mặt để trả vì chưa thu được nợ của khách hàng, doanh nghiệp có thể bị khởi khiện và yêu cầu tuyên bố phá sản, bất chấp báo cáo tài chính gần nhất thể hiện doanh nghiệp [r]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU a) Lý do chọn đề tài:
Quản trị dòng tiền là hoạt động hoạch định và tổ chức điều khiển để cân đối dòng tiền ra, vào theo yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp nhằm tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp
Quản trị dòng tiền một cách hiệu quả là yêu cầu bức thiết quyết định đến sự sống còn của một doanh nghiệp Sự thiếu hụt tiền mặt, nếu ở mức độ nghiêm trọng, ví dụ như đến hạn phải trả nợ cho ngân hàng hoặc cho nhà cung cấp mà doanh nghiệp không có tiền mặt để trả vì chưa thu được nợ của khách hàng, doanh nghiệp có thể bị khởi khiện và yêu cầu tuyên bố phá sản, bất chấp báo cáo tài chính gần nhất thể hiện doanh nghiệp đang kinh doanh rất có lãi Trái lại, sự dư thừa tiền mặt ở mức độ quá lớn cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tiền mặt không được sử dụng hiệu quả và đúng lúc, dẫn đến lãng phí, trong khi doanh nghiệp phải vay vốn ngân hàng hoặc đối tác với lãi suất cao, thể hiện sự yếu kém của hoạt động quản trị tài chính trong doanh nghiệp Do đó, cần thiết phải có sự hoạch định, điều khiển sự vận động vào ra của tiền phát sinh trong quá trình hoạt động, đảm bảo sự cân đối, ăn khớp giữa dòng tiền vào
và dòng tiền ra cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp.”
Công tác quản trị dòng tiền của Skypec những năm vừa qua đã đạt được những yêu cầu nhất định, cơ bản đảm bảo dòng tiền phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, công tác quản trị dòng tiền đang gặp nhiều khó khăn, hạn chế, đặc biệt các vần đến về quản trị khoản phải thu, quản trị hàng tồn kho, quản trị ngân quỹ Lưu chuyển tiền thuần trong năm 2015
là -898 tỉ đồng đã làm cho Ngân quỹ của doanh nghiệp giảm Điều này chứng tỏ dòng tiền bên trong doanh nghiệp chưa được ổn định, dòng tiền chi ra lớn hơn dòng tiền thu vào, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 2b) Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Thông qua cơ sở lý luận về quản trị dòng tiền, trình bày được thực trạng quản trị dòng tiền tại Skypec cũng như đánh giá mức độ hoàn thiện quản trị dòng tiền để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục cho công ty trong tương lai
- Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề về quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp là đối tượng nghiên cứu của đề tài này
- Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian nghiên cứu: các vấn đề về quản trị dòng tiền tại Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam
Nhằm đảm bảo đề tài mang tính thực tế khi phân tích, các số liệu được lấy trong
3 năm gần nhất (2013 – 2014 – 2015)
c) Tóm tắt cô đọng các nội dung chính và đóng góp mới của tác giả
- Trình bày cơ sở lý luận và tầm quan trọng của quản trị dòng tiền đối với doanh nghiệp; các nội dung của công tác quản trị dòng tiền; các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện quản trị dòng tiền; các yếu tố ảnh hưởng tới hoàn thiện quản trị dòng tiền;
- Phân tích tình hình quản trị dòng tiền của công ty, chỉ ra được những mặt tích cực, những mặt hạn chế trong công tác quản trị dòng tiền hiện nay và Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản trị dòng tiền tại công ty;
- Đề ra những biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện quản trị dòng tiền tại Skypec
d) Phương pháp nghiên cứu
- Cách thức tiếp cận giải quyết các câu hỏi nghiên cứu đặt ra
+ Mô hình Miller-Orr được vận dụng trong Luận văn để phân tích thực trạng quản trị dòng tiền, ngân quỹ tại công ty;
+ Tác giả luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính trong thu thập và xử
lý thông tin trong luận văn: Thu thập thông tin thứ cấp dựa trên thông tin kế toán, tài chính Thu thập thông tin sơ cấp dựa vào phỏng vấn sâu
Trang 3- Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệusơ cấp: Phỏng vấn sâu các chuyên viên, trưởng ban phòng Tài chính
