
650 hồ sơ cá nhân, và gần 150 hồ sơ khách hàng doanh nghiệp Đây là tư liệu rất quantrọng cung cấp thông tin khách hàng kịp thời đối với Trung tâm thông tin tín dụng,góp phần trong công tác quản lý kinh doanh và ra quyết định tín dụng
2.3 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc
Tế Việt Nam - chi nhánh Đăk Lăk, giai đoạn 2007 - 2010 tại tỉnh Đăk Lăk
2.3.1 Kết quả đạt được
- Cơ cấu tổ chức hoạt động, cơ cấu giám sát và quản lý rủi ro tín dụng đã cónhiều đổi mới
- Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng được quy định rõ ràng
- Chính sách tín dụng rõ ràng, phù hợp với mục tiêu phát triển của ngân hàng
và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng
- Hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng đã được hoàn thiện, tiến gầnvới thông lệ quốc tế
- Công tác phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng luôn đượcchú trọng
- Hệ thống thông tin quản lý rủi ro tín dụng có những cải tiến đáng kể
- Đội ngũ lao động dồi dào, trình độ ngày càng được nâng cao
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Hạn chế
Tỷ lệ nợ xấu của VIB Đăk Lăk chưa vượt mức 1%, nhưng xu hướng gia tăng
nợ xấu qua các năm, năm sau lớn hơn năm trước lại phản ánh nguy cơ tiềm ẩn rủi rotín dụng
Trang 72.3.2.2 Nguyên nhân
- Các ngành nghề của các khách hàng đi vay là rất đa dạng cán bộ tín dụngkhông thể có đầy đủ thông tin cũng như hiểu biết về các ngành nghề lĩnh vực màdoanh nghiệp đang đầu tư kinh doanh
- Hệ thống đo lường, giới hạn rủi ro còn quá đơn giản
- Hệ thống thông tin quản lý rủi ro tín dụng còn thiếu chuẩn xác và chưa đầy đủ
- Trình độ, năng lực cán bộ chưa đủ mạnh
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜN G QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐĂK LĂK
3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - chi nhánh Đăk Lăk, giai đoạn 2011-2015
3.1.1 Định hướng phát triển chung:
* Mục tiêu chung: Các chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2015.
+ Lành mạnh hoá tài chính, nâng cao hiệu quả nguồn vốn
+ Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tập trung, độc lập và toàn diện tại đơn vị
Trang 8+ Cải cách cơ cấu tổ chức và điều hành cùng với toàn hàng quyết tâm đưaNgân hàng TMCP Quốc Tế VIB “trở thành ngân hàng luôn sáng tạo và hướng đếnkhách hàng nhất tại Việt Nam”
+ Nâng cao năng lực điều hành và phát triển các kỹ năng quản trị ngân hànghiện đại; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
+ Cùng với toàn hàng xây dựng Ngân hàng TMCP Quốc Tế trở thành 1 trong 3Ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam vào năm 2013
3.1.2 Định hướng tăng cường quản trị rủi ro tín dụng
VIB Đăk Lăk xây dựng mô hình quản lý rủi ro tập trung, độc lập và toàn diệntheo các cấu phần sau:
- Mô hình quản lý rủi ro thống nhất với sự tham gia của Hội đồng quản trị, các
Uỷ ban, Ban lãnh đạo ngân hàng, nhằm xây dựng và khuyến khích một văn hoá quản
lý rủi ro trên toàn hệ thống;
- Các chính sách, quy trình thủ tục và hệ thống hạn mức thống nhất giúp ngânhàng xác định, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro phát sinh trong quá trình hoạtđộng kinh doanh một cách có hiệu quả nhất;
- Cải tiến phương pháp đo lường, kiểm soát và hệ thống thông tin phòng ngừa rủi
ro để hỗ trợ hiệu quả cho các hoạt động kinh doanh và công tác quản lý rủi ro;
- Chuyển từ quy trình quản trị rủi ro phi tập trung sang mô hình quản trị rủi rotập trung độc lập và toàn diện hơn Tập trung dự báo và quản lý rủi ro được thiết lậpnhư một bộ phận độc lập, đảm bảo rằng các loại rủi ro được đo lường, giám sát mộtcách khách quan, hợp lý và toàn diện
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin khách hàng, hệ thống thông tinngành và thị trường, bảo đảm đáp ứng tốt các yêu cầu:
+ Quản lý và cảnh báo rủi ro tín dụng
+ Quản lý và cảnh báo rủi ro tín dụng tiêu dùng và tín dụng thẻ
+ Quản lý hạn mức tín dụng theo ngành và theo từng doanh nghiệp trong toàn
Trang 9hệ thống.
