- Mỗi TB sống đều có khả năng cảm ứng tiếp nhân kích thích, những thay đổi của môi trường -> hình thành phản ứng trả lời bằng cách điều tiết ở mức độ phân tử (thay đổi hoạ[r]
Trang 1Đại học quốc gia - Hà Nội
Đại học khoa học tự nhiên
- Khoa sinh học
Tiểu luận sinh lÝ thùc vËt:
sinh tr ëng cña thùc vËt
Giáo viên bộ môn : GS.TS Vò V¨n Vô
Sinh viên thực hiện: Hoàng Kim Cúc Líp : CNTN-K8 Sinh häc
Trang 2Khái niệm chung
• Sinh tr ởng là sự tạo mới các yếu tố cấu trúc một cách không thuận nghịch của tế bào, mô và toàn cây, kết quả dẫn đến sự tăng về số l ợng, thể tích, sinh khối của chúng
• Phát triển là quá trình biến đổi về chất bên trong tế bào, mô và toàn cây dẫn đến sự thay đổi về hình thái và chức năng của chúng
• Quan hệ giữa ST và PT:
-Hai quá trình diễn ra song song, khó tách bạch
-Chia đời sống của cây thành 2 giai đoạn: ST-PT dinh d ỡng và ST-PT sinh sản
• Phân loại cây theo chu kì sinh tr ởng: cây một năm, cây hai năm, cây nhiều năm
Trang 3Nội dung
I. Sự sinh trưởng và phân hoá TB
II. Sinh trưởng của cơ quan, cơ thể
III. Sự tương quan sinh trưởng trong cây
IV. Các hình thức vận động sinh trưởng
Trang 4I Sù sinh tr ëng vµ ph©n ho¸ tÕ bµo
Sự phát triển: biến đổi về cấu trúc và chức năng của TB
Trang 51.Giai đoạn phân chia TB
• Sự sinh trưởng bắt đầu từ mô phân sinh 3 loại:
- Mô phân sinh đỉnh: tận cùng thân, cành, rễ -> TB phân chia làm tăng chiều dài chiều cao cây.
- Mô phân sinh lóng: giữa các đốt cây hoà thảo -> kéo dài đốt cây hoà thảo, tăng chiều cao.
- Mô phân sinh thượng tầng: giữa gỗ và libe -> tăng trưởng đường kính thân, cành, rễ
• Đặc trưng chung của giai đoạn:
- TB bé, đồng nhất, thành mỏng, không có không bào, nhân to, toàn
bộ TB là khối nguyên sinh chất
- Số lượng TB tăng nhanh
• ĐK cần thiết:
- ĐK nội tại: có mặt xytokinin – hormon hoạt hoá phân chia TB
Sinh tổng hợp được tăng cường.
- Đk ngoại cảnh: mô phân sinh bão hoà nước, nhiệt độ: 20-250 C
Trang 6- Tăng nhanh kích thước TB: do tăng sự dãn thành
TB, tăng thể tích không bào và khối lượng chất
nguyên sinh
• Điều kiện cần thiết:
- ĐK nội tại: có chất hormon kích thích dãn TB: auxin
(kích thích dãn chiều ngang), giberelin (kích thích dãn chiều dọc) Cần nhiều chất nguyên sinh và cấu tạo thànhTB.
- ĐK ngoại cảnh: Nhiệt độ và chất dinh dưỡng
(N,S,P ) Hạn, giá, đói dinh dưỡng kìm hãm sự phát triển
Trang 7Cơ chế làm dãn TB của
auxin :
Auxin làm tăng pH bên
ngoài TB, hoạt hoá enzim
phân giải cầu nối ngang
giữa các polisaccarit của
xenlulo làm sợi xenluloz
trượt trên nhau
Trang 8Điều chỉnh pha dãn TB:
- Kích thích: tưới nước đủ, bón phân, xử lí chất kích thích sinh trưởng
(phytohormon)
- Ức chế (khi cây có nguy cơ bị lốp đổ):
+ Tạo điều kiện khô hạn (VD: khi lúa
đứng cái cần rút nước phơi ruộng)
+ Sử dụng nhóm retardant như CCC chất kháng GA (VD: cây hoà thảo, lúa mì)
Trang 93.Phân hoá TB
• Sự phân hoá:
+ Chuyển TB phôi sinh thành các TB của mô chuyên hóa + Các TB sau khi sinh trưởng, phân hoá thành các mô
chuyên hoá đảm nhiệm chức năng khác nhau
• Sự phản phân hoá: các TB đã phân hoá có khả năng
phân chia thành TB mới.
