- Nền kinh tế Việt Nam thời phong kiến chủ yếu là nông nghiệp, tuy có nhiều mâu thuẫn trong vấn đề ruộng đất, nhưng những yếu tố cần thiết phát triển nông nghiệp vẫn được phát triển như:[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC: TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI PHONG
KIẾN VIỆT NAM.
GV: Nguyễn Thị Kim Anh
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Trải qua các thế kỷ độc lập, mặc dù đôi lúc còn có nhiều biến động khó khăn, nhân dân ta vẫn xây dựng cho mình nền kinh tế đa dạng và hoàn thiện
- Nền kinh tế Việt Nam thời phong kiến chủ yếu là nông nghiệp, tuy có nhiều mâu thuẫn trong vấn đề ruộng đất, nhưng những yếu tố cần thiết phát triển nông nghiệp vẫn được phát triển như: Thuỷ lợi, mở rộng ruộng đất, tăng các loại cây trồng phục
vụ đời sống ngày càng cao
- Thủ công nghiệp ngày càng phát triển, đa dạng, phong phú chất lượng được nâng cao không chỉ phục vụ trong nước mà còn góp phần trao đổi với nước ngoài Thương nghiệp phát triển
- Trong hoàn cảnh của chế độ phong kiến, ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp địa chủ và làm cho xã hội ngày càng phân hóa sâu sắc
2.Thái độ,tư tưởng
- Tự hào về những thành tựu kinh tế dân tộc đã đạt được
- Thấy được sự hạn chế trong nền kinh tế phong kiến ngay trong giai đoạn phát triển của nó, từ đó liên hệ với thực tế hiện nay
3 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, nhận xét , liên hệ thực tế
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện lịch sự, tổng hợp, đánh giá, so sánh, liên
hệ thực tế, phân tích
II.THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Tranh ảnh: Gốm sứ, thương cảng Hội An, Thăng Long
- Những câu ca dao về kinh tế, xã hội của một số nhận xét người nước ngoài…
- Thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, so sánh, liên hệ, chuyển giao nhiệm vụ cho
HS-cá nhân, nhóm, cặp đôi
III BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC THEO CHỦ ĐỀ HÌNH THÀNH THEO CTGDPT.
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
-Nông nghiệp
-Thủ công
nghiệp
-Thương
Trình bày được tình hình nông nghiệp, thủ công
Giải thích được nguyên nhân phát triển
và những hạn
Nhận xét, so sánh tình hình nông nghiệp, thủ công
- Liên hệ những chính sách của Đảng
và nhà nước ta 1
Trang 2nghiệp nghiệp, thương
nghiệp nước ta
từ thế kỉ X- XIX
chế trong nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp,
nghiệp, thương nghiệp trong các giai đoạn
đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương hiện nay
- Khẳng định được ý thức, trách nhiệm của bản thân đối với sự phát triển kinh tế-
xã hội hiện nay
Xã hội Trình bày
được nét chính tình hình xã hội phong kiến Việt Nam
Lí giải được tại lại diễn ra các cuộc đấu tranh của các tầng lớp nhân dân chống lại chế độ phong kiến
Đánh giá được tính quy luật trong quá trình phát triển của
xã hội phong kiến
Liên hệ chính sách đối nội, đối ngoại của Đảng ta hiện nay
IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2.Hỏi bài củ :
* Em hãy nêu những nét chung nhất về chính sách đối nội và đối ngoại của chế độ phong kiến Việt Nam và tác dụng của nó đối với công cuộc xây dựng và bảo
vệ tổ quốc?
3 Bài mới:
Giới thiệu: Chúng ta vừa tìm hiểu qua chuyên đề 1 về quá trình phát triển của
nước ta về mặt chính quyền Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu chuyên đề 2 về kinh
tế và xã hội trong hai tiết: nông nghiệp ở tiết 1 Còn lại là tiết 2.( Bài 18, 22,24)
1 Tình hình Nông nghiệp thời phong kiến:
Hoạt động1: Tìm hiểu tình hình Nông nghiệp từ thế kỉ X đến XV
(Cả lớp, cá nhân, cặp đôi, phát vấn, nhóm) GVH: Bối cảnh lịch sử của các thế kỉ X- XV như thế nào?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời
Trang 3GV: Nhận xét, chốt ý và ghi bảng
* Bối cảnh lịch sử thế kỷ X – XV:
- Thế kỷ X – XV là thời kỳ tồn tại của các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần,
Hồ, Lê Sơ.
