❖ Ánh sáng chiếu vào các vật làm chúng nóng lên : tác dụng nhiệt của ánh sáng. ❖ Ánh sáng có thể gây ra một số biến đổi nhất định ở các sinh vật: tác dụng sinh lí của ánh sáng. ❖ Tác [r]
Trang 1ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT VÀ THI HKII VẬT LÝ 9
NĂM 2018 – 2019
A KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
PHẦN TỪ TRƯỜNG
1 Hiện tượng cảm ứng điện từ
- Cách tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín:
+ Dùng nam châm vĩnh cửu đưa lại gần hoặc ra xa cuộn dây dẫn kín
+ Dùng nam châm điện đóng ngắt khóa K liên tục trước cuộn dây dẫn kín
- Dòng điện cảm ứng là dòng điện được tạo ra từ nam châm và dây dẫn kín
- Hiện tượng cảm ứng điện từ là hiện tượng làm xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến thiên (thay đổi)
- Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển thành giảm hay ngược lại
2 Dòng điện xoay chiều
- Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều thay đổi liên tục
- Kí hiệu:AC (~)
- Cách tạo ra dòng điện cảm ứng xoay chiều:
+ Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín
+ Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm
- Các tác dụng của dòng điện xoay chiều: dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt; quang; từ; sinh lí (lấy ví
dụ minh họa cho từng tác dụng của dòng điện xoay chiều)
- Lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều Nếu đặt một thanh nam châm trước một cuộn dây dẫn và cho dòng điện xoay chiều đi qua thì thanh NC bị hút đẩy liên tục, nhưng nếu đặt một kim NC cạnh một dây dẫn có dòng điện xoay chiều đi qua thì kim NC có quán tính, không kịp đổi chiều quay nên kim NC đứng yên
- Dùng ampe kế hoặc Vôn kế xoay chiều có kí hiệu AC (hay ~) để đo các giá trị hiệu dụng cường độ
và hiệu điện thế xoay chiều Khi mắc ampe kế và Vôn kế xoay chiều vào mạch điện không cần phân biệt hai chốt của nó Dòng điện xoay chiều có cùng giá trị hiệu dụng với dòng điện một chiều không đổi thì gây ra cùng một tác dụng
3 Máy phát điện xoay chiều
- Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều gồm 2 bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn kín, trong
đó phận đứng yên gọi là stato còn bộ phận quay gọi là rôto
- Máy phát điện xoay chiều dùng trong kĩ thuật các cuộn dây là stato, còn rôto là nam châm điện
- Cách làm quay máy phát điện là dùng động cơ nổ, dùng tubin nước, dùng cánh quạt gió, …
- Hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
4 Truyền tải điện năng đi xa
Trang 2- Khi truyển tải điện năng đi xa bằng đường dây tải sẽ cĩ một phần điện năng bị hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện (dây dẫn cĩ điện trở)
- Thành lập cơng thức tính hao phí:
+ Cơng suất của nguồn, của máy phát điện (khơng đổi) : P = U.I (với I = P
U )
+ Cơng suất hao phí trên đường dây tải điện: Php = R.I2 = R
2
P U
Trong đĩ: P: cơng suất của nguồn điện (W)
➢ R: điện trở dây tải (Ω);
➢ U: HĐT ở hai đầu đường dây tải điện (V);
➢ Php: Cơng suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây (W)
Kết luận: Cơng suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây
- Biện pháp làm giảm hao phí: cĩ 2 cách làm giảm hao phí trên đường dây tải điện
+ Giảm điện trở của dây dẫn
+ Tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện
Trong đĩ cách làm tăng hiệu điện thế là tới ưu nhất vì
→ Tăng hiệu điện thế bằng máy biến thế, máy biến thế cĩ cấu tạo và hoạt động đơn giản
→ Khi HĐT trên đường dây tải tăng lên n lần thì P hp sẽ giảm đi n 2 lần
5 Máy biến thế
- Máy biến thế là máy cĩ tác dụng làm thay đổi hiệu điện thế
- Cấu tạo gồm hai bộ phận chính:
+ Hai cuộn dây quấn cĩ số vịng khác nhau và được quấn cách điện với nhau
+ Lõi sắt chung pha silic