kế toán Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Từ đó bổ sung thêm thông tin cho kết quả nghiên cứu về những khó khăn của công ty trong việc quản trị dòng tiền, ảnh hưởng của quản trị dòng tiền đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tác động của việc dự báo dòng tiền đến quản trị dòng tiền của công ty, đề xuất giúp tăng cường công tác quản trị dòng tiền của công ty, đề xuất để xây dựng mô hình quản lý dòng tiền, xác định ngân quỹ tối ưu của công ty
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính được kiểm toán của Công ty Skypec các năm 2013, 2014, 2015 Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá tình hình dòng tiền của công ty trong các năm gần đây.Từ đó đánh giá thực trạng của việc quản trị dòng tiền của công ty dựa trên những chỉ tiêu cơ bản
- Xử lý thông tin
Các phương pháp được sử dụng trong luận văn bao gồm: thống kê, so sánh tương quan, đồ thị Cụ thể, thông qua nguồn dữ liệu thu thập được, tác giả đã chọn lọc, sắp xếp các dữ liệu đó và tính toán ra các chỉ tiêu, thông tin cần thiết Sau đó, các chỉ tiêu được so sánh qua từng thời kỳ hoặc so sánh với trung bình ngànhđể nhận biết được xu thế biến động cũng như thực trạng của các chỉ tiêu đó.Tác giả còn sử dụng các biểu đồ, đồ thị nhằm thể hiện một cách trực quan, sinh động hơn các thông tin trong luận văn
Trang 4CHƯƠNG 1
1.1 Tổng quan về dòng tiền của doanh nghiệp
Dòng tiền phản ánh sự vận động của tiền đi vào và đi ra phát sinh trong một thời kỳ nhất định từ“các hoạt động”của một doanh nghiệp.”
Dòng tiền của doanh nghiệp bao gồm: dòng tiền ra, dòng tiền vào và dòng tiền thuần
Để phục vụ công tác quản trị dòng tiền, người ta thường phân loại dòng tiền của doanh nghiệp theo 2 tiêu chí: Phân loại theo hoạt động và phân loại theo tính chất sở hữu
1.2 Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
Quản trị dòng tiền“là sự tác động của các chủ thể quản lý trong doanh nghiệp lên các khoản thực thu và thực chi bằng tiền nhằm thay đổi ngân quỹ thục tế của doanh nghiệp sao cho ngân quỹ doanh nghiệp đạt mức tối ưu nhắm tối đa hoá giá trị tài sản của chú sở hữu và đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp trong từng thời kỳ trong điều kiện biến động của môi trường.”
1.2.1 Nội dung quản trị dòng tiền
Nội dung của việc quản”trị dòng tiền“của doanh nghiệp được thực hiện thông qua việc nghiên cứu theo trình tự những vấn đề sau:”
“+Doanh nghiệp có những”dòng tiền vào“nào?”
“+Doanh nghiệp có những”dòng tiền ra“nào?”
+Dự báo dòng tiền như thế nào?
+Xác định ngân quỹ tối ưu như thế nào?
+Làm thế nào để theo dõi và duy trì ngân quỹ tối ưu?”
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
Để có thể tìm ra được các biện pháp quản trị dòng tiền một cách có hiệu quả nhất, chúng ta xem xét một số các chỉ tiêu trong quản trị dòng tiền hoạt động kinh doanh như sau:”
Trang 5Chỉ tiêu đánh giá tính thanh khoản“của doanh nghiệp”
Chỉ tiêu đánh giá khả năng chi trả của”dòng tiền:
Vòng quay tiền
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp
a Yếu tố chủ quan: Quan điểm của chủ sở hữu về quản”trị dòng tiền, Tình hình tài chính của doanh nghiệp, Trình độ và kinh nghiệm của cán bộ nhân viên tài chính của doanh nghiệp, Mô hình quản trị dòng tiền, Chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh, Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản”trị dòng tiền, trình độ kỹ thuật công nghệ để thực hiện quản”trị dòng tiền, Chính sách tài chính của doanh nghiệp, Vấn đề bất cân xứng thông tin, Quy mô, giai đoạn phát triển trong vòng đời của sản phẩm và doanh nghiệp, Trình độ quản trị doanh nghiệp
b Yếu tố khách quan:Các quy định pháp luật quy định về việc trích lập và sử dụng
các quỹ và khấu hao, Các quy định pháp luật quy định về việc nộp thuế hàng tạm nhập tái xuất, Hạn mức tín dụng ngân hàng dành cho doanh nghiệp, Nguồn vốn chủ sở hữu do cấp trên cấp, Sự biến động của môi trường kinh doanh
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH
MTV NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV nhiên liệu hàng không Việt Nam
Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam có chức năng chủ yếu là cung ứng nhiên liệu JET-A1 cho máy bay trong nước và Quốc tế hạ cánh và cất cánh tại các sân bay của Việt Nam, đồng thời kinh doanh buôn bán, bán lẻ các loại xăng dầu mỡ mặt đất như xăng ô tô, dầu diesel và các loại nhiên liệu khác tại thị trường trong nước.”