+ Quản lý và đôn đốc thu hồi những khoản nợ đã được xử lý rủi ro
+ Cung cấp định kỳ những bản phân tích, cảnh báo rủi ro ngành và thị trường.+ Phục vụ các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB khaithác thông tin tín dụng nội bộ trong hệ thống
- Tăng cường tổ chức công tác đào tạo để nâng cao nhận thức, vai trò của côngtác phòng ngừa và quản lý rủi ro, chú trọng đến những kinh nghiệm về quản lý rủi rocủa những nước tiên tiến và những nước có điều kiện kinh tế xã hội tương đương ViệtNam;
- Xây dựng văn hóa quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế song phải phù hợp vớiđặc điểm của Ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB
3.2 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - chi nhánh Đăk Lăk
3.2.1 Nhóm giải pháp về tuyển dụng và đào tạo nguồn lực
- Cải tiến khâu tuyển dụng: cần phải xây dựng và công khai các tiêu chuẩn cơbản để tuyển chọn cán bộ tín dụng, cán bộ làm công tác quản lý rủi ro… có như vậythì mới có thể tuyển dụng được những nhân viên giỏi, có khả năng làm việc
- Đào tạo, tổ chức hội thảo cho cán bộ phải được tổ chức thường xuyên, giúpcán bộ có điều kiện trao đổi học tập kinh nghiệm lẫn nhau, mời các chuyên gia giỏi vềgiảng dạy cho cán bộ, cử cán bộ có kinh nghiệm theo học những khoá đào tạo ở cácngân hàng nước ngoài…
- Công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, đặc biệt là cán bộ tín dụngcũng phải thường xuyên Bên cạnh đó, công tác thưởng, phạt đối với cán bộ cũng phải
rõ ràng
3.2.2 Nhóm giải pháp về tính tuân thủ quy trình nghiệp vụ tín dụng
3.2.2.1 Hoàn thiện quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng này có sự phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệmpháp lý của bộ phận quan hệ khách hàng, quản lỷ rủi ro tín dụng và bộ phận tácnghiệp
Chuyên môn hoá sâu, phân tích và phản biện tín dụng sâu sắc và chính xáchơn, giúp nhận dạng các rủi ro tiềm năng và có các biện pháp phòng ngừa thích hợp
và kịp thời
Tuy nhiên, nếu áp dụng mô hình này thì có nhược điểm là công việc của bộ
Trang 10phận này không giải quyết kịp thời thì sẽ gây ách tắc công việc của bộ phận khác.
Vì vậy, để quy trình tín dụng này hoạt động có hiệu quả thì đòi hỏi các bộ phậnphải luôn có sự phối hợp nhịp nhàng với nhau trong công việc
3.2.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng:
Báo cáo phân tích tín dụng phải đưa ra được các kết luận như sau:
- Rủi ro đặc thù trong quan hệ tín dụng với khách hàng là gì, những nhân tốchủ yếu có thể gây ra rủi ro Thực tế không có hình mẫu chung cho việc đánh giácác loại hình rủi ro, điều đó phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự nhạy cảm của cán bộphân tích
- Ngân hàng có khả năng kiểm soát được các rủi ro không và bằng cách nào?