Một trong hai cuộn, cuộn cho dịng điện đi vào là cuộn sơ cấp (n 1, U1 , …), cuộn cho dịng điện đi ra là cuộn thứ cấp (n 2, U2,…)
- Hoạt động của máy biến thế: hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, khi cho một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dâu sơ cấp của máy biến thế thì ở 2 đầu cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều mới đi ra
- Khơng thể dùng dịng điện một chiều khơng đổi để chạy máy biến thế được vì khi cho dịng điện
một chiều vào cuộn sơ cấp, nĩ sẽ tạo ra một từ trường khơng đổi nên số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn thứ cấp khơng đổi, ở cuộn thứ cấp khơng xuất hiện dịng điện, máy biến thế sẽ khơng hoạt động
Php = 2
2 P
U R
Trang 3
- Tỉ số giữa hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế bằng tỉ số giữa số vòng dây của các cuộn dây tương ứng
• n1 số vòng dây cuộn sơ cấp (vòng)
• n2 số vòng dây cuộn thứ cấp (vòng)
• U1 hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp (V)
• U2 hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp (V)
Trong đó:
➢ Nếu U 1 U2 hay n 1 n2là máy tăng thế
➢ Nếu U 1 U2 hay n 1 n2là máy hạ thế
- Cách lắp đặt máy biến thế trên đường dây tải điện: Máy tăng thế được đặt ở gần nhà máy điện,
máy hạ thế được đặt ở gần nơi tiêu thụ
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 1: Một máy tăng thế gồm cuộn sơ cấp có 500 vòng, cuộn thứ cấp có 50 000 vòng đặt ở đầu một
đường dây tải điện để truyền đi một công suất điện là 1 000 000 W, hiệu điện thế đặt vào hai đầu
cuộn sơ cấp là 2 000 V
a Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp?
b Điện trở của đường dây là 200.Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải?
Bài 2: a) Trong truyền tải điện năng đi xa, khi cần truyền tải đi công suất điện P xác định, có thể có những cách
làm nào để giảm hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn? Cách làm nào có hiệu quả tốt nhất? Thực hiện cách này như thế nào?
b) Người ta truyền tải đi từ nhà máy phát điện một công suất P = 108 W bằng đường dây dẫn có điện trở tổng cộng R = 10 Ω, hiệu điện thế phát ra từ nhà máy điện nối với đường dây dẫn là U1 = 105 V
- Tính công suất hap phí do tòa nhiệt trên đường dây
- Tính lại công suất hao phí trên đường dây nếu ở đầu đường dây người ta dùng một máy biến thế có tỉ
số vòng dây của cuộn sơ cấp là n1
n2 =
1
10 để thay đổi hiệu điện thế của máy phát ra trước khi nối vào đường dây
Bài 3: a) Người ta muốn truyền tải một công suất điện 1 MW từ nhà máy đến một khu dân cư Hiệu điện thế
giữa hai đầu đường dây tải là 200 kVdây tải có điện trở 160
a) Tính công suất hao phí d tỏa nhiệt trên đường dây
b) Nếu muốn giảm công suất hao phí xuống còn 640W thì người ta phải dùng máy biến thế để tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải lên là bao nhiêu? (1 MW = 1 000 000 W, 1 kV = 1 000 V)
Bài 4: Một máy tăng thế gồm cuộn sơ cấp có 500 vòng, cuộn thứ cấp có 50 000 vòng đặt ở một đường dây tải
điện để truyền đi một công suất điện là 1 000 000 W, hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp là 2 000V
a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp?
b) Điện trở của đường dây là 200 Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải?
Bài 5: Muốn tải một công suất điện 1 000 kW trên đường dây tải điện có điện trở 10, hãy tính công suất hao phí trên đường dây tải điện, khi hiệu điện thế trên đường dây tải điện là 220 V, 500 kV Đặt hiệu điện thế nào có lợi hơn, tại sao?
Bài 6: Một máy biến thế có cuộn sơ cấp là 55000 vòng và cuộn thứ cấp là 55 vòng Đặt 1 HĐT là 22 kV vào
giữa 2 đầu cuộn dây sơ cấp
a) Máy này là mày tăng hay hạ thế?
b) Tính HĐT thu được ở 2 đầu cuộn dây thứ cấp?
