Đun nóng a gam một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O mạch không phân nhánh với dung dịch chứa 11,2 gam KOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch YA. Để trung hòa hết KOH dư cần 40 m[r]
Trang 1A.TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
1. Một este đơn chức mạch hở có tỉ khối so với H2 bằng 50 Khi thủy phân trong môi trường kiềm không tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương: Số đồng phân cấu tạo este thỏa mãn là:
A 2
B 4
C 5
D 6
2. Số đồng phân của este có công thức phân tử C6H12O2 khi thủy phân tạo ra ancol không bị oxi hóa bởi CuO
A 1
B 2
C 3
D 4
3. Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là
A metyl fomiat.
B etyl axetat
C n-propyl axetat
D metyl axetat.
4. Cho các chất sau: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và etyl propionat (T) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng của nhiệt độ sôi là ?
A Y, T, X, Z.
B T, X, Y, Z.
C T, Z, Y, X.
D Z, T, Y, X.
5 Mệnh đề không đúng là:
A CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
6. Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là
A 3
B 2
C 4
D 1
7 Phát biểu đúng là:
A Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
B Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
C Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và
ancol
D Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
8 Phát biểu nào sau đây sai ?
A Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
B Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
9. Este có các tính chất sau: Thủy phân trong dung dịch NaOH đều cho hai sản phẩm (X, Y) và chỉ có một sản phẩm Y cho phản ứng tráng gương Cho Y tráng gương tạo được Y1, đun nóng
Y1 với NaOH tạo được X CTCT của este là:
A CH3COOCH=CH-CH3
Trang 2B C2H5COOCH=CH2.
C HCOOCH=CH3
D CH3CH(CH3)COOCH=C(CH3)2
10. Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4 Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau Công thức của X là
A CH3OCO-CH2-COOC2H5
B C2H5OCO-COOCH3
C CH3OCO-COOC3H7
D CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5
11. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
(1) C3H4O2 + NaOH → (X) + (Y)
(2) (X) + H2SO4 loãng → (Z) + (T)
(3) (Z) + AgNO3 + NH3 + H2O → (E) + Ag ↓ + NH4NO3
(4) (Y) + AgNO3 + NH3 + H2O → (F) + Ag ↓ + NH4NO3
Các chất Y và Z có thể là:
A HCHO và HCOOH.
B CH3CHO và HCOONa
C HCOOH và CH3CHO
D HCHO và CH3CHO
12. Thuỷ phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY) Bằng một
phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y Chất Z không thể là
A metyl propionat.
B metyl axetat.
C etyl axetat.
D vinyl axetat.
13. Thuỷ phân chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm gồm 2 muối và ancol etylic Chất X là
A CH3COOCH2CH3
B CH3COOCH2CH2Cl
C CH3COOCH(Cl)CH3
D ClCH2COOC2H5
14. Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối
đó là:
A CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa
B HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa
C CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa
D CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa
15. Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là
A HCOOCH3
B HCOOCH=CH2
C CH3COOCH=CH-CH3
D CH3COOCH=CH2
16. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH 2Z + Y
Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ) Khối lượng phân tử của T là
A 44 đvC.
B 58 đvC.
C 82 đvC.
D 118 đvC.
