1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Van bản 934-Hướng dẫn liên ngành BHYT học sinh, sinh viên NH 2019-2020

5 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 44,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với trường hợp HS, SV đã được cấp thẻ BHYT theo mã số BHXH khi tiếp tục tham gia, cơ quan BHXH ghi giá trị sử dụng mới của thẻ BHYT vào cơ sở dữ liệu và in Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫ[r]

Trang 1

BHXH TỈNH - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH VĨNH PHÚC

Số: 934/HDLN-SGDĐT-BHXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Vĩnh Phúc, ngày 12 tháng 9 năm 2019

HƯỚNG DẪN LIÊN NGÀNH Thực hiện bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên năm học 2019-2020

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế (BHYT) số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT; Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDDT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục & Đào tạo ;

Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 18/5/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 163/2014/NQ-HĐND ngày 22/12/2014 của HĐND tỉnh về hỗ trợ kinh phí thực hiện lộ trình tiến tới Bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn Vĩnh Phúc, giai đoạn 2015-2020,

Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) hướng dẫn thực hiện công tác BHYT học sinh, sinh viên (HS, SV) như sau:

I Đối tượng, điều kiện tham gia, mức đóng, phương thức đóng tiền BHYT, thời hạn sử dụng ghi trên thẻ.

1 Đối tượng, điều kiện tham gia

Tất cả những HS, SV (trừ những em đang tham gia BHYT đối tượng khác theo quy định của Luật BHYT như: người nghèo, thân nhân quân đội, thân nhân công an…) đang theo học tại các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở GD&ĐT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (gọi chung là trường học) và có tên trong danh sách HS, SV của trường học

Để không xảy ra tình trạng cấp trùng thẻ BHYT, các trường học phổ biến rõ cho HS, SV được biết mỗi HS, SV chỉ được cấp một thẻ BHYT theo quy định của Luật BHYT do vậy nếu đã được cấp ở đối tượng khác thì không được đăng ký tham gia đối tượng HS, SV

2 Mức đóng BHYT học sinh, sinh viên

Mức đóng theo quy định bằng 4,5% mức lương cơ sở tại thời điểm tham gia nhân với số tháng tham gia (tương ứng với thời hạn sử dụng của thẻ BHYT) Ngoài quy định được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 30% mức đóng cho HS, SV kể từ ngày 01/01/2016 những HS, SV có hộ khẩu tại tỉnh Vĩnh Phúc được ngân sách địa phương

hỗ trợ thêm 20% mức đóng

Ví dụ: Mức đóng trong năm học 2019-2020 được tính cụ thể như sau:

+ Đối với HSSV có hộ khẩu tại tỉnh Vĩnh Phúc

Mức đóng = 4.5% x 1.490.000 đồng x số tháng tham gia BHYT

(Trong đó: HSSV đóng 50%; NSNN hỗ trợ 30%; NS địa phương hỗ trợ 20%)

Trang 2

Ví dụ 1

Em Nguyễn Văn A tham gia BHYT học sinh, sinh viên thẻ BHYT có giá trị từ 01/01/2020 đến 31/12/2020 (12 tháng) cách tính cụ thể như sau:

4.5% x 1.490.000 đồng x 12 tháng = 804.600 đồng Trong đó: HSSV tự đóng 50% = 402.300 đồng

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% = 241.380 đồng Ngân sách tỉnh hỗ trợ 20% = 160.920 đồng Như vậy mức đóng của em Nguyễn Văn A cho thẻ BHYT có giá trị từ

01/01/2020 đến 31/12/2020 là : 402.300 đồng

+ Đối với HSSV không có hộ khẩu tại tỉnh Vĩnh Phúc

Mức đóng = 4.5% x 1.490.000 đồng x số tháng tham gia BHYT

(Trong đó: HSSV đóng 70%; NSNN hỗ trợ 30%)

Ví dụ 2:

Em Nguyễn Thị B tham gia BHYT học sinh, sinh viên thẻ BHYT có giá trị từ 01/01/2020 đến 31/12/2020 (12 tháng) cách tính cụ thể như sau:

4.5% x 1.490.000 đồng x 12 tháng = 804.600 đồng Trong đó: HSSV tự đóng 70% = 563.220 đồng

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% = 241.380 đồng Như vậy mức đóng của em Nguyễn Thị B thẻ BHYT có giá trị từ

01/01/2020 đến 31/12/2020 là : 563.220 đồng.