2 1 2
1
n n
U U = = n
Trang 4Bài 7: Một máy tăng thế gồm cuộn dây sơ cấp 500 vòng và cuộn thứ cấp có 50 000 vòng đặt ở đầu 1 đường
dây tải điện để truyền đi 1 công suất điện là 1000kW HĐT đặt vào 2 đầu cuộn dây sơ cấp là 2 kV
a) Tính HĐT thu được ở 2 đầu cuộn dây thứ cấp?
b) Điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là 200 Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây?
c) Nêu một biện pháp để có thể giảm công suất hao phí xuống 1000 lần
Bài 8: Truyền tải một công suất điện 50 kW từ nhà máy đến một khu dân cư cách nhà máy 50 km Biết cứ 1km
dây dẫn có điện trở 0,6 Ω
a/ Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 20 000 V Tính công suất hao phí vì tỏa nhiệt trên đường dây
b/ Nếu cứ để hiệu điện thế hai đầu đường dây tải điện là 220 V mà truyền đi thì công suất tỏa nhiệt trên đường dây là bao nhiêu?
Bài 9: Để truyền tải 1 công suất điện là 0,5 MW từ nhà máy điện đến khu dân cư Hiệu điện thế hai đầu dây là
105 V, dây tải có điện trở tổng cộng 100 Ω
a/ Tính suất hao phí của dây tải điện
b/ Để giảm công suất hao phí trên đường dây thì trong thực tế người ta thường làm bằng cách nào? Và muốn giảm công suất hao phí đi 25 lần, hãy cho biết hiệu điện thế khi này là bao nhiêu?
Bài 10: Ở đầu đường dây tải điện người ta đặt một máy tăng thế với số vòng dây của cuộn sơ cấp là 1 000 vòng,
cuộn thứ cấp là 22 000 vòng Hiệu điện thế đặt vào hai đầu của máy tăng thế là 1 000 V, công suất tải là 220
kW Ở cuối đường dây người ta dùng máy hạ thế với số vòng dây của cuộn sơ cấp là 264 000 vòng, cuộn thứ cấp là 2 640 vòng
a) Tính công suất hao phí trên đường dây tải điện Biết rằng điện trở tổng cộng trên đường dây tải là 120 Ω b) Tính hiệu điện thế ở cuối đường dây tải điện
Bài 11: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có số vòng là 12000 vòng Muốn dùng để hạ thế từ 6 000 V xuống
220 V thì cuộn thứ cấp phải có số vòng là bao nhiêu?
- Trên một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới hiệu điện thế 100 000 V Phải dùng hiệu điện thế
ở hai đầu dây này là bao nhiêu để công suất hao phí giảm đi hai lần?
Bài 12: a/ Nêu các bộ phận chính của một máy biến thế? Tại sao máy biến thế không hoạt động với dòng điện
một chiều?
b/ Muốn truyền tải một công suất 2,2 kW bằng dây cáp đồng( ρ = 1,7.10-8 Ω.m ) có tiết diện dây S = 34 mm2 giữa 2 địa điểm cách nhau 50 km thì công suất hao phí trên đường dây là bao nhiêu? Cho biết hiệu điện thế
giữa hai dây cáp là 220 V (5 000 W )
Bài 13: Một máy phát điện xoay chiều cho ra một hiệu điện thế là 25.103 V Để truyền tải điện năng đi xa, người ta tăng hiệu điện thế lên tới 500 kV
a/ Nếu máy biến thế có hai cuộn dây là 10000 vòng và 500 vòng thì cần nối máy phát điện với cuộn dây nào của máy biến thế? Giải thích
b/ Khi tăng hiệu điện thế lên như vậy thì công suất hao phí do tỏa nhiệt sẽ tăng hay giảm bao nhiêu lần?