- Nếu chấp nhận cung cấp tín dụng thì cần nêu rõ điều kiện kèm theo nếu có.
3.2.2.3 Sử dụng nghiệp vụ hoán đổi tín dụng để phòng ngừa rủi ro tín dụng:
Nghiệp vụ hoán đổi tín dụng (Credit Default Swap - CDS) là một hoán đổinhững rủi ro tín dụng của một sản phẩm có thu nhập cố định giữa các bên Đó làmột thỏa thuận giữa người mua bảo vệ và người bán bảo vệ, theo đó người mua định
kỳ sẽ thanh toán cho người bán một khoản phí để nhận được sự bảo hiểm chomột khoản vay
Các điều kiện để có thể thực hiện CDS là:
Ngân hàng cần có hệ thống giám sát tín dụng và xếp hạng khách hàng vay, để từ đó xác định chính xác các khách hàng tiềm ẩn rủi ro Đây là cơ sở để
thực hiện quản lý rủi ro tín dụng và thực hiện “bán” những khoản cho vay nhằm cơcấu lại danh mục cho vay của ngân hàng
Ngân hàng cần lập ra bộ phận chuyên môn thực hiện nghiệp CDS Bộ
phận này không chỉ thực hiện việc “bán” các khoản cho vay mà còn có thể thực hiện
“mua” các khoản cho vay Trên thực tế, với tư cách là người mua trong hợp đồnghoán đổi tín dụng, ngân hàng có thể coi như là một nhà đầu tư vào khách hàng vaycủa ngân hàng đối phương Điều này giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục đầu tư
3.2.2.4 Đa dạng hoá danh mục đầu tư
- Đầu tư vào nhiều ngành kinh tế khác nhau
- Đầu tư vào nhiều đối tượng sản xuất kinh doanh nhiều loại hàng hoá khác nhau
- Tránh cho vay quá nhiều đối với một khách hàng
- Cho vay với nhiều loại thời hạn khác nhau
Trang 11- Tạo lập một tỷ lệ thích hợp giữa cho vay bằng Việt Nam đồng và cho vaybằng ngoại tệ
3.2.2.5 Hoàn thiện hệ thống đo lường rủi ro
Hệ thống đo lường rủi ro gồm hai phương diện sau:
Một là, đo lường hay xác định số thiệt hại rủi ro gây ra Đây là chỉ số phản ánh hậuquả rủi ro được xác định khi rủi ro đã xảy ra, sử dụng hai công thức như sau:
Tổng giá trị tài sản bị
rủi ro kỳ báo cáo =
Tổng giá trị tài sản bị thiệt hại rủi ro
mỗi lần trong kỳTổng giá trị tài sản bị rủi ro là số tuyệt đối
P = Số món vay bị rủi ro trong kỳ báo cáo x 100%
Tổng số lần cho vay trong kỳ báo cáohoặc
P = Tổng giá trị tài sản bị rủi ro x 100%
Tổng giá trị các món cho vay trong kỳ
- Trên cơ sở xác suất rủi ro; ngân hàng có thể xây dựng cơ cấu lãi suất cho phùhợp đảm bảo kinh doanh có lãi
- Trên cơ sở xác suất rủi ro, ngân hàng có chiến lược quản lý các tài sản có vàtài sản nợ thích hợp sao cho đảm bảo khả năng thanh toán
- Dựa vào xác suất rủi ro của từng loại tài sản có, người ta xây dựng các hệ sốrủi ro của từng loại tài sản
3.2.2.6 Tăng cường giám sát danh mục tín dụng
- Thông qua tăng lãi suất đối với những khách hàng vay