- Đây là giai đoạn đầu của chế độ phong kiến độc lập, đồng thời cũng là thời kỳ đất nước thống nhất.
Bối cảnh này rất thuận lợi tạo điều kiện để phát triển kinh tế.
GV: Chuyển giao nhiệm cho HS làm việc cá nhân, cặp đôi ( 7p)
- Các chính sách phát triển Nông nghiệp của các triều đại và tác dụng của nó? HS: Làm việc với SGK và thảo luận cặp đôi
GV: Gọi bất kì HS nào trình bày kết quả làm việc của mình HS khác phản biện GV: Nhận xét, chốt ý và ghi bảng để HS theo giỏi và ghi vở
* Các chính sách trong nông nghiệp:
- Diện tích đất ngày càng mở rộng nhờ:
+ Nhân dân tích cực khai hoang vùng châu thổ sông lớn và ven biển.
+ Các vua Trần khuyến khích các vương hầu quý tộc khai hoang lập điền trang + Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại đặt phép quân điền.
- Thuỷ lợi được Nhà nước quan tâm mở mang.
+ Nhà Lý đã cho xây đắp những con đê đầu tiên.
+ 1248 Nhà Trần cho đắp hệ thống đê quai vạc dọc các sông lớn từ đầu nguồn đến cửa biển Đặt cơ quan: Hà đê sứ trông nom đê điều:
- Các nhà nước Lý – Trần – Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống cây nông nghiệp
+ Nhà nước cùng nhân dân góp sức phát triển nông nghiệp.
3
Trang 4Tác dụng: Chính sách của Nhà nước đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, trật tự xã hội ổn định, độc lập được củng cố.
VD: “ Đời vua Thái Tổ, Thái Tông Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng muốn ăn”
Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình Nông nghiệp tư thế kỉ XVI đến XVIII: ( cả lớp, cá nhân, cặp đôi)
GVH: Em hãy nhắc lại bối cảnh lịch sử nước ta cuối XV đến đầu XVII như thế nào ?
HS: Nhớ lại kiến thức củ đã học để trả lời
GVH: Tình hình lịch sử đó đã ảnh hưởng như thế nào đến nền nông nghiệp nước ta? HS: Tìm hiểu qua SGK và trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý, ghi bảng
- Từ cuối thế kỷ XV đến nửa đầu thế kỷ XVII Do Nhà nước không quan tâm đến sản xuất, nội chiến giữa các thế lực phong kiến nông nghiệp sa sút mùa đói kém liên miên.
GV: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: 4p
- Tình hình nông nghiệp nước ta từ nữa sau thế kỉ XVII như thế nào?
HS: Làm việc cá nhân, cặp đôi nếu thấy cần
Trang 5GV: Gọi bất kì HS nào trả lời và bổ sung, phản biện
GV: Nhận xét, chốt ý, ghi bảng
- Từ nửa sau thế kỷ XVII, tình hình chính trị ổn định, nông nghiệp 2 Đàng phát triển.
+ Ruộng đất ở cả 2 Đàng mở rộng nhất là Đàng Trong.
+ Thuỷ lợi được củng cố.
+ Giống cây trồng ngày càng phong phú.
+ Kinh nghiệm sản xuất được đúc kết “ nước, phân, cần, giống”
GV phát vấn: ( nhóm ): Ý nghĩa của chính sách trên và những hạn chế của nó? HS: thảo luận và cử đại diện đứng dậy trình bày
GV: Nhận xét, chốt ý,ghi bảng
*Ý nghĩa :Diện tích mỡ rộng ,năng suất tăng.Nam Bộ trở thành vựa lúa phục vụ thị trường Đàng Trong-giải quyết được mâu thuẫn xã hội
* Hạn chế: Ở cả 2 Đàng chế độ tư hữu ruộng đất phát triển Ruộng đất ngày
càng tập trung trong tay địa chủ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình nông nghiệp dưới vương triều Nguyễn:
( cả lớp, cá nhân, cặp đôi) GV: chuyển giao nhiệm vụ cho HS (5p)
- Nhà Nguyễn đã có những chính sách gì để phát triển nông nghiệp ? Hiệu quả của những chính sách đó?