Bài 14: Máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp 200 vòng, cuộn thứ cấp 20000 vòng Người ta đặt vào hai đầu
dây cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 1500 V, truyền một công suất 500 KW từ nhà máy đến nơi tiêu thụ, biết điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là 180 Ω
Trang 5a/ Máy này là máy loại gì? Vì sao?
b/ Tính hiệu điện thế thu được ở cuộn thứ cấp (150 000 V)
c/ Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải (2 000 W)
d/ Muốn công suất hao phí giảm đi một nửa thì phải tăng đổi hiệu điện lên bao nhiêu?
Bài 15: Một máy biến thế có số vòng của hai cuộn dây lần lượt là 1 000 vòng và 20 000 vòng
a/ Nếu sử dụng máy này làm máy hạ thế thì có thể giảm hiệu điện thế 220 V xuống còn bao nhiêu V?
b/ Nếu sử dụng máy biến thế nói trên lắp đặt đầu đường dây tải điện để giảm bớt hao phí điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây khi truyền tải điện đi xa thì có thể giảm được bao nhiêu lần điện năng hao phí?
PHẦN QUANG HỌC
1 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường
❖ Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước ( hoặc các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác): Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới ( tia khúc xạ lại gần pháp tuyến hơn)
❖ Khi tia sáng truyền từ nước ra không khí, góc khúc xạ lớn hơn góc tới
❖ Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ bằng 00, tia sáng đi thẳng khi truyền qua hai môi trường (tia sáng vuông góc với mặt phân cách của hai môi trường)
2/ Thấu kính:
Nước (thủy tinh)
N
N’
S
K
i
r
Không khí
I
NN’ là pháp tuyến
SI là tia tới
IK là tia ló
SIN= là góc tới i
'
N IK= là góc khúc xạ r
Trang 6- Có phần rìa mỏng hơn phần giữa, có bề mặt
lồi
- Kí hiệu:
- Chùm tia tới song song với trục chính của
thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu
điểm F’ của thấu kính
- Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua
thấu kính hội tụ :
1 Tia tới song song với trục chính: cho
tia ló qua tiêu điểm F’
2 Tia tới đi qua quang tâm: cho tia ló
tiếp tục truyền thẳng theo phương cũ
3 Tia tới qua tiêu điểm F: cho tia ló song
song với trục chính
Các trường hợp tạo ảnh của thấu kính hội
- Có phần rìa dày hơn phần giữa, có bề mặt lõm
- Kí hiệu:
- Chùm tia tới song song với trục chính của TKPK cho chùm tia ló phân kỳ, có đường kéo dài sẽ cắt nhau tại tiêu điểm F’
- Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân
kì :
1 Tia tới song song với trục chính: cho tia ló có
đường kéo dài qua tiêu điểm F’ (nằm cùng phía với chùm tia
tới
2 Tia tới đến quang tâm: cho tia ló tiếp tục truyền
thẳng theo phương cũ
3 Tia tới kéo dài qua tiêu điểm F’: cho tia ló song song
với trục chính
I
I
Trang 7tụ:
❖ Khi vật AB nằm ngoài khoảng tiêu cự ( d>f)
• Khi vật AB đặt rất xa thấu kính (d = ∞)
cho ảnh thật, ngay tại tiêu điểm F’(d’ = f)
• Khi d > 2f cho ảnh thật, ngược chiều,
nhỏ hơn vật
• Khi d = 2f cho ảnh thật,ngược chiều, lớn
bằng vật
• Khi f < d < 2f cho ảnh thật, ngược chiều,
lớn hơn vật
❖ Khi vật AB nằm trong khoảng tiêu cự (d<f)
cho ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Các trường hợp tạo ảnh của thấu kính phân ký:
• Vật AB đặt ở mọi vị trí trước TKPK (trong hoặc ngoài
khoảng tiêu cự d>f; d<f) luôn cho ảnh A’B’ là ảnh
ảo nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính, cùng chiều với vật, nhỏ hơn vật,