- Giảm bớt rủi ro bằng cách tăng thêm tài sản bảo đảm đối với những kháchhàng vay
- Sử dụng biện pháp cho vay đồng tài trợ hoặc chứng khoán hoá nhằm giảmbớt sự phụ thuộc vào một khu vực kinh tế hoặc một nhóm các khách hàng vay liên kếtnhất định;
- Dần dần giảm bớt dư nợ bằng biện pháp không tiếp tục cấp tín dụng, không giahạn hoặc quay vòng tín dụng cho lĩnh vực có sự tập trung tín dụng có sự rủi ro cao
Trang 123.2.2.7.Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ
- Việc kiểm tra kiểm soát tín dụng phải được tiến hành một cách thường xuyên,rộng khắp
- Nội dung kiểm tra bao gồm: kiểm tra việc chấp hành quy trình vay vốn, thựchiện cơ chế đảm bảo tiền vay; đánh giá những khoản đã cho vay có thiếu sót gìkhông;
- Để nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra cần phải tăng cường những cán bộ
có trình độ, đã có kinh nghiệm Bên cạnh đó, cần phải có chế độ đãi ngộ, ưu tiên đàotạo
- Kiểm tra, kiểm soát phải gắn với việc sửa sai
3.2.3 Nhóm giải pháp về ứng dụng công nghệ vào quản trị rủi ro tín dụng
3.2.3.1 Ứng dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Xếp hạng tín dụng nội bộ là đánh giá, xếp loại khách hàng dựa trên những tiêuchuẩn nhất định để từ đó đề ra các chính sách cho vay và quản lý phù hợp với từngkhách hàng và nhóm khách hàng
3.2.3.2 Nâng cao chất lượng công tác thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin khách hàng
- Xác định được tầm quan trọng của công tác thu thập thông tin, tránh thu thậpmột cách hình thức, đối phó;
- Khai thác thông tin từ nhiều kênh khác nhau như thông tin từ trung tâm thôngtin tín dụng (CIC), thông tin ngoài thị trường, thông tin trên báo chí và các phươngtiện truyền thông;
- Thu thập thông tin từ chính kinh nghiệm hoạt động tín dụng của cán bộ vàngân hàng để lập thành các bộ hồ sơ tư liệu về khách hàng qua nhiều năm Những bộ
hồ sơ này là cơ sở để ngân hàng xếp loại khách hàng và có chính sách khách hàngphù hợp nhằm hạn chế rủi ro
Sau khi đã thu thập được thông tin cần thiết thì cần lưu trữ và xử lý thông tintheo các hướng sau:
- Phân loại thông tin thành:
+ Thông tin tài chính: bao gồm khả năng tài chính, kết quả kinh doanh, công
nợ, nhu cầu vốn hợp lý , của khách hàng vay
+ Thông tin phi tài chính: bao gồm tư cách, uy tín, năng lực, quan hệ xã hội,gia đình, kinh tế của khách hàng vay; cung cầu, giá cả thị trường… của đối tượngđược cấp tín dụng
Trang 13- Yêu cầu của việc phân loại thông tin là phải đảm bảo cung cấp thông tinthuận lợi, chính xác, đầy đủ, kịp thời Trên cơ sở đó phân tích để ra quyết định chínhxác, tránh được các rủi ro từ phía khách hàng.
