1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

NÂNG CAO NĂNG LỰC SỬ DỤNG PHI NGÔN TỪ TRONG HOẠT ĐỘNG ...

12 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tăng sự tin cậy, tăng sự thích thú, tập trung nơi khán giả, và bạn cũng có thể nhận ra được sự phản hồi ngầm từ khán giả đối với bài thuyết trình của mình. Nếu số lượng khán giả đông, [r]

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH TỔ NGỮ VĂN

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG THIÊN ĐOÀN TRƯỜNG

CHƯƠNG TRÌNH NGOẠI KHÓA THÁNG 3/2019

NÂNG CAO NĂNG LỰC SỬ DỤNG PHI NGÔN TỪ

TRONG HOẠT ĐỘNG THUYẾT TRÌNH CHO HỌC SINH THPT

Họ và tên học sinh :……… Lớp……….Nhóm………

I. Khái niệm : Giao tiếp phi ngôn từ là toàn bộ các bộ phận kiến tạo nên

giao tiếp không thuộc mã ngôn từ, có nghĩa là không được mã hóa bằng từ ngữ, nhưng có thể thuộc về cả hai kênh ngôn thanh(có thể gọi

là hữu thanh) và phi ngôn thanh (có thể gọi là vô thanh) Nó bao gồm các yếu tố cận ngôn (phi ngôn từ và ngôn thanh) như tốc độ, cường

độ, ngữ lưu…và các yếu tố ngoại ngôn (phi ngôn từ - phi ngôn thanh) thuộc ngôn ngữ thân thể như cử chỉ, dáng điệu, diện hiện…, thuộc ngôn ngữ vật thể như : áo quần, trang sức…, và thuộc ngôn ngữ môi trường như khoảng cách đối thoại, địa điểm giao tiếp…

Chúng ta có thể tìm hiểu cụ thể thêm qua 2 bảng minh họa sau :

Trang 2

II Các loại phi ngôn từ cơ bản trong giao tiếp thuyết trình

Theo các nhà nghiên cứu về ngôn ngữ, một thông điệp ngôn ngữ mang sức mạnh thông điệp dựa trên : Ngôn từ (Ngôn từ) và phi ngôn từ (giọng nói và hình ảnh) trong đó, sự đóng góp về hiệu quả bài thuyết trình tỉ lệ phần trăm chia như sau :

Trang 3

Các loại phi ngôn từ : gồm 10 loại

1/ Dáng điệu, cử chỉ

Ông bà ta thường nói “nhất dáng, nhì da, thứ 3 nét mặt”, vì vậy, với một

người thuyết trình hay người xuất hiện trước đám đông dáng điệu cử chỉ rất quan

trọng

Khi đứng, dáng cần đứng thẳng và lịch thiệp, tư thế chân rộng bằng vai, đầu

gối xuôi một cách tự nhiên khi bạn không đi lại trong phòng Tư thế đứng này sẽ giúp bạn trông tự tin, thư giãn và có quyền lực

Lúc di chuyển, dáng điệu cử chỉ của người thuyết trình cần thể hiện được sự

năng động nhiệt tình đối với người nghe, người theo dõi.

Hãy giữ những điệu bộ, cử chỉ của bạn một cách tự nhiên, đừng quá máy móc,

tránh những cử chỉ lặp lại Và nên thận trọng, đừng đưa ra những cử chỉ có thể bị xem là mất lịch sự hoặc gây khó chịu về mặt văn hóa như dùng tay ra hiệu, đặc biệt

là đừng đút tay vào túi quần khi nói Tránh các dáng điệu tỏ vẻ kiêu ngạo và kỳ thị đám đông khi thuyết trình Dáng điệu đĩnh đạc và sự di chuyển tốt sẽ truyền tải được sự tự tin, chuyên nghiệp, và đáng tin cậy ở chính bạn

2/ Da (trang phục)

Trang phục, vẻ bề ngoài là một trong những yếu tố đặc biệt đối với các nhà diễn thuyết, họ luôn chú ý việc : mặc sang hơn thính giả một bậc

Người thuyết trình cần chú ý một đặc điểm tâm lí trong giao tiếp :“ Gần nể bụng

nể dạ, lạ nể áo nể quần”, ăn mặc đẹp và lịch thiệp dễ tạo được sự thu hút và thiện

cảm từ cái nhìn đầu tiên “ăn cho mình, mặc cho người”.