• Khi vật AB đặt rất xa thấu kính (d = ∞) cho ảnh ảo,
ngay tại tiêu điểm F’(d’ = f)
• Khi vật AB đặt tại tiêu điểm của thấu phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự
3/ Mắt : - Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt:
• Thể thủy tinh là một thấu kính hội tụ trong suốt và mềm, thay đổi được tiêu cự một cách tự
nhiên
• Màng lưới (võng mạc) ở đáy mắt, ở đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy hiện lên rõ nét
❖ Điểm xa mắt nhất, khi vật nằm ở đó mắt không cần điều tiết mà vẫn có thể nhìn rõ được vật gọi là điểm cực viễn (C v )
❖ Điểm gần mắt nhất, khi vật nằm ở đó thì mắt phải điều tiết tối đa mới có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận(C c )
❖ Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn (C c C v) được gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt (khoảng nhìn rõ của mắt)
❖ Sự điều tiết của mắt là quá trình làm thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh để ảnh hiện rõ nét trên màng
lưới
• Khi vật ở xa, thủy tinh thể dẹt lại, tiêu cự dài ra: f tăng ( f tối đa bằng khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới), độ lớn ảnh hiện trên màng lưới nhỏ
• Khi vật ở gần, thủy tinh thể phồng lên , tiêu cự ngắn lại : f giảm, độ lớn ảnh hiện trên màng lưới to
❖ So sánh mắt và máy ảnh:
o
4/ Mắt cận – mắt lão: (biểu hiện – nguyên nhân – cách phòng chống – khắc phục, chữa trị)
❖ Mắt cận:
• Nhìn rõ những vật ở gần, không nhìn rõ những vật ở xa
• Điểm cực cận và cực viễn đều gần mắt hơn bình thường
Trang 8• Để khắc phục ta đeo kính phân kỳ, kính có độ cận thích hợp thì có tiêu cự bằng với khoảng cực viễn của mắt ( f = OCv)
❖ Mắt lão:
Nhìn rõ những vật ở xa, không nhìn rõ những vật ở gần
• Điểm cực cận và cực viễn đều xa mắt hơn bình thường
• Kính lão là TKHT tạo ra ảnh ảo to hơn vật, nằm ngoài khoảng cực cận OCc để mắt lão nhìn thấy được
5/ Kính lúp
❖ Là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn dùng để quan sát những vật nhỏ
❖ Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính để mắt nhìn thấy một ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
❖ Số bội giác (G) của kính lúp được tính bằng hệ thức :G =
f
25 (f là tiêu cự của kính lúp, đo bằng cm)
❖ Số bội giác của kính lúp cho biết, ảnh trên màng lưới do mắt quan sát qua kính lúp lớn gấp bao nhiêu lần ảnh trên màng lưới mà mắt nhận được khi quan sát trực tiếp vật đặt gần mắt.( Quan sát bằng kính lúp có
số bội giác càng lớn thì ảnh càng lớn)
6/ Ánh sáng trắng – ánh sáng màu
❖ Ánh sáng do Mặt Trời và các đèn dây tóc nóng sáng phát ra là ánh sáng trắng
❖ Có một số nguồn sáng trực tiếp phát ra ánh sáng màu: đèn LED, bút laser, đèn ống màu …
❖ Có thể tạo ra ánh sáng màu bằng cách chiếu chùm sáng trắng qua tấm lọc màu: tấm lọc màu nào thì hấp thu ít ánh sáng màu đó nhưng hấp thu nhiều ánh sáng màu khác
❖ Có thể phân tích một chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau bằng cách cho chùm sáng
đi qua một lăng kính hoặc phản xạ trên mặt ghi của một đĩa CD
❖ Có thể trộn hai hoặc nhiều ánh sáng màu với nhau để được màu khác hẳn
❖ Có nhiều cách để tạo ra ánh sáng trắng:
• trộn các ánh sáng đỏ, lục, lam với nhau một cách thích hợp sẽ tạo ra ánh sáng trắng
• trộn các ánh sáng có màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, tràm, tím sẽ thu được ánh sáng trắng