Trang 317. Bốn este có công thức phân tử: C3H4O2, C3H6O2, C4H6O2, C4H8O2 Công thức phân tử ứng với 2 este khi bị thuỷ phân cho ra hai chất hữu cơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là
A C3H4O2 và C4H8O2
B C3H4O2 và C4H6O2
C C3H4O2 và C3H6O2
D C4H6O2 và C4H8O2
18. Phản ứng giữa hai chất tạo sản phẩm là muối và ancol là:
A C6H5Cl (phenyl clorua) + NaOH 360 ,315o c atm
B CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat) + dung dịch NaOH t o
C C6H5COOCH3 (metyl benzoat) + dung dịch NaOH t o
D CH3COOC6H5 (phenyl axetat) + dung dịch NaOH t o
19. Cho este X (C4H6O2) phản ứng với dung dịch NaOH theo sơ đồ sau :
X + NaOH → muối Y + anđehit Z
Cho biết khối lượng phân tử của Y nhỏ hơn 70 Công thức cấu tạo đúng của X là:
A CH3-COOCH=CH2
B HCOO-CH=CH-CH3
C HCOOCH2-CH=CH2
D CH2=CH-COOCH3
20 Khi thủy phân este C7H6O2 trong môi trường axit thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y, trong
đó X cho phản ứng tráng gương, còn Y không có phản ứng tráng gương nhưng tác dụng với dung dịch Br2 cho kết tủa trắng CTCT của este là:
A CH≡C-COOC≡C-C2H5
B CH3COOCH=CH-C≡CH
C HCOOC6H5
D HCOOCH=CH-C≡C-CH-CH2
21. Hai chất X và Y cùng có CTPT C9H8O2, cùng là dẫn xuất của benzen, đều làm mất màu nước
Br2 X tác dụng với dung dịch NaOH cho 1 muối và 1 anđehit ; Y tác dụng với dung dịch NaOH cho 2 muối và nước Các muối sinh ra đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của
CH3COONa X và Y tương ứng là:
A C2H3COOC6H5 và HCOO-C6H4-C2H3
B C6H5COOC2H3 và C2H3COOC6H5
C HCOO-C2H2-C6H5 và HCOO-C6H4-C2H3
D C6H5COOC2H3 và HCOO-C6H4-C2H3
22. Cho các phát biểu sau:
(1) Nguyên nhân làm dầu mỡ bị ôi thiu là do các liên kết pi trong gốc hiđrocacbon của axit béo không no
(2) Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường
(3) Thủy phân este trong môi trường axit luôn là phản ứng thuận nghịch
(4) Các este đều có nhiệt độ sôi cao hơn axit có cùng số nguyên tử cacbon
(5) Các chất béo đều không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
(6) Cho metyl axetat hoặc tristearin vào dung dịch NaOH đun nóng đều xảy ra phản ứng xà phòng hóa
Số phát biểu đúng là:
A 5
B 4
C 3
D 2
23. Chọn câu sai:
A Đun nóng chất béo với NaOH dư, sản phẩm tạo ra có khả năng hòa tan được Cu(OH)2
B Để chuyển dầu thực vật thành bơ người ta tiến hành hiđrô hóa dầu thực vật với xúc tác Ni.
Trang 4C Khi cho Glixerol đun nóng với hỗn hợp hai axit béo: stearic và axit oleic trong sản phẩm sẽ thu
được 6 chất béo ở trạng thái rắn
D Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH nguời ta thu được xà phòng.
24. Từ hai axit béo: axit stearic; axit panmitic có thể tạo ra tối đa x triglixerit Giá trị của x là
A 4.
B 2.
C 3.
D 6.
25. Axit X + 2H2
Ni
axit Y Tên gọi của axit X và Y lần lượt là:
A Axit panmitic; axit oleic
B Axit lioleic và axit oleic.
C Axit oleic và axit steric
D Axit lioleic và axit stearic.
26. Triolein H du Ni t2 ,( , )o X NaOHdu t,o Y HCl Z
Tên của Z là
A axit oleic.
B axit linoleic.
C axit stearic.
D axit panmitic.
27. Cho triolein và vinyl axetat lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, dung dịch brôm, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng hóa học xảy ra:
A 4
B 5
C 6
D 7
B BÀI TOÁN
Phản ứng đốt cháy
28. Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là
A propyl axetat B metyl axetat C etyl axetat D metyl fomat.
29. Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O Công thức phân
tử của este là
A C4H8O4 B C4H8O2 C C2H4O2 D C3H6O2
30. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X thấy thể tích CO2 thu được bằng thể tích O2 cần dùng và gấp 1,5 lần thể tích hơi nước (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Biết X tham gia phản ứng tráng gương CTCT X là
A HCOOC≡CH.