* Lưu ý: Khi Nhà nước điều chỉnh mức đóng BHYT, mức lương cơ sở,

mức hỗ trợ ngân sách nhà nước thì HS, SV không phải đóng bổ sung phần chênh lệch đối với thời gian còn lại mà HS, SV đã đóng BHYT

3 Phương thức đóng

Tổ chức thu 1 lần số tiền đóng BHYT tương ứng với số tháng tham gia BHYT

4 Thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT

Căn cứ theo quy định tại Khoản 7 Điều 13 Nghị định số 146/NĐ-CP quy định: 4.1 Thẻ BHYT được cấp hằng năm cho học sinh của các cơ sở giáo dục phổ thông, trong đó:

- Đối với học sinh học sinh lớp 1: Giá trị sử dụng bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm đầu tiên của cấp tiểu học; hoặc ngày 01/11 hoặc ngày 01/12 tháng liền kề tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi;

- Đối với học sinh lớp 12: Thẻ có giá trị sử dụng đến hết ngày 30 tháng 9 của năm đó

- Đối với học sinh từ lớp 2 đến lớp 11: Thẻ có giá trị tính từ thời điểm HS tham gia đóng bảo hiểm

4.2 Thẻ BHYT được cấp hằng năm cho HS, SV của cơ sở giáo dục khác, trong đó:

- Đối với HS, SV năm thứ nhất của khóa học: Thẻ có giá trị sử dụng từ ngày nhập học, trừ trường hợp thẻ của học sinh lớp 12 đang còn giá trị sử dụng

- Đối với HS, SV năm cuối của khóa học: Thẻ có giá trị sử dụng đến ngày cuối của tháng kết thúc khóa học

- Đối với HS, SV các khoá học giữa: Thẻ có giá trị từ thời điểm HS, SV tham gia đóng bảo hiểm

Đối với trường hợp HS, SV đã được cấp thẻ BHYT theo mã số BHXH khi tiếp tục tham gia, cơ quan BHXH ghi giá trị sử dụng mới của thẻ BHYT vào cơ sở dữ liệu

Trang 3

QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của BHXH Việt Nam gửi cho trường học, thẻ BHYT đã cấp theo mã số BHXH tiếp tục được sử dụng

II Hồ sơ, trình tự tham gia

1 Hồ sơ

- Danh sách tham gia BHYT của HS, SV tại trường học Mẫu số D03 – TS (Ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của BHXH Việt Nam):

02 bản (kèm theo file điện tử) khi lập danh sách đề nghị nhà trường tách riêng đối tượng HSSV có hộ khẩu tại tỉnh Vĩnh Phúc và HS, SV không có hộ khẩu tại tỉnh Vĩnh Phúc

- Đối với trường hợp HS, SV chưa được cấp mã số BHXH, các trường học hướng dẫn HS, SV kê khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) ban hành kèm theo Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018 của BHXH Việt Nam và thực hiện cấp thẻ BHYT theo mã số BHXH theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017

2 Trình tự tham gia

- HS, SV đăng ký tham gia và đóng tiền BHYT theo lớp học Các trường học tổ

chức thu tiền mức đóng theo hướng dẫn tại Khoản 2 Mục I trên đây Trường hợp HS,SV đã được cấp thẻ đối tượng khác nếu thẻ BHYT hết hạn sử dụng và không tiếp tục được cấp nữa thì phải tham gia BHYT HS, SV và đóng tiền từ tháng thẻ BHYT cũ hết hạn sử dụng đến hết thời hạn chung của lớp học

- Nộp hồ sơ và số tiền thu của người tham gia cho điểm thu Bưu điện cấp xã theo địa bàn phân cấp thu (trước 16 giờ hằng ngày)

III Phạm vi, mức hưởng và quyền lợi khi tham gia BHYT HS, SV

1 Phạm vi BHYT HS, SV

Bao gồm chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) - KCB ngoại trú - nội trú

2 Mức hưởng BHYT

Căn cứ thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật BHYT và Điều 14 Nghị định

số 146/NĐ-CP ngày 17/10/2018

3 Quyền lợi của HS, SV khi tham gia BHYT:

Theo quy định của Luật BHYT, Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT;

- HS, SV được đăng ký KCB ban đầu tại các Trạm y tế xã, phường, thị trấn, Bệnh viện huyện, thành phố và tương đương

- Trường hợp đi KCB trái tuyến (không đúng cơ sở y tế đăng ký ban đầu và không có Giấy chuyển tuyến) và có trình thẻ, thì được hưởng quyền lợi KCB theo hạng bệnh viện như sau:

+ Tại bệnh viện tuyến Trung ương: 40% chi phí điều trị nội trú;

+ Tại bệnh viện tuyến tỉnh: 60% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2020; 100% chi phí điều trị nội trú kể từ ngày 01/01/2021 trong phạm vi

cả nước;

+ Tại bệnh viện tuyến huyện: 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú, nội trú

4 Điều kiện trích và tỷ lệ trích, quản lý, sử dụng kinh phí CSSKBĐ và chi

hỗ trợ công tác thu nộp BHYT

4.1 Điều kiện được trích kinh phí CSSKBĐ

Trang 4

- Thực hiện trích chuyển kinh phí CSSKBĐ cho các trường học khi có đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT

- Cơ quan BHXH thực hiện trích chuyển kinh phí CSSKBĐ cho trường học, không chuyển kinh phí CSSKBĐ cho trạm Y tế xã hoặc cơ sở KCB

4.2 Mức chi cho khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu

- Bằng 5% tổng thu quỹ BHYT tính trên tổng số HS, SV đang theo học tại nhà trường có tham gia BHYT để thực hiện CSSKBĐ cho HS, SV tại trường

