suất trên thi ̣ trường tài chính biến đô ̣ng ma ̣nh , chu ky ̀ kinh tế tác đô ̣ng tới hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiệp, kéo theo đó quản trị dòng tiền sẽ thuận lợi hoặc khó khăn [r]
Trang 1Trường đại học kinh tế quốc dân
đỗ hồng nhung
quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm việt nam
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 62340201
tóm tắt LUậN áN TIếN Sĩ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học:
pgs.ts vũ duy hào
Hà Nội - 2014
Trang 2TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Người hướng dẫn khoa học: pgs.ts vò duy hµo
Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp
Tại : Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Vào hồi……….giờ……ngày…… tháng…… năm 2014
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Trang 31 Đỗ Hồng Nhung, 2013, Luận bàn về quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm
niêm yết trên TTCK Việt Nam, Tạp chí Kinh tế phát triển, số 192 tháng 6/2013
2 Đỗ Hồng Nhung, 2013, Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế
biến thực phẩm Việt Nam niêm yết, Hội thảo quốc tế SEM 2013, ISBN: 9786049115127 tháng 9 năm
2013
3 Đỗ Hồng Nhung, 2013, Mô hình quản trị dòng tiền trên thế giới - Vận dụng xây dựng mô hình cho
doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam niêm yết, Hội thảo quốc tế SEM 2013, ISBN:
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu
Trên thực tế, không ít doanh nghiệp có lợi nhuận cao vẫn có thể bị phá sản nếu dòng tiền không được quản lý chặc chẽ Do vậy, việc thay đổi nhận thức từ việc chỉ coi trong lợi nhuận sang coi trong quản trị dòng tiền là một tất yếu đối với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp của Việt Nam Song, quản trị dòng tiền là vấn đề còn khá mới đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp chế biến thực phẩm nói riêng nên những lúng túng, khiếm khuyết phát sinh
là khó tránh khỏi, hệ quả là quản trị dòng tiền chưa đáp ứng được yêu cầu mong đợi, khả năng không đáp ứng được nhu cầu chi trả của các doanh nghiệp là không nhỏ Đặc biệt trong bối cảnh môi trường kinh doanh đầy biến động phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, hàng loạt doanh nghiệp phá sản, sự trường tồn của các doanh nghiệp sẽ khó bền vững nếu quản trị dòng tiền không được tăng cường theo hướng chặt chẽ hơn, toàn diện hơn và hiệu quả hơn
Doanh nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt Nam là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh các sản phẩm thiết yếu gắn kết chặc chẽ với nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, các doanh nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt Nam vẫn hoạt động theo thói quen, chưa có những tính toán khoa học trong quản trị doanh nghiệp nói chung và hoạt động quản trị dòng tiền nói riêng Đặc biệt, hoạt động của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm có đặc trưng là có tần suất dòng tiền vào và dòng tiền ra lớn Chính vì vậy, quản trị dòng tiền tốt sẽ giúp các doanh nghiệp chế biến thực phẩm tồn tại, vượt qua khủng hoảng cao hơn
Từ thực tế đó, nghiên cứu “Quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt Nam” là rất cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên góc độ của nhà nghiên cứu và phân tích ở trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào:
- Làm rõ được lý luận về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp và xây dựng được các chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền phù hợp với đặc trưng của doanh
Trang 5nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết Việt Nam
- Phân tích, đánh giá được thực trạng quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam
- Đề xuất được các giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt nam
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu quản trị dòng tiền đối
với dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: giai đoạn 2007 - 2012
Về không gian: 53 DN CBTPNY trên TTCK Việt Nam