Thực hiện xuất, nhập khẩu xăng dầu và vận tải xăng, dầu mỡ, dung dịch đặc chủng hàng không, các loại xăng dầu mặt đất khác và phụ tùng thiết bị trong ngành xăng dầu.”
2.2 Thực trạng quản trị dòng tiền của Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam
2.2.1 Dự báo dòng tiền
Theo kết quả phỏng vấn sâu, công ty đã dựa vào kết quả kinh doanh năm trước Từ
đó, họ phân loại dòng tiền vào, dòng tiền ra và đưa ra dự báo dòng tiền Công ty sử dụng phần mềm kế toán để quản lý toàn bộ thông tin kế toán Hơn nữa, phần mềm kế toán được xây dựng cho từng phần hành kế toán cụ thể như phải thu, phải trả, hàng tồn kho
Vì vậy, việc thu thập thông tin trong lịch sử được thực hiện tương đối dễ dàng đối với công ty.”
2.2.2 Xác định ngân quỹ tối ưu
Ta thấy Ngân quỹ của công ty khá lớn tuy nhiên cuối năm 2015 so với đầu năm đã
có xu hướng giảm điều này hợp lý giúp vốn của doanh nghiệp khôngbi ứ đọng tại Ngân quỹ đồng thời giảm chi phí lưu trữ tiền mặt, tránh thất thoát, tăng vốn tiền gửi ngân hàng giúp công ty có thêm nguồn lãi từ khoản này đồng thời quản trị dòng tiền tốt hơn
2.2.3 Theo dõi, duy trì ngân quỹ tôi ưu
Trang 7Công ty coi việc xác định và theo dõi ngân quỹ là vẫn đề quan trọng tuy nhiên công
ty chưa quan tâm đến thời gian xác định và theo dõi ngân quỹ Chủ yếu công ty cân đối dòng tiền ra trên cơ sở dòng tiền vào.”
“Mặc dù không xác định một mức tồn quỹ tối ưu cự thể, nhưng Công ty cũng đã thực hiện các quy trình sau:”
“Phòng Kế toán Công ty xây dựng quy trình thu chi tiền mặt cho toàn Công ty trình Tổng giám đốc phê duyệt Các khoản thu, chi bằng tiền mặt phải đúng đối tượng và phải lập phiếu thu, phiếu chi theo đúng quy định của pháp luật và của Công ty Nghiêm cấm hành vi chi tiền mặt khi chưa có phiếu chi.”
“Khi kết thúc tháng, quý, năm, Phòng kế toán phải tiến hành kiểm quỹ tiền mặt, lập biên bản, đối chiếu số liệu giữa thực tế và sổ sách và giải trình chênh lệch nếu có
Công ty chủ động nhiều tài khoản giao dịch (Việt Nam đồng, ngoại tệ) tại các ngân hàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình.”