• Tính toàn năng của TB
• Cơ sở di truyền phân tử: sự hoạt hoá phân hoá gen
-Một số gen đang hoạt động bị ức chế và các tính trạng
không còn.
-Một số gen từ trước đến nay n ằm yên vì bị ức chế nay
ho ạt hóa cho ra tính trạng mới.
Nhân tố nội tại: chất điều hoà sinh trưởng
Nhân tố ngoại cảnh: quang chu kì, nhiệt độ xuân hoá, nước
Trang 10II.Sinh trưởng của cơ quan, cơ thể
• Sinh trưởng sơ cấp : hình
thức sinh trưởng của mô phân
sinh làm cho cây lớn và cao
lên.
• Sinh trưởng thứ cấp: thân cây
to, lớn lên do sự phân chia của
tế bào tầng sinh vỏ (phía ngoài
cho TB vỏ, phía trong cho thịt
vỏ) và tầng sinh trụ (mạch),
(nằm giữa mạch gỗ bên trong
và mạch rây bên ngoài).
Trang 11Cấu trúc thân sơ và thứ cấp của cây 2 lá mầm
Mô phân
sinh ngọn
Bì sơ cấp
Tầng sinh mạch dẫn sơ cấp
Mô phân sinh vỏ
Mô phân sinh
sơ cấp Mô phân sinh bên
Tầng sinh mạch
(Tầng sinh trụ)
Tầng sinh vỏ
Trang 12III.Sự tương quan sinh trưởng
trong cây
1.Tương quan kích thích
2.Tương quan ức chế
Trang 131.Tương quan kích thích
• Xảy ra khi bộ phận này sinh trưởng kích thích
bộ phận khác sinh trưởng – tương quan giữa rễ
Trang 142.Tương quan ức chế
• Xảy ra khi bộ phận này sinh trưởng ức chế
bộ phận khác sinh trưởng
1 Hiện tượng ưu thế ngọn
- Chồi ngọn (rễ chính) ức chế sinh trưởng
chồi bên (rễ phụ)
- Nguyên nhân: vai trò của auxin
- Ý nghĩa Đốn tạo hình
Đốn cải tạo
Trang 152 Tương quan giữa cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản
Trang 16- Sự dẫn truyền nhanh các kích thích được thực hiện bằng điện sinh học: sự thay đổi điện thế màng
- Xảy ra các cử động làm thay đổi tốc độ sinh trưởng ở những phần nhất định của cây Các hormon sinh trưởng có vai trò quan trọng
Trang 17
A Các hình thức hướng động
1 -Tính hướng sáng – Phototropism
2 -Tính hướng đất – Geotropism
3 -Tính hướng tiếp xúc – Thigmotropism
4 -Tính hướng hoá – Chemotropism
B Vận động theo đồng hồ sinh học (c ó sinh
trưởng)
C Vận động theo sức trương nước (không
sinh trưởng)
Trang 18A Các hình thức h ướng động
1 Tính hướng sáng - Phototropism
• Phototropism: vận động sinh trưởng của TV đáp
ứng kích thích ánh sáng đảm bảo lá có thể nhận được ánh sáng tối ưu cho quang hợp
1 Tính hướng quang dương: các chồi cây mọc theo
hướng có ánh sáng đảm bảo lá có thể nhận được ánh sáng tối ưu cho quang hợp
2 Tính hướng quang âm: một số rễ cây mọc tránh
hướng có nguồn sáng
Trang 19Thí nghiệm của Darwin
1- Hạt cây nảy mầm trong tối
2-Các bao lá mầm được bao bằng vòng giấy và được chiếu ánh sáng từ một phía 3-Chỉ có những bao lá mầm có chóp đỉnh ngọn hỏ mới có phản ứng hướng sáng
Trang 20Thí nghiệm của Boysen - zensen
1- Cắt đỉnh bao lá mầm cài vào giữa một miếng gelatin Hiện tượng uốn cong vẫn xảy ra như bình thường
2-Thay miếng gelatin bằng mica không còn hiện tượng
uốn cong
3-Cài miếng mica về phía đối diện ánh sang không uốn cong Cài miếng mica về phía có ánh sáng xảy ra uốn cong
Chất kích thích truyền qua ở phía đỉnh bao lá mầm