Trang phục thường thể hiện :

- Địa vị xã hội, điều kiện kinh tế

- Trình độ học vấn

- Chuẩn mực đạo đức

Lưu ý : Tránh ăn mặc xộc xệch, phản cảm, thiếu văn hóa khi thuyết trình trước đám đông

Trang 4

3/ Nét mặt

Giữ nét mặt thân thiện, cởi mở, đầy biểu cảm Hãy dùng nét mặt để thể hiện

sự quan tâm, lòng nhiệt tình, sự thấu cảm và sự hiểu biết của bạn Khi diễn tả điều vui vẻ thì bạn vui tươi, nghiêm túc hay đau buồn người thuyết trình cần có năng lực diễn tả nét mặt tương ứng

Những biểu hiện thích hợp sẽ giúp bạn trở nên đáng tin cậy hơn đối với người nghe

Hãy thành thật! Tốt nhất bạn nên tự kiểm tra trước gương trước khi thực hành nét mặt

Hãy thường xuyên mỉm cười một cách tự nhiên : một nụ cười không làm nghèo người cho mà làm giàu có cho người nhận

Kể cả khi bạn căng thẳng, nhờ nụ cười đó mà khán giả cũng sẽ đánh giá cao thái độ tích cực của bạn, và bạn sẽ cảm thấy thư giãn hơn Đừng để quá nghiêm nghị hay cứng nhắc từ đầu đến cuối

Trang 5

4/ Giọng nói (38% hiệu quả bài thuyết trình)

Giọng nói thể hiện nhiều đặc điểm của người chuyển thông điệp/ người thuyết trình Qua giọng nói ta có thể nhận biết được giới tính, tuổi tác, quê quán Giọng nói cũng thể hiện trình độ học vấn của người thuyết trình Tâm trạng quan hệ với thính giả cũng được thể hiện rất rõ qua giọng nói

- Âm lượng: Giọng nói cần phải rõ ràng, đủ nghe Giọng nói dù to hay nhỏ đều

phải có sinh lực, có khí lực mới có sức thuyết phục Phát triển kinh tế toàn cầu, khi chơi thể thao thì cần tổng lực, và thuyết trình cũng vậy, phải dùng cả tổng lực nói chứ không chỉ cái miệng nói Có như vậy giọng nói ta mới có sinh lực để thuyết phục được thính giả Thêm vào đó là độ cao thấp, trầm bổng trong khi nói Giọng nói của ta cũng giống như một nhạc cụ và bài thuyết trình là một bản nhạc Ta chơi bản nhạc đó hay, thính giả sẽ chăm chú lắng nghe, vỗ tay tán thưởng Nếu bản nhạc của ta đều đều, họ sẽ ngủ gật, bất luận là vấn đề ta nói quan trọng đến đâu

- Phát âm: Âm vực phải chuẩn, tròn vành rõ chữ, không méo tiếng hay nuốt chữ,

không nhầm lẫn giữa các âm

- Độ cao: Giọng nói phải có lúc cao, lúc thấp, lúc đẩy, lúc kéo Vậy muốn nói to,

nói vang, nói cả ngày không biết mệt, ta phải phát âm như thế nào? Nếu phát âm trong cổ họng, ta dễ bị bệnh nghề nghiệp do luồng hơi đi qua cổ họng làm tổn thương họng và dây thanh quản Nếu phát âm ở cửa miệng (mà các cụ vẫn gọi là nói ở đầu môi chót lưỡi) giống như hát chèo, thì không thể nói to, vang được Vùng phát âm đúng nhất là ở trong “vòm cộng minh”- vùng giữa khoang miệng có cấu trúc giống như cái vòm hang động