HS: Làm việc cá nhân, cặp đôi nếu thấy cần
GV: Theo giỏi, giúp đỡ kịp thời những vướng mắc của HS yếu
GV: Gọi bất kì HS nào trả lời và nhận xét, phát vấn lẫn nhau
GV: Nhận xét, chốt ý, ghi bảng
* Những chính sách:
+ Nhà Nguyễn thực hiện chính sách quân điền, song do diện tích đất công ít (20% tổng diện tích đất), đối tượng được hưởng nhiều, vì vậy tác dụng không lớn).
+ Khuyến khích khai hoang bằng nhiều hình thức, Nhà nước và nhân dân cùng khai hoang.
+ Nhà nước còn bỏ tiền huy động nhân dân sửa, đắp đê điều.
+ Trong nhân dân, kinh tế tiểu nông cá thể vẫn duy trì như cũ.
Nhà Nguyễn đã có những biện pháp phát triển nông nghiệp, song đó chỉ là
những biện pháp truyền thống, lúc này không có hiệu quả cao.
5
Trang 6- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về cuộc sống nông nghiệp và tình hình nông nghiệp thời Nguyễn?
* Nông nghiệp Việt Nam vẫn là một nền nông nghiệp thuần phong kiến, rất lạc hậu
Tiết 2 2 Thủ công nghiệp thời phong kiến:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình thủ công nghiệp từ thế kỉ X đến XV:
(cả lớp, cá nhân, cặp đôi, phát vấn)
GV phát vấn: (cả lớp).Thủ công nghiệp trong những thế kỉ này được chia làm máy loại?
GV: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- Thô công nghiệp trong nhân dân có những nghề cổ truyền nào?, chất lượng sản phẩm ntn?
- Nét mới trong thủ công nghiệp là gì?
HS: Làm việc cá nhân, cặp đôi nếu thấy cần
GV: Theo giỏi, giúp đỡ kịp thời những vướng mắc của HS yếu
GV: Gọi bất kì HS nào trả lời và nhận xét, phát vấn lẫn nhau
GV: Nhận xét, chốt ý, ghi bảng
* Thủ công nghiệp trong nhân dân:
- Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt ngày càng phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao.
- Các làng nghề thủ công ra đời như: Thổ Hà, bát Tràng.
+ Do truyền thống nghề nghiệp vốn có, trong bối cảnh đất nước độc lập thống nhất
có điều kiện phát triển mạnh.
+ Do nhu cầu xây dựng cung điện, đền chùa, nên nghề sản xuất gạch, chạm khắc
đá đều phát triển.
GV: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- Thô công nghiệp nhà nước có những nghề nào?, chất lượng sản phẩm như thế nào?
- Nét mới trong thủ công nghiệp là gì?
HS: Làm việc cá nhân, cặp đôi nếu thấy cần
GV: Theo giỏi, giúp đỡ kịp thời những vướng mắc của HS yếu
GV: Gọi bất kì HS nào trả lời và nhận xét, phát vấn lẫn nhau
GV: Nhận xét, chốt ý, ghi bản
Trang 7* Thủ công nghiệp Nhà nước:
- Nhà nước thành lập các quan xưởng (Cục bách tác) tập trung thợ giỏi trong nước sản xuất: Tiền, vũ khí, áo mũ cho vua quan, thuyền chiến.
- Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật cao như: Đại bác, thuyền chiến có lầu.
GV phát vấn:
- Nhận xét: các ngành nghề thủ công phong phú Bên cạnh các nghề cổ truyền đã phát triển những nghề mới yêu cầu kỹ thuật cao: Đúc súng, đóng thuyền.
- Mục đích Phục vụ nhu cầu trong nước là chính.
+ Chất lượng sản phẩm tốt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thủ công nghiệp từ thế kỉ XVI đến XVIII:
( cá nhân,cả lớp) GVH: Thủ công nghiệp nước ta giai đoạn này có điểm gì nổi bật?
HS: Tìm hiểu SGK và trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý và ghi bảng
7
Trang 8- Nghề thủ công truyền thống tiếp tục phát triển đạt trình độ cao (dệt, gốm )
- Một số nghề mới xuất hiện như: Khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ, làm tranh sơn mài.
- Khai mỏ – một ngành quan trọng rất phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài.
- Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều.
-Một số thợ giỏi rời làng ra các ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hội vừa sản xuất vừa bán hàng (nét mới trong kinh doanh).