❖ Khi nhìn vật màu nào thì có ánh sáng từ vật đến mắt ta ( trừ vật đen)
❖ Các vật màu không tự phát ra ánh sáng nhưng có khả năng tán xạ ánh sáng chiếu đến chúng
• Vật màu trắng có khả năng tán xạ tốt tất cả các ánh sáng màukhác
• Vật màu nào thì tán xạ mạnh ánh sáng màu đó nhưng tán xạ kém ánh sáng các màu khác
• Vật có màu đen không có khả năng tán xạ bất kỳ ánh sáng màu nào
7/ Tác dụng của ánh sáng
❖ Ánh sáng chiếu vào các vật làm chúng nóng lên : tác dụng nhiệt của ánh sáng
❖ Ánh sáng có thể gây ra một số biến đổi nhất định ở các sinh vật: tác dụng sinh lí của ánh sáng
❖ Tác dụng của ÁS lên pin mặt trời làm cho nó có thể phát điện được gọi là tác dụng quang điện
Trang 9B MỘT VÀI LƯU Ý KHI LÀM BÀI TẬP:
1/ So sánh ảnh thật và ảnh ảo:
2/ Cách xác định loại thấu kính, vị trí đặt thấu kính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính
❖ B1: Nối S với S’ (B với B’) lại với nhau, cắt trục chính tại 1 điểm, đó là quang tâm O
❖ B2: Từ O ta dựng đường thẳng vuông góc với trục chính, ta có được vị trí của thấu kính
❖ B3: Từ S (B) ta dựng đường thẳng // với trục chính, cắt thấu kính tại điểm I Nối S’ (B’) với I cắt trục chính tại 1
điểm, ta có được tiêu điểm thứ nhất F’
❖ B4: Lấy đối xứng của tiêu điểm thứ nhất F’qua quang tâm O, ta có được tiêu điểm thứ hai F.(OF = OF’)
3/ Cách làm một bài toán thấu kính
❖ B1: Xét hình chữ nhật ABIO ta có AB = OI = h (1)
❖ B2: Xét ∆OA’B’ đồng dạng với ∆OAB
' ' ' '
OA= A B d =h
❖ B3: Xét ∆F’A’B’ đồng dạng với ∆F’OI
' ' ' ' ' ' '
A B = A F h = A F (*)
Mà A’F’ = OA’ – OF’ = d’ – f (Nếu A’B’ là ảnh thật)
Lưu ý: A’F’ = OA’ + OF’ = d’ + f (Nếu A’B’ là ảnh ảo)
(lúc này ta nhìn vào hình, tùy vào bài toán mà ta tính được A’F’)
h d f
−
Từ (2) và (3)
d d f
− (từ đây ta dựa vào số liệu đề bài cho mà giải tiếp)
F’
Trang 10Trường THCS Đức Trí – Q.1 Giáo viên : Trần Hoàng Phương
Họ và tên học sinh:……… lớp 9/
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1) Cho các hình bên dưới
a) Thấu kính đã cho là thấu kính gì? Tại sao?
b) Bằng cách vẽ hình, hãy xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F và F’ của thấu kính
Bài 2: Một vật sáng AB cao 10 cm đặt vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của một thấu kính hội
tụ có tiêu cự 30 cm, vật cách thấu kính 40 cm
a) Hãy dựng ảnh của AB theo đúng tỉ lệ Nêu tính chất ảnh
b) Tính chiều cao và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
c) Tính khoảng cách từ vật tới ảnh
Bài 3: Một vật sáng AB cao 10 cm đặt vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của một thấu kính hội
tụ có tiêu cự 40 cm, vật cách thấu kính 30 cm
a) Hãy vẻ hình và nêu tính chất ảnh (chú ý vẽ hình theo đúng tỉ lệ)
b) Tính chiều cao ảnh và khoảng cách từ vật tới ảnh
c) Nếu dịch chuyển vật ra xa thấu kính một đoạn 20 cm thì ảnh sẽ dịch chuyển như thế nào và một đoạn là bao nhiêu?
Bài 4: Một vật sáng AB cao 4 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính sẽ cho ảnh thật cao 8 cm và
cách vật một đoạn 20 cm
a) Thấu kính đã cho là thấu kính gì? Tại sao?
b) Tính vị trí đặt thấu kính và tiêu cự của thấu kính
Bài 4: Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của một thấu kính sẽ cho ảnh ảo
cao gấp 3 lần vật và cách thấu kính 24 cm
a) Thấu kính đã cho là thấu kính gì? Tại sao?
S’
S
S’
S
A’
B’
B
A
S
S’
A
B
B’
B’
A’
A
B