không được chiếu sáng
Trang 21Thí nghiệm của Paal:
Trang 22Bằng việc sử dụng nguyên
tử đánh dấu người ta nhận
thấy AIA phóng xạ phân bố
nhiều hơn ở phần khuất
không đều của một chất
kích thích - AIA ở hai phía
của đỉnh chồi
Trang 23Cơ chế
• Đối với chồi cây : auxin
tập trung phía khuất
sáng kích thích dãn TB
cây uốn cong về
phía có ánh sáng
• Đối với rễ : auxin tập
trung quá nhiều phía
dưới của rễ (do trọng
lực và ánh sáng) ức
chế dãn TB là cây uốn
cong về phía không có
ánh sáng So sánh tốc độ tăng trưởng giữa phần khuất sáng và được chiếu
Trang 24Nguyên nhân gây ra sự phân bố auxin
• Khi bị kích thích sự vận chuyển phân cực
của phân tử auxin bị ức chế
• Tồn tại điện thế giữa phần được chiếu sáng
và khuất sáng của đỉnh chồi
• Tác động của phototrophin
Trang 25Nguyên nhân gây ra sự phân bố auxin
Về nguyên tắc điện sinh học phía khuất sáng tích điện dương còn phía chiếu sáng tích điện âm
Phân tử auxin trong tế bào là ion mang điện
âm phân bố về phía tích điện dương
+
Trang 26-Nguyên nhân gây ra sự phân bố auxin
• Phototropin là photoreceptor - 1 protein kinase tự photphorin hoá dưới tác dụng của ánh sáng xanh
• Theo giả thuyết hiện nay, gradient của sự
photphorin hoá phototropin là nguyên nhân làm vận chuyển auxin về phía khuất sáng
• Có thể do tác động của phototropin lên các protein vận chuyển proton ra ngoài màng TB tạo
gradient về pH và điện hoá
Trang 27• Ánh sáng trắng trong tự nhiên bao gồm
nhiều loại sóng có độ dài khác nhau
• Tính hướng sáng của thực vật là kết quả sự tác động của các loại ánh sáng
• Ánh sáng xanh và đỏ là hai loại ánh sáng
quan trọng đối với TV
Trang 30Ảnh hưởng
sáng đỏ lên
sự nảy mầm của hạt rau diếp
Nguyên nhân: giả thuyết là phototropin tác
động lên tổng hợp gibeberin
Trang 31Ảnh hưởng của
ánh sáng đỏ lên
tốc độ tăng chiều
cao thân:
+ Cây ưa sáng : khi phát
triển dưới bóng (của cây
khác), cường độ ánh
sáng cực đỏ tăng
giảm Pfr kích thích
tăng chiều cao thân
+ Cây chịu bóng không
thấy tác động này
Trang 33Gradient ánh sáng do sánh sáng một chiều sẽ có sự chiếu sáng khác nhau giữa vùng được chiếu sáng và khuất sáng
Trang 34Mối liên quan giữa
TB
Trang 35Thân cây mọc theo chiều
ngược lại với rễ
Tính phân cực của cơ quan:
Đầu dưới hình thành rễ - hướng đất dương
Đầu trên hình thành chồi - Hướng đất âm
+
Trang 36
-Rễ đối chứng mọc thẳng với chóp rễ
bỏ chóp rễ Mặt rễ còn chóp
đỉnh bị kìm hãm
Rễ nằm ngang với chóp đỉnh cong xuống dưới
Bỏ phần chóp đỉnh,
rễ không cong xuống phía dưới
Thí nghiệm về tính hướng đất của rễ và vai trò của chóp rễ
Trang 37• Với chồi cây - tính hướng đất được giải thích dưới vai trò của auxin
Cơ chế
Thí nghiệm của Cholodny - Went:
A- Gắn hai mẩu thạch với đỉnh chồi nằm ngang
B- Đặt hai mẩu thạch vào phần chồi còn lại
+Mẩu thạch phía dưới làm cong chồi nhiều hơn mẩu thạch phía trên
Trang 38Cơ chế
với mặt dưới uốn cong xuống dưới
• Có nhiều quan điểm giải thích trái ngược
nhau:
1 Vai trò của AIA
Giả thuyết : auxin tập trung mặt dưới với