- Chất lượng: Theo nguyên lý phát âm, luồng hơi từ trong phổi đi ra chạm vào dây

thanh quản phát ra các nguyên âm Các nguyên âm này kết hợp với các phụ âm do hình dạng của lưỡi, môi, răng tạo ra thành âm nói Âm này cộng hưởng trong khoang miệng rồi bắn ra ngoài Như vậy, muốn phát âm to, rõ ràng thì âm phải nổ trong khoang miệng, trong vòm cộng minh Cũng giống như khi chúng ta hét trong hang động, ta thấy tiếng vọng âm, vang, rền Muốn nói to, rõ, âm mạnh mẽ, tiếng phải được phát ra từ giữa khoang miệng

- Tốc độ: Trong khi giao tiếp, tốc độ nói hoàn toàn phụ thuộc vào người nghe Với

đối tượng cao tuổi cần nói chậm, nhẹ nhàng nhưng khi thuyết trình hay giao tiếp

Trang 6

với một đám đông trước hội trường toàn thanh niên cần nói hào hùng, hoành tráng mới thuyết phục Vì vậy khi giao tiếp hay khi thuyết trình phải luôn quan sát và đo được phản ứng của người nghe với cách trình bày của ta để điều chỉnh cho phù hợp Tóm lại, tốc độ nói bị điều chỉnh bởi tâm của người nói hay chính là sự trao đổi, chia sẻ và biểu hiện, phản ứng của người nghe Cũng như khi rót nước, với cái cốc to, ta rót khác, với cốc nhỏ, ta rót khác Quan trọng nhất của người nói khi giao tiếp hay khi thuyết trình là phải phù hợp với nội dung, hoàn cảnh và đối tượng

- Điểm dừng: Văn nói khác văn viết, với văn viết, chúng ta có thể đọc đoạn trên,

đoạn dưới, xem dấu phầy, dấu chấm câu để hiểu người viết định nói gì Nhưng với văn nói, cùng một câu nhưng cách nói khác nhau dẫn đến cách hiểu khác nhau

Chẳng hạn, câu: “Ông già đi nhanh quá”, nếu ta có điểm dừng “Ông già đi…

nhanh quá” thì có nghĩa là một người già đi nhanh chóng Còn nếu ta có điểm dừng

“Ông già đi nhanh quá” với vẻ ngạc nhiên có nghĩa là một ông già đi bộ nhanh

hơn mức bình thường Vẫn điểm dừng đó nhưng kết hợp với sự xuống giọng luyến

tiếc thì đó lại có nghĩa là một ông gìa chết rất đột ngột : Ông già…đi….nhanh quá

- Điểm nhấn: Có hai loại nhấn mạnh Loại thứ nhất là trường độ nghĩa là kéo dài

âm lượng ra Loại thứ hai là cường độ nghĩa là tập trung năng lượng vào một từ

ngữ nào đó một cách mạnh mẽ dứt khoát Ví dụ: Câu “Ai bảo anh mua cam cho

tôi?” được hiểu theo nhiều cách Và cách hiểu đó hoàn toàn phụ thuộc vào điểm nhấn vào vị trí nào trên câu đó

Ai bảo anh mua cam cho tôi

Ai bảo anh mua cam cho tôi

Ai bảo anh mua cam cho tôi

Ai bảo anh mua cam cho tôi

Ai bảo anh mua cam cho tôi

- Phân nhịp: Trong một bản nhạc có những khi phải dừng lại một nhịp, có những

khi phải dồn dập, lại có lúc nhịp nhàng khoan thai Quan trọng nhất là khi nói ta phải nhấn mạnh vào những từ chốt nhất trong một câu, hoặc những câu chốt nhất trong một đoạn Điều đó sẽ giúp người nghe dễ dàng hình dung và bắt ý hơn

Nói chậm, phát âm rõ, biểu lộ cảm xúc hợp lí với những điều bạn trình bày Thiết lập mối liên hệ với thính giả Cố gắng nói đủ lớn để người ngồi xa nhất cũng

có thể nghe thấy Thường xuyên thay đổi âm điệu của bạn và kịch tính hoá nếu cần thiết Nếu dùng mic, hãy điều chỉnh mic và giọng nói cho phù hợp