“Khi ngân quỹ ở trạng thái thâm hụt hoặc thặng dư, công ty áp dụng các biện pháp xử
lý ngân quỹ thích hợp để đảm bảo khả năng thanh toán
2.3 Đo lường quản trị dòng tiền qua các chỉ tiêu
2.3.1 Kết quả đạt được
Duy trì được tỷ số khả năng thanh toán lớn hơn 1
Một số công tác quản trị dòng tiền như quản trị khoản phải thu, khoản phải trả, trích lập dự phòng nợ khó đòi được công ty thực hiện nghiêm túc, đầy đủ
Công ty đã thực hiện các biên pháp cần thiết để xử lý trạng thái thâm hụt và thặng dư ngân quỹ
Lưu chuyển tiền tệ của công ty trong hai năm 2014, 2015 đã có sự chuyển biến tích cực
Duy trì ổn định vốn lưu động ròng
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
(1) Hạn chế
Nguy cơ mất cân đối thu – chi Điều này được thể hiện thông qua hệ số khả năng chi trả đầy đủ cho các khoản chi phí cố định của dòng tiền (2013, 2014, 2015 lần lượt là
Trang 8-0,02; 0,04 và 0,04 Hệ số này duy trì ở mức thấp trong giai đoạn 2013-2015 Điều đó có nghĩa là khả năng chi trả nợ vay đáo hạn, mua sắm, đầu tư TSCĐ của công ty được đảm bảo ở mức độ thấp
Khả năng tạo tiền thấp Điều này được thể hiện thông qua hệ số phản ánh mối quan
hệ giữa dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh thu, tài sản, LNST Cụ thể,
hệ số dòng tiền/Doanh thu cho biết tỷ lệ giữa dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh so với doanh thu của doanh nghiệp Chỉ số này cho thấy khả năng tạo tiền từ doanh thu của doanh nghiệp Doanh thu của công ty tăng trưởng nhưng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh không tăng trưởng là chỉ dấu của rủi ro
(2) Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ quan: Quản trị dòng tiền chưa được công ty thực hiện một cách
đồng bộ, Mô hình quản trị dòng tiền chưa được cụ thể và phù hợp, Trình độ và nhận thức của đội ngũ cán bộ, nhân viên trong công ty, Cơ chế quản lý tài chính của công ty”
Nguyên nhân khách quan: Những quy định của nhà nước về việc nộp thuế nhập
khẩu, VAT nhập khẩu hàng tạm nhập tái xuất, Sự biến động của môi trường kinh doanh
Trang 9CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN
CỦA“CÔNG TY TNHH MTV NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM (SKYPEC)”
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV nhiên liệu hàng không Việt Nam trong thời gian tới
Cũng như các doanh nghiệp khác, để hoạt động kinh doanh của mình có kết quả và mang lại hiệu quả hơn, Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam cũng đã
đề ra các mục tiêu của Công ty trong một vài năm tới
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc quán triệt khi xây dựng giải pháp
Xây dựng các giải pháp phải phù hợp với phương hướng và mục tiêu phát triển của ngành nói chung và Công ty nói riêng, phải tuân thủ theo đúng các qui định của pháp luật
và có tính khả thi cao
3.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị dòng tiền ở Công ty TNHH MTV nhiên liệu hàng không Việt Nam
3.3.1 Nhóm giải pháp bổ trợ
Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của công ty
Nâng cao trình độ nhận thức của cán bộ công nhân viên
Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, cải thiện tình hình thanh toán của công ty
Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro
3.3.2 Nhóm giải pháp cụ thể
Áp dụng mô hình quản trị dòng tiền thích hợp:
Để lập được kế hoạch quản trị dòng tiền cho kỳ kinh doanh tiếp theo, công ty cần thực hiện những nội dung sau:”
*Xác định được ngân quỹ tối ưu
Trang 10Năm 2015, tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỉ trọng khá cao 32,83% so với 2014 thì giảm trên 40,22% làm giảm khả năng thanh toán tức thời của công ty Doanh nghiệp cần xem xét để có mức dự trữ tiền mặt hợp lý
Lượng dự trữ tiền tối thiếu (dựa vào ngân quỹ hàng quý trong giai đoạn
2013-2015): L = 1.116.250 triệu đồng
Bảng 3.1 Ngân quỹ hàng quý của Skypec trong giai đoạn 2013-2015
Đơn vị: Triệu đồng
Quý Tiền và tương đương tiền Quý Tiền và tương đương tiền
Phương sai thu chi ngân quỹ: 426.894.642.136 tr.đồng
Lãi suất để xác định chi phí cơ hội là lãi suất huy động vốn kỳ hạn 3 tháng của NHTM (do công ty không đầu tư chứng khoán ngắn hạn mà chỉ gửi tiền ở các NHTM): là
5,5%/năm
Chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn.Vì công ty không có giao dịch mua bán chứng khoán ngắn hạn mà chỉ gửi tiền tại ngân hàng nên chi phí giao dịch không đáng kể Cb=1
Áp dụng công thức tính khoảng dao động tiền mặt được xác định bằng công thức sau:
d = 3 ( Lượng dự trữ tiền mặt tối ưu M* là:
Mức tiền mặt theo thiết kế = + Mức tiền mặt giới hạn dưới