- Thời điểm xác định kinh phí CSSKBĐ được trích: Định kỳ, trước ngày 31/10 hằng năm, Nhà trường gửi bản đề nghị trích chuyển kinh phí CSSKBĐ mẫu số 01a/BHYT ban hành kèm theo Công văn số 59/BHXH-TCKT ngày 07/01/2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn trích, chuyển, quyết toán kinh phí CSSKBĐ theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP

4.3 Nội dung chi và thanh quyết toán kinh phí

- Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP

- Các trường học được trích kinh phí CSSKBĐ thực hiện hạch toán các khoản chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu vào chi phí thực hiện công tác y tế tại cơ sở và quyết toán với đơn vị quản lý cấp trên theo quy định hiện hành

- Các trường học được cấp kinh phí từ quỹ khám bệnh, chữa bệnh BHYT có trách nhiệm sử dụng cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho HS, SV không được sử dụng vào các mục đích khác Số kinh phí được cấp đến cuối năm chưa sử dụng hết, được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng không phải quyết toán với cơ quan bảo hiểm xã hội

4.4 Chi hỗ trợ công tác thu nộp BHYT HS, SV

- Trường học thực hiện công tác thu nộp BHYT HS, SV được nhận khoản kinh phí chi hỗ trợ thù lao được tính theo tỷ lệ (3%) trên tổng số tiền BHYT thực thu từ

HS, SV (không tính số thu do ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân hỗ trợ)

IV TỒ CHỨC THỰC HIỆN

1 Trách nhiệm của Sở GD&ĐT

- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tập trung các giải pháp đồng bộ, chỉ đạo quyết liệt các đơn vị trường học thực hiện, đảm bảo đến hết năm 2019 có 100% HS, SV tham gia BHYT

2 Trách nhiệm Cơ quan BHXH

- Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và các đơn vị trường học trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện hướng dẫn BHYT HS, SV theo đúng thời gian và quy định của Luật BHYT;

- Chủ động tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh những giải pháp phù hợp, hiệu quả để thực hiện tốt công tác BHYT HSSV trên địa bàn;

- Tiếp nhận hồ sơ tham gia, thẩm định hồ sơ, xử lý dữ liệu điện tử và cấp thẻ BHYT đảm bảo kịp thời, đúng quy định;

- Tuyên truyền sâu rộng chính sách BHYT HS, SV, nâng cao chất lượng và phương thức tuyên truyền, vận động mọi người dân nhất là phụ huynh, HS, SV tự giác

Trang 5

- Chuyển kinh phí 5% kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu và 3% thù lao cho công tác thu BHYT HS, SV vào tài khoản của trường học theo quy định;

- Phối hợp với phòng GD&ĐT và trường học rà soát danh sách HS, SV tham gia BHYT

- Định kỳ (theo quý) tổng hợp số lượng HS, SV tham gia BHYT trên toàn tỉnh, theo từng cấp học và theo địa bàn huyện/ thành phố cung cấp cho Sở GĐ&ĐT để phối hợp quản lý

3 Trách nhiệm của các trường học

- Quán triệt công tác BHYT đến cán bộ quản lý, giáo viên, HS, SV

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về tính nhân văn, tính cộng đồng của chính sách BHYT, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi khi tham gia BHYT tới HS, SV theo quy định của Luật BHYT; phát tờ rơi, do cơ quan BHXH cung cấp đến các phụ huynh học sinh Xác định việc tổ chức thu BHYT HS, SV là trách nhiệm của trường học, đảm bảo các trường có 100% HS, SV tham gia BHYT

- Phối hợp với cơ quan BHXH tổ chức triển khai thực hiện theo hướng dẫn này đúng tiến độ thời gian, chất lượng và hiệu quả Các trường học thành lập bộ phận thu BHYT HS, SV để tổ chức thu tiền và lập danh sách HS, SV tham gia BHYT theo mẫu quy định

Trên đây là hướng dẫn Liên ngành giữa BHXH tỉnh và Sở GD&ĐT, trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các trường học trực tiếp phản ảnh về BHXH tỉnh, BHXH huyện, thành phố và Sở GD&ĐT (qua Phòng Chính trị, tư tưởng)

để được giải đáp./

KT GIÁM ĐỐC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHÓ GIÁM ĐỐC

(đã ký)

Trần Dũng Long

KT GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH PHÓ GIÁM ĐỐC (đã ký)

Lê Đình Tuấn

Nơi nhận:

- BHXH Việt Nam, Bộ GDĐT (để báo cáo);

- Tỉnh ủy, UBND tỉnh Vĩnh Phúc (để báo cáo);

- Lãnh đạo Sở GD&ĐT, BHXH tỉnh;

- Phòng GD&ĐT các huyện/ thành phố;

- Các đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT;

- BHXH huyện, thành phố;

- Các phòng nghiệp vụ thuộc BHXH, Sở GD&ĐT;

- Lưu: VT, QLT, PCTCT.

Ngày đăng: 16/01/2021, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w