Trang 10GV phát vấn : Em có nhận xét gì về thủ công nghiệp giai đoạn này so với thời kì X đến XV?
Hoạt động 3: Tìm hiểu thủ công nghiệp từ thế kỉ XI X
( cả lớp và cá nhân)
GVH: tình hình thủ công nghiệp dưới vương triều Nguyễn ntn?
HS: Tìm hiểu SGK và trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý và ghi bảng
- Thủ công nghiệp: Nhà nước được tổ chức với quy mô lớn, các quan xưởng được xây, sản xuất tiền, vũ khí, đóng thuyền, làm đồ trang sức, làm gạch ngói (nghề cũ).
+ Thợ quan xưởng đã đóng tàu thuỷ – được tiấp cận với kỹ thuật chạy bằng máy hơi nước.
-Trong nhân dân: Nghề thủ công truyền thống được duy trì nhưng không phát triển như trước.
Trang 11GV phát vấn: Tại sao dưới vương triều Nguyễn các nghề thủ công truyền thống lại không được phát triển như trước?
3 Tình hình thương nghiệp thời phong kiến:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình thương nghiệp nước ta thời phong kiến từ thế kỉ
X-XV ( cá nhân, cặp đôi, nhóm) GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu qua các bài: 18,22,25 và trả lời câu hỏi sau
GVH: Em hãy tìm những điểm chung nhất trong nội thương thời phong kiến? HS: Tìm hiểu qua sách giáo khoa và trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý và ghi bảng
* Nội thương:
- Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi, là nơi nhân dân trao đổi sản phẩm nông nghiệp và thủ công nghiệp.
- Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn (36 phố phường) – Trung tâm buôn bán
và làm nghề thủ công, ngoài ra các thế kỉ sau còn có: Hội An, Thanh Hà, Phố Hiến…
11
Trang 12GVH:Tình hình ngoại thương từ thế kỉ X đến XV ntn?
HS: Tìm hiểu và trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý và ghi bảng
* Ngoại thương:
- Thời Lý – Trần ngoại thương khá phát triển, Nhà nước xây dựng nhiều bến cảng buôn bán với nước ngoài.
- Vùng biên giới Việt Trì cũng hình thành các địa điểm buôn bán.
- Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp.
Trang 13* Nhận xét chung về thương nghiệp:
- Thương nghiệp mở rộng song chủ yếu phát triển nội thương, còn ngoại thương mới chỉ buôn bán với Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.
GV H: Nguyên nhân làm cho làm cho thương nghiệp phát triển? ( hoạt động nhóm)
HS: Tìm hiểu và trả lời, bổ sung , phản biện
GV: Nhận xét, chốt ý và ghi bảng
+ Nông nghiệp, thủ công phát triển thúc đẩy thương nghiệp phát triển.
+ Do thống nhất tiền tệ, đo lường.
Hoạt động 2: Tìm hiêu thương nghiệp từ thế kỉ XV đến thế kỉ XIX
GVH: Tình hình ngoại thương từ thế kỉ XVI đến XI X phát triển như thế nào? HS: Tìm hiểu và trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý và ghi bảng
- Thời kì Đàng Trong và Đàng Ngoài chủ trương mở rộng ngoại thương giao lưu buôn bán với cả các nước phương Tây, đô thị hương khởi
- Dưới thời Nguyễn nhà nước độc quyền ngoại thương , bế quan tỏa cảng
13
Trang 144 Tình hình xã hội thời phong kiến:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình xã hội nước ta thời phong kiến:
Trang 15( cá nhân, cặp đôi)
GV: chuyển giao nhiệm vụ cho HS ( 4p)
GVH: Em hãy tìm hiểu điểm chung nhất, nổi bật nhất về tình hình xã hội nước ta dưới thời phong kiến?