Trang 7

5/ Mắt

Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, ánh mắt người thuyết trình thể hiện sự quan sát và quan tâm đối tượng người nghe Người thuyết trình cần linh hoạt khi nhìn khán giả

ánh mắt xuất thần hay ánh mắt giữ khí (thần bất túc hay thần hữu dư) Nếu thuyết

trình trong huấn luyện đào tạo dài ngày cần chú ý luyện ánh mắt thần hữu dư (giữ khí – Thiền định)

Sử dụng ánh mắt là một kỹ năng mềm quan trọng trong thuyết trình Ánh mắt

người thuyết trình cần đảm bảo được 2 yếu tố : tính quan sát nhạy bén, sự quan

tâm chân thành Các bạn cần phải duy trì sự giao tiếp bằng mắt với khán giả để

tăng sự tin cậy, tăng sự thích thú, tập trung nơi khán giả, và bạn cũng có thể nhận

ra được sự phản hồi ngầm từ khán giả đối với bài thuyết trình của mình Nếu số lượng khán giả đông, hãy nhìn lướt một lượt, còn nếu bạn không thấy thoải mái khi nhìn thẳng vào mắt thính giả thì hãy nhìn vào vị trí khác trên khuôn mặt, có thể là mũi, chân mày

Hãy dừng lại vài giây nhìn một người nào đó trước khi đưa ánh mắt đến một người khác

Nếu thời gian giao tiếp qua ánh mắt kéo dài hơn từ 3-5 giây, người nghe sẽ cảm thấy không thoải mái

Trang 8

Khi khán giả không nhìn bạn nữa, đó sẽ là dấu hiệu đầu tiên cho biết họ không còn lắng nghe bạn

Vì Vậy, thường xuyên nhìn khán giả theo hình chữ M hoặc hình chữ W sẽ giúp khán giả cảm thấy họ không phải người thừa

6/ Động chạm

Một trong những bí quyết tăng hiệu quả bài thuyết trình là người thuyết trình sử dụng thành thạo phi ngôn từ động chạm Có hai phương diện trong động chạm :

hoặc tên tuổi những người nghe

động : Hi-five, vỗ vai, ôm, bắt tay, vỗ tay

Lưu ý : Trước khi tiến hành những hành động động chạm, người thuyết trình

cần thỏa thuận trước với người mà mình tương tác, tránh gây phản cảm và làm khán giả xấu hổ

Mục đích của động chạm trong thuyết trình là : Tăng bộc bạch để tăng chấp

thuận

Trang 9

7/ Chuyển động – di chuyển

Trong thuyết trình, kị nhất là đơn điệu, “đơn điệu là triệt tiêu, đơn điệu là nhàm chán”(TS Phan Quốc Việt) Khi thuyết trình trước đám đông chúng ta tránh hiện tượng “ người đầu lâu” – tức là chỉ có cái đầu cắm trên cái bục nói Toàn bộ

cơ thể chúng ta cần có sự vận động, chuyển động và di chuyển phù hợp với bài thuyết trình của mình

Đối với di chuyển trên sân khấu lưu ý :

- Khi bước vào hội trường áp dụng phương pháp : 7 bước kỳ diệu (tức là đi 7 bước đến trung tâm sân khấu – bước dài ngắn tùy hội trường)

- Khi thuyết trình di chuyển theo bài nói chuyện, dừng mỗi ý trên một nhóm người

- Trong quá trình diễn thuyết ta có thể đi dọc hội trường hoặc đi theo hình tam giác, di chuyển với tốc độ vừa phải tránh làm khán giả bị rối và hoa mắt

8/ Khoảng cách

Người thuyết trình muốn tạo được thân thiện và thuyết phục được người nghe thì cần duy trì khoảng cách hợp lí, không nên đứng cách biệt sau bục nói, không chỉ đứng trên bục giảng mà cần có sự tương tác gần gũi với người nghe Muốn điều khiển được người nghe nên am hiểu quy trình : điều khiển - thiện cảm ( nghĩa là, muốn dẫn dắt được người nghe thì người thuyết trình cần tạo được thiện cảm với họ) Có 4 mức độ khoảng cách cần chú ý :