nồng độ cao kìm hãm mặt dưới sinh
trưởng (trong rễ auxin hàm lượng cao có tác dụng kìm hãm)
Trang 392 Vai trò của ABA
ABA tập trung mặt dưới rễ kìm hãm TB mặt dưới sinh trưởng chậm hơn măt trên làm rễ uốn cong xuống dưới
Tuy nhiên hiện nay, người ta cho rằng vai trò chủ yếu của AIA Trong đó có sự tham gia của
chất truyền tin : Ca2+ và pH
Trang 403 Vai trò của hạt tạo bột
Trang 41T ế bào vùng giữa chóp rễ cảm nhận được kích thích của trọng lực nhờ vai trò của hạt bột lạp
Trang 433.Tính hướng tiếp xúc -
Thigmotropism
Cơ chế :
1 Do vai trò của auxin ở hai mặt tiếp xúc và không tiếp xúc
2 Do vai trò của các sợi liên bào “hairs” của các TB biểu bì
Khi bị kích thích bằng tiếp xúc làm xuất hiện điện thế hoạt động làm
thay đổi tính thấm của màng tế bào đối với các ion và làm thay đổi hình dạng của màng TB mặt tiếp xúc với kích thích sinh trưởng chậm hơn mặt còn lại hiện tượng cong và uốn của các cơ quan
Trang 444.Tính hướng hoá - Chemotropism
• Hướng hóa được phát hiện ở rễ, ống phấn, lông tuyến của cây gọng vó
ăn côn trùng (Drosera rotundifolia) và những cây khác Các tế bào ở cơ quan của cây tiếp nhận gradient các hóa chất Các hóa chất có thể là axit, kiềm, các muối khoáng, các chất hữu
cơ, hoocmon, các chất dẫn dụ và các hợp chất khác.
• Hướng nước là một trường hợp cụ thể của hướng hóa
• Hướng hóa xác định sự sinh trưởng của rễ cây hướng tới nguồn
nước và phân bón
Trang 45B Vận động theo đồng hồ sinh học
• Sự cảm ứng của cây
nhằm phản ứng lại sự
thay đổi có tính chu kì
của các điều kiện
nội sinh chịu tác động
của các tác nhân bên
ngoài
Trang 46albizzia hoặc samanea theo
chu kì ngày đêm, gọi là
thực vật cảm đêm.
Lá bắt đầu mở trước khi
bắt đầu chiếu sáng của
ngày và đóng lại trước khi
tối
Hoạt động theo chu kì ngày đêm của lá
Trang 47Cơ chế
So sánh với cơ chế hướng động
• Giống: đều do tốc độ sinh trưởng không đều tại 2
phía đối diện của cơ quan gây ra.
• Khác: chỉ xuất hiện ở cơ quan có cấu tạo kiểu lưng bụng (hình dẹp) như cánh hoa, lá, cụm hoa.
Trong những năm gần đây người ta cho rằng NĐSH được điều chỉnh bằng phytocrom và là phản ứng
quang chu kì trong cây
Do sự thay đổi sức trương nước của các TB vận động 2 bên “thể gối” và sự biến đổi sức trương do ion K+
và
Trang 48• Trong tối, sự vận động của
ion K+ và kèm theo nước ra
khỏi TB phía trên “thể gối
“để xưống TB phía dưới đối
diện gây nên sự khép của lá
chét Ban ngày thì ngược lại.
Trang 49C V ận động theo sức trương nước
• Các cử động cảm ứng không có liên
quan đến sự phân bào mà do sự
biến đổi sức trương (biến động hàm lượng nước) trong các TB chuyên hóa và các miền chuyên hóa của các cơ quan
+Vận động sức trương nhanh
+Vận động sức trương chậm
Trang 50Vận động sức trương nhanh
• VD: cây trinh nữ, cuống lá cụp xuống khi va
chạm, cuống thứ cấp xếp lại từng cặp ở phía trên, nghiêng về phía trước
• Nguyên nhân vì sức trương nứoc ở nửa dưới của chỗ phình bị giảm do nước di chuyển vào những