HS: Tìm hiểu qua bài 18, 22,26 Cá nhân tự làm việc và trao đổi cặp đôi khi cần thiết
GV: Gọi bất kì HS nào trả lời và HS khác bổ sung
GV: Nhận xét, chốt ý, ghi bảng
- Xã hội phân hóa ngày càng sâu sắc, ruộng đất tập trung ngày càng nhiều vào tay địa chủ
- Giai cấp địa chủ ngày càng tìm cách bóc lột nhân dân, không chăm lo đến sản xuất và đời sống của nhân dân
- Đời sống nhân dân ngày càng khổ cực Đó là nguyên nhân làm bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân cuối mỗi triều đại Riêng vương triều Nguyễn thì ngay khi thành lập các phong trào đấu tranh đã diễn ra và ngày càng mạnh mẽ
GV phân tích rõ: Ở đâu mỗi triều đại nhà nước chăm lo đến đời sống sản xuất, phát triển kinh tế Có những triều đại phát triển thịnh đạt, nhưng cuối mỗi triều đại
do sự tập trung ruộng đất, chính sách bóc lột dẫn đến các phong trào đấu tranh của nông dân
4.Cũng cố và ra bài tập về nhà:
* Cũng cố :
Nét chính về nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp thừ thế kỉ X- XIX Đánh giá nhận xét được sự phát triển qua các giai đoạn
Nguyên nhân của sự phát triển đó
* Hướng dẫn học bài mới: Tìm hiểu chuyên đề các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa từ thế kỉ X đến XIX
- Nét chính các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa
- Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa, bài học
- Nghệ thuật quân sự, đặc điểm của các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa
V BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH.
1 Tự luận:
Câu 1.Em hãy trình bày nét chung nhất trong nông nghiệp, thủ công nghiệp nước
ta thời phong kiến?
Câu 2 Em có nhận xét gì về tình hình ngoại thương của nước ta thời phong kiến?
Tại sao lại có sự khác nhau đó?
15
Trang 16Câu 3 Chính sách nông nghiệp hiện nay của Đảng, Nhà nước ta hiện nay là
khoán gọn 100% Tác dụng của chính sách này Em có liên hệ gì với chính sách quân điền thời phong kiến?
.Câu 4 Liên hệ trách nhiệm của bản thân đối với công cuộc xây dựng và phát triển
kinh tế của đất nước hiện nay
Đáp án tự luận:
Câu 1: Nét chung về nông nghiệp thời phong kiến.
+ Nhà nước có chính sách, biện pháp để phát triển nông nghiệp
+ Diện tích canh tác được mở rộng
+ Vấn đề thủy lợi được chú trọng Nhất là giai đoạn thế kỉ X- XV
+ Về sau ruộng đất tập trung trong tay địa chủ cường hào, nông dân bị bóc lột, dẫn đến các phong trào đâu tranh ở cuối mỗi triều đại
Câu 2: Nhận xét vê ngoại thương thời phong kiến.
- Thời Lý – Trần ngoại thương khá phát triển, Nhà nước xây dựng nhiều bến cảng buôn bán với nước ngoài
- Vùng biên giới Việt Trì cũng hình thành các địa điểm buôn bán
- Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp
- Thương nghiệp mở rộng song chủ yếu phát triển nội thương, còn ngoại thương mới chỉ buôn bán với Trung Quốc và các nước Đông Nam Á
- Thời kì Đàng Trong và Đàng Ngoài chủ trương mở rộng ngoại thương giao lưu buôn bán với cả các nước phương Tây, đô thị hương khởi
- Dưới thời Nguyễn nhà nước độc quyền ngoại thương , bế quan tỏa cảng
Câu 3: Chính sách khón 100 của Đảng ta , so với chính sách quân điền thời phog
kiến
- Mục đích: phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, nǎng suất lao động, nâng cao thu nhập của người lao động
- Khoán 100 đã đưa lại tác dụng phân chia lại chức nǎng kinh tế giữa tập thể và hộ gia đình cả về quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và phân phối, mở đầu cho quá trình dân chủ hoá về mặt kinh tế, bằng việc gắn bó trở lại lao động với ruộng đất, mang lại lợi ích thiết thực cho nông dân, tạo ra động lực kích thích phát triển sản xuất
- Xét về mặt cơ chế quản lý kinh tế, khoán 100 đã phá vỡ cơ chế tập trung quan liêu trong sản xuất nông nghiệp Trong thời gian đầu, khoán 100 đã có tác dụng làm sống động nền kinh tế nông thôn và tạo ra một khối lượng nông sản lớn hơn so với thời kỳ trước
- Tuy vậy, khoán 100 cũng chỉ có tác dụng trong một thời gian, sau đó giảm dần vì
cơ chế tập trung quan liêu vẫn còn được duy trì trong hợp tác xã, cũng như toàn bộ
hệ thống tái sản xuất xã hội trong nông nghiệp