4 Đóng góp của Luận án
(1) Tác giả đã đề xuất cách tiếp cận mới về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Quản trị dòng tiền cần được hiểu là một quy trình có liên quan tới tất cả mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
(2) Tác giả đã xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
(3) Tác giả đã khái quát những nhân tố (chủ quan và khách quan) tác động tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp, đồng thời sử dụng những nhân tố này
để đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền yếu của của các DN CBTPNY
(4) Tác giả đã thực hiện phỏng vấn sâu bằng bảng hỏi đối với giám đốc tài chính, kế toán trưởng, nhân viên phụ trách đơn hàng của 8 DN CBTPNY trên HSX và HNX, và phỏng vấn sâu, chuyên gia tài chính, kiểm toán viên nhằm hỗ trợ thông tin trong quá trình phân tích, đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền của các DN này
(5) Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc thu thập số liệu thông tin tài chính thứ cấp để xây dựng mẫu nghiên cứu với
Trang 615/53 doanh nghiệp và sử dụng phầm mềm STATA để nghiên cứu phân tích nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền tại các DN CBTPNY
(6) Tác giả đã đề xuất xây dựng mô hình dự báo dòng tiền với các DN CBTPNY thông qua việc phân tích, đánh giá 6 mô hình dự báo dòng tiền được
sử dụng phổ biến trên Thế giới và gắn kết với điều kiện Việt Nam Đồng thời, tác giả đã chỉ ra những tác động tích cực của việc dự báo dòng tiền tới quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY
(7) Tác giả đã nghiên cứu ứng dụng mô hình Stone để xây dựng mô hình ngân quỹ tối ưu cho các DN CBTPNY, từ đó giúp cho việc quản trị dòng tiền của các DN này đạt kết quả tốt hơn
5 Kết cấu của luận án
Ngoài mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu theo 4 chương, như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị dòng tiền của DN
Chương 3: Thực trạng quản trị dòng tiền của doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Công trình nghiên cứu ngoài nước
Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế giới theo 4 nội dung:
- Vai trò của quản trị dòng tiền
- Nội dung của quản trị dòng tiền và quản trị ngân quỹ
- Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền
- Mô hình quản trị dòng tiền
Có thể thấy những nghiên cứu cơ bản trên thế giới đưa ra cách tiếp cận khác nhau về quản trị dòng tiền cũng như đánh giá tác động của quản trị dòng tiền tới doanh nghiệp Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác động của các nhóm nhân tố tổng hợp tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Vì vậy cần phải tiến hành một nghiên cứu có tính chất tổng hợp, kết hợp các yếu tố tác động tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Điều này gợi ý cho nghiên cứu này theo hướng: (i) đánh giá tất cả các yếu tố tác động tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp; (ii) lượng hóa những nhân tố tác động tới quản trị dòng tiền và xây dựng
mô hình quản trị dòng tiền của doanh nghiệp; (iii) kỹ thuật nào được sử dụng cho
quản trị dòng tiền là phù hợp
1.1.2 Công trình nghiên cứu trong nước
Quản trị dòng tiền có vai trò quan trọng và ngày càng trở lên quan trọng hơn đối với mỗi doanh nghiệp Mặc dù vậy, ở Việt Nam hiện nay, các nghiên cứu về thực trạng quản trị dòng tiền của doanh nghiệp còn rất ít, chưa có nghiên cứu nào tiếp cận sâu rộng và đầy đủ
Qua đánh giá tổng nghiên cứu, cần có một công trình tiếp cận toàn diện
về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
1.2 Câu hỏi nghiên cứu
1 Quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY bao gồm những nội dung gì?
Trang 82 Những nhân tố nào ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY trên TTCK Việt Nam?
3 Quản trị dòng tiền ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động của DN?
4 Các DN CBTPNY có sử dụng mô hình trong quản trị dòng tiền không? Mô hình quản trị dòng tiền nào phù hợp với các DN này?