- Thân thiện <1m

Trang 10

- Riêng tư < 1,5m

- Xã giao < 4m

- Công cộng > 4m

Khi đứng cạnh người nghe, người thuyết trình( diễn giả) có thể đứng gần, sát nhưng hơi cúi người, lịch thiệp

9/ Mùi

Người thuyết trình cần sạch sẽ, thơm tho khi giao tiếp, có thể dùng một loại nước hoa quen thuộc, tắm rửa và thay trang phục thường xuyên Tránh hôi hám, không dùng bia rượu khi thuyết trình

10/ Tay

“Tay dắt não”, “mắt bắt tay” là câu nói cửa miệng của các chuyên gia dạy thuyết trình Có 6 động tác tay cơ bản cần chú ý khi thuyết trình :

- Mô tả số lượng

tính thẩm mĩ trong giao tiếp ( tránh đặt tay sau mông hoặc trước bộ hạ)

hướng hoặc di chuyển sự tập trung chú ý của người nghe

Trang 11

Bài tập luyện phi ngôn từ tay : tất cả học sinh và giáo viên tập bài hát :

Cho và Nhận

Cho đi em, vì cho mới nhận, nhận đi em, vì ta đã cho, nhận và cho, cùng đi bên nhau, nhận thật tốt, cho nhau tuyệt vời.

Bài tập ứng dụng : Các lớp, các nhóm đứng thành vòng tròn và luyện tập, sau

đó chọn các cá nhân tiêu biểu tham gia phần thi :

Diễn giả tiềm năng

Xin chào các anh, các chị và toàn thể các bạn

Tôi xin tự giới thiệu, tôi tên là … ( Nga) tên đầy đủ là ……….(Bùi Thiên Nga)

Năm nay tôi … … (39 tuổi)

Tôi đến từ ……… ( Tp Hà Tĩnh)

Ngày hôm nay, tôi rất vui và vinh dự được tham gia lớp học về phi ngôn từ, tôi tin rằng, sau ngày hôm nay, tôi sẽ phát triển về năng lực thuyết trình trước đám đông Một lần nữa, tôi chân thành cảm ơn sự lắng nghe của các anh chị và toàn thể các bạn !

*Để một bài thuyết trình thành công thì yếu tố phi ngôn từ chiếm vị thế khá

quan trọng Một khi các bạn hiểu và nắm rõ sức mạnh tuyệt vời của phi ngôn

từ, các bạn sẽ có kỹ năng thuyết trình hiệu quả và trở thành một thuyết trình viên giỏi, chúc các bạn thành công Thân ái !

Ngày đăng: 16/01/2021, 12:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vì Vậy, thường xuyên nhìn khán giả theo hình chữ M hoặc hình chữ W sẽ giúp khán giả cảm thấy họ không phải người thừa. - NÂNG CAO NĂNG LỰC SỬ DỤNG PHI NGÔN TỪ TRONG HOẠT ĐỘNG ...
y thường xuyên nhìn khán giả theo hình chữ M hoặc hình chữ W sẽ giúp khán giả cảm thấy họ không phải người thừa (Trang 8)
- Trong quá trình diễn thuyết ta có thể đi dọc hội trường hoặc đi theo hình tam giác, di chuyển với tốc độ vừa phải tránh làm khán giả bị rối và hoa mắt. - NÂNG CAO NĂNG LỰC SỬ DỤNG PHI NGÔN TỪ TRONG HOẠT ĐỘNG ...
rong quá trình diễn thuyết ta có thể đi dọc hội trường hoặc đi theo hình tam giác, di chuyển với tốc độ vừa phải tránh làm khán giả bị rối và hoa mắt (Trang 9)
7/ Chuyển động – di chuyển - NÂNG CAO NĂNG LỰC SỬ DỤNG PHI NGÔN TỪ TRONG HOẠT ĐỘNG ...
7 Chuyển động – di chuyển (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w