- Thông tin tín dụng phải được lưu trữ và sử dụng theo chế độ bảo mật Phảicập nhật những thông tin mới và loại bỏ các thông tin lạc hậu để có một lượng thôngtin đầy đủ, kịp thời
3.2.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào hoạt động quản lý rủi ro tín dụng
- Xây dựng và triển khai hệ thống công nghệ hiện đại theo chuẩn quốc tế vàtheo các mục tiêu công nghệ đã đ ề ra (tập trung hoá dữ liệu toàn quốc, giao dịch trựctuyến, hệ thống mạng truyền thông rộng khắp toàn quốc với độ an toàn và bảo mậtcao…);
- Thống nhất sử dụng chương trình, phần mềm, quy trình công nghệ;
- Ứng dụng thành thạo mạng WAN đã được xây dựng, để an ninh dữ liệu nội bộđược bảo mật cao
- Trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị tin học cho cán bộ
3.2.4 Nhóm giải pháp về xử lý rủi ro
3.2.4.1.Thực hiện tốt việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
Thực hiện tốt việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro sao cho phù hợp vớiquy định của NHNN và thực tế tình trạng nợ xấu tại đơn vị hiện nay
3.2.4.2 Hình thức khai thác và xử lý nợ xấu:
a Bổ sung tài sản đảm bảo:
Khi khoản vay có biểu hiện bất ổn, nguồn thu không rõ ràng, giá trị tài sảnđảm bảo có khả năng bán thấp hơn dư nợ vay Phải bổ sung thêm TSBD
b Chuyển nợ quá hạn:
Khả năng trả nợ không còn, thì phải chuyển sang nợ quá hạn, đồng thời lậpthông báo gửi khách hàng, bám sát nguồn thu để thu nợ Phối hợp với phòng kế toán
để có biện pháp trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu nợ khi có số dư
- Yêu cầu người bảo lãnh trả thay
- Phát mại tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định của pháp luật để thu nợ
- Thực hiện các biện pháp khác để thu hồi nợ
- Đối với trường hợp khách hàng có khả năng chậm trả lãi vốn vay một sốngày làm việc so với kỳ hạn trả lãi đã thỏa thuận, ngân hàng cho vay cần thực hiệncác biện pháp:
Trang 14+ Thực hiện khoanh nợ, xóa nợ:
Trên cơ sở những văn bản quy định, hướng dẫn của Tổng giám đốc vềkhoanh, xóa nợ, cán bộ ngân hàng theo dõi, rà soát điều kiện để tập hợp hồ sơ đềnghị khoanh, xóa nợ báo cáo trưởng phòng quan hệ khách hàng để trình cấp cóthẩm quyền quyết định
+ Chỉ định đại diện tham gia quản lý doanh nghiệp:
- Cử đại diện tham gia quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh nhằm theodõi nguồn vốn cho vay để đầu tư trong doanh nghiệp, tư vấn cho khách hàng khắcphục khó khăn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạn chế tối đa tổn thất
- Trường hợp tham gia góp vốn qua hình thức mua cổ phần, liên doanh hoặcchuyển đổi nợ thành vốn góp, khách hàng phải lập được phương án kinh doanhkhả thi để trình lên cấp có thẩm quyền của ngân hàng phê duyệt
3.2.4.2 Hình thức sử dụng các biện pháp thanh lý:
a Xử lý nợ tồn đọng
♦ Nhóm 1: Nợ tồn động có tài sản đảm bảo: Nhanh chóng hoàn thiện các thủtục pháp lý, nâng cấp, cải tạo (nếu cần cải tạo mới bán được) ủy thác cho công tyQuản lý nợ và khai thác tài sản của VIB chủ động bán Tiền bán để thanh toán nợgốc, lãi vay quá hạn
♦ Nhóm 2: Nợ không có tài sản đảm bảo và không còn đối tượng để thu:
VIB xử lý xóa nợ theo qui định hiện hành
♦ Nhóm 3: Nợ tồn động không có tài sản đảm bảo và khách hàng còn tồn tại,hoạt động:
- Khách hàng có khả năng trả nợ, phải đôn đốc thu hồi nợ Trường hợp chây
ỳ, đề nghị các cơ quan pháp luật xử lý
- Khách hàng không còn nguồn nào để trả được nợ, cần xử lý xóa nợ theo quyđịnh của VIB
b Thanh lý doanh nghiệp:
Ngân hàng chủ động áp dụng những qui định của pháp luật để thực hiện thanh
lý doanh nghiệp trong trường hợp: Doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, không còn khảnăng phục hồi
Khởi kiện: Ngân hàng tiến hành khởi kiện doanh nghiệp ra trọng tài kinh tế/tòa án trong trường hợp
- Khoản vay khó đòi, tồn đọng mặc dù ngân hàng đã áp dụng các biện pháp thu