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Cách tiếp cận
Đối tượng nghiên cứu được tiếp cận theo hướng toàn diện theo quy trình từ việc xuất hiện dòng vào, dòng tiền ra, lập kế hoạch dòng tiền, tới dự báo dòng
tiền và xây dựng ngân quỹ tối ưu
1.3.2 Biến nghiên cứu
Dựa trên các giả thuyết nghiên cứu, đề tài tập trung vào các biến:
Chi phí cơ hội, chi phí giao dịch, nhu cầu tiền (căn cứ vào dự báo dòng tiền) Doanh thu thuần, khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho, dòng tiền vào, dòng tiền ra Những biến này giúp doanh nghiệp dự báo được nhu cầu tiền cần
thiết Từ đó giúp xác định được mức dự trữ tiền tối ưu
1.3.3 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin sơ cấp: Phỏng vấn sâu nhà quản trị tài chính, kế toán
trưởng, nhân viên phụ trách đơn hàng, đồng thời tham vấn ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực quản trị tài chính và kiểm toán viên
Thu thập thông tin thứ cấp: Thông tin kế toán tài chính và kế thừa những
nghiên cứu trong nước và thế giới trước đây có vấn đề liên quan tới quản trị dòng tiền
1.3.4 Mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu thống kê mô tả thực trạng quản trị dòng tiền: 15/53 DN
Nghiên cứu ứng dụng và xây dựng mô hình dự báo dòng tiền và ngân quỹ tối ưu: bộ số liệu của 53 DN (Tổng thể)
Phỏng vấn sâu: 4 DN CBTPNY trên HSX và 4 DN CBTPNY trên HNX
1.3.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Các phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin được mô tả chi tiết, gồm:
Trang 9phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng phân tích định lượng, phân tích so sánh đối chứng, phân tích tình huống
và phương pháp chuyên gia
Kết luận chương 1
Từ tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước, khoảng trống của đề tài được xác định Đây là điều kiện tiền đề nhằm định hướng nghiên cứu của tác giả Theo đó, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu được xác định Tác giả đã xây dựng thiết lập mô hình nghiên cứu với các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu, từ đó lựa chọn phương pháp nghiên cứu (kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng thông qua thực hiện khảo sát và phỏng vấn sâu)
Trang 10CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Tổng quan về dòng tiền của doanh nghiệp
2.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, trong luận án tác giả sử dụng tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo hình thức sở hữu (gồm DN nhà nước và DN tư nhân) và tiêu chí đặc thù ngành kinh doanh (theo tiêu thức phân loại chung của các hệ thống phân loại ngành kinh doanh ở Việt Nam và trên Thế giới, theo đó tác giả tập trung trình bày cách phân loại DN theo tiêu chuẩn chung của ICB)
2.1.2 Dòng tiền của doanh nghiệp
Khi đề cập tới dòng tiền của DN, không có khái niệm dòng tiền nói
chung, cần hiểu khái niệm về dòng tiền thông qua dòng tiền vào, dòng tiền ra
và dòng tiền ròng Dòng tiền ròng được xác định bằng tổng số tiền vào trong kỳ
trừ đi số tiền bỏ ra trong kỳ tương ứng Dòng tiền được ghi nhận theo phương pháp tiền thực tế phát sinh, khác với chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện trong kỳ được tính theo phương pháp dồn tích
Đặc điểm dòng tiền của DN căn cứ theo 3 hoạt động (sản xuất kinh doanh, đầu tư và tài chính)
2.2 Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
Có nhiều cách hiểu và tiếp cận khác nhau về dòng tiền, theo tác giả quản trị dòng tiền cần được hiểu toàn diện theo quy trình
Quản trị dòng tiền là nỗ lực liên tục để giảm thiểu những tác động tiêu cực trong hoạt động và tập trung vào nguyên tắc quản trị tiền “không quá nhiều tiền và không quá ít tiền”
Trang 11Sơ đồ 2.1 Quy trình quản trị dòng tiền
2.2.2 Nội dung quản trị dòng tiền
Quản trị dòng tiền cần được thực hiện theo quy trình gồm đầy đủ các nội
dung từ nghiệp vụ phát sinh, ghi nhận, kiểm soát tới các giao dịch tài chính
nhằm tối ưu hóa ngân quỹ và xử lý ngân quỹ của doanh nghiệp Vậy, về cơ bản nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp gồm xác định dòng tiền vào (thu), xác định dòng tiền ra (chi), lập kế hoạch dòng tiền và xác định ngân quỹ tối ưu
Xác định dòng tiền vào và dòng tiền ra theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp
Lập kế hoạch dòng tiền dựa trên dự báo dòng tiền (6 phương pháp dự báo dòng tiền)
Xây dựng ngân quỹ tối ưu (nghiên cứu 3 mô hình ngân quỹ tối ưu được
sử dụng phổ biến trên thế giới: Mô hình Baumol, Miller - Orr, và Stone)
2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền
Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp được đánh giá là tốt khi các nhu cầu chi tiền của doanh nghiệp được đáp ứng đầy đủ Các tỷ số phản ánh dòng tiền, gồm:
(i) Khả năng chi trả đầy đủ của dòng tiền: Khả năng chi trả chi phí cố định
đầy đủ của dòng tiền; Khả năng chi trả tổng nợ; Khả năng hoàn trả nợ vay ngắn hạn; Khả năng tái đầu tư
(ii) Khả năng tạo tiền từ hoạt động của doanh nghiệp: Tỷ số dòng
tiền/doanh thu; Tỷ số dòng tiền/lợi nhuận sau thuế; Tỷ số dòng tiền/tài sản; Tỷ
số dòng tiền/VCSH; Tỷ số dòng tiền/cổ phiếu
Chậm nhất có thể Nhanh nhất có thể
Tiền mặt
Mua NVL đầu vào
Lưu kho Phải thu
Mua sắm
Sản xuất Thu tiền
Bán hàng
Trang 122.3 Nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
2.3.1 Nhân tố chủ quan: Chi phí nợ và cơ cấu tài trợ, lựa chọn nội dung và kỹ
thuật quản trị dòng tiền, năng lực của nhà quản trị tài chính, chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp,
2.3.2 Nhân tố khách quan: Đặc trưng kinh doanh, lãi suất và các chỉ số kinh
tế, chu kỳ của nền kinh tế và nhu cầu tài trợ của doanh nghiệp, thị trường tài chính và các tổ chức tài chính
Kết luận chương 2
Qua chương 2, tác giả đã khái quát được những nội dung cơ bản về quản trị dòng tiền cua DN, từ đó đề xuất cách hiểu toàn diện hơn về quản trị dòng tiền của DN theo quy trình:
Bên cạnh đó, tác giả cũng khái quát hóa được những nhân tố tác động tới quản trị dòng tiền của DN
Trang 13CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA
DOANH NGHIỆP CBTPNY TRÊN TTCK VIỆT NAM
3.1 Đặc trưng của DN CBTPNY ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền
Theo cấu trúc phân ngành 4 cấp của ICB (Industry Classification Benchmark), các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam được phân chia ngành theo tỷ trọng doanh thu hoạt động chính và chiếm tỷ trọng giá trị cao trong tổng doanh thu Căn cứ theo tiêu chuẩn này, tính tới ngày 31/5/2013 doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay được xếp vào ngành cấp 3, gồm 53 doanh nghiệp (26
DN thực phẩm và 27 DN nuôi trồng và hải sản)
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, hầu hết các DN CBTPNY là doanh nghiệp quy mô lớn Hoạt động kinh doanh gắn liền với các sản phẩm thiết yếu và nền sản xuất nông nghiệp của Việt Nam Mặc dù sản phẩm phục vụ cho nhu cầu thiết yếu, song hoạt động của các DN thu hẹp đáng kể do tác động của suy thoái kinh tế Biểu hiện của suy thoái qua các tỷ số ROA, ROE, ROCE giảm đáng kể và ở mức thấp
3.2 Thực trạng quản trị dòng tiền của DN CBTPNY trên TTCK Việt Nam
Theo kết quả khảo sát 15 DN CBTPNY và phỏng vấn sâu giám đốc tài chính, dòng tiền vào và ra của các doanh nghiệp này được xác định theo phương pháp gián tiếp Theo đó, báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh dòng tiền vào, dòng tiền ra và dòng tiền thuần của doanh nghiệp được lập theo phương pháp gián tiếp Theo phương pháp này, dòng tiền thuần của DN được xác định dựa trên lợi nhuận sau thuế điều chỉnh cho những khoảng mục không phải là
tiền phát sinh trên bảng cân đối kế toán và thay đổi vốn lưu động Vì vậy, thực
trạng quản trị dòng tiền vào và ra chủ yếu dựa trên việc quản trị những khoản mục ảnh hưởng quan trọng tới việc làm thay đổi dòng tiền vào, dòng tiền ra và dòng tiền thuần của doanh nghiệp Số liệu sau đây phản ánh thực trạng quản trị
dòng tiền của các DN CBTPNY này