B HCOOCH=CHCH3
C HCOOCH=CH2
D HCOOCH2CH3
31. Hỗn hợp X gồm 2 este của 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng: R’COOR và R’’COOR Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam X cần 29,232 lít (đktc) O2 thu được 46,2 gam CO2 Hai este trong
X là
A C5H8O2 và C6H10O2 B C5H8O2 và C6H8O2
C C5H10O2 và C6H12O2 D C5H8O2 và C7H10O2
32. Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức, no, mạch hở là đồng phân của nhau Khi trộn 0,1 mol hỗn hợp
A với O2 vừa đủ rồi đốt cháy thu được 0,6 mol sản phẩm gồm CO2 và hơi nước Công thức phân
tử 2 este là:
A C3H6O2 B C4H8O2 C C5H10O2 D C3H8O2
Trang 533. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X, dẫn toàn bộ sản phẩm đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng 100 gam dung dịch H2SO4 98%; bình 2 đựng dung dịch KOH dư Sau thí nghiệm bình 1 thu được dung dịch H2SO4 92,98%; bình 2 có 55,2 gam muối CTPT của X là
A C4H4O2
B C4H6O2
C C4H8O2.
D C3H4O2
34. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm các este no đơn chức, mạch hở sản phẩm thu được dẫn vào nước vôi trong dư thấy bình tăng lên 6,2 gam Số gam CO2 và số gam nước thu được lần lượt bằng
A 4,4 gam và 1,8 gam B 2,2 gam và 0,9 gam.
C 6,6 gam và 2,7 gam D 5,28 gam và 2,16 gam.
35. X là hỗn hợp gồm 2 este cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy xuất hiện 70 gam kết tủa và khối lượng bình tăng m gam Giá trị m là
A 37,8
B 43,4
C 31,2
D 44,4
36. Đốt cháy hoàn toàn 0,99 gam hỗn hợp hai este đồng phân của nhau, đều tạo bời axit no đơn chức và ancol no đơn chức Sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy sinh ra 4,5 gam kết tủa Hai este đó là
A HCOOC2H5 và CH3COOCH3
B CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3
C HCOOC3H7 và CH3COOC3H5
D HCOOC4H9 và C2H5COOC2H5
37. Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có một nối đôi (C=C) mạch hở (A) và 1 este no, đơn chức mạch hở (B) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 23,9 gam
và có 40 gam kết tủa CTPT của 2 este là
A C2H4O2, C3H4O2
B C3H6O2, C5H8O2
C C2H4O2, C5H8O2
D C2H4O2, C4H6O2
Phản ứng thủy phân
38. Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng Khối lượng muối CH3COONa thu được là
A 12,3 gam.
B 16,4 gam.
C 4,1 gam.
D 8,2 gam.
39. Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3 gam rượu etylic Công thức của este là
A C2H5COOC2H5
B C2H5COOCH3
C HCOOC2H5
D CH3COOC2H5
40. Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức thu được 8,8 gam CO2 Nếu xà phòng hóa hoàn toàn lượng este này thì cần vừa đúng: 20 gam NaOH 10% Hiđrô hóa hoàn toàn lượng este này thì cần 2,24 lít khí H2 ( đktc) CTCT của este trên là:
A CH2 = CH-COOCH3
Trang 6B CH ≡ C-COOCH3
C CH2=CH-COOCH=CH2
D HCOOCH=CH2
41. Cho 10 gam chất X (chỉ chứa nhóm chức este có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 11,6 gam chất rắn khan và một chất hữu cơ Y Công thức của Y là
A CH3OH
B C2H5OH
C CH3CHO
D CH3COCH3
42. Cho m gam một este E vào một lượng vừa đủ KOH đun nóng thu được dung dịch X Cô cạn X thu được 16,5 gam muối khan của một axit đơn chức và 6,9 gam một ancol đơn chức Y Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít khí (ở đktc) Tên của E là
A etyl propionat
B etyl acrylat
C metyl metacrylat
D etyl axetat
43. Cho 10,2 gam một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 15% Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
A 3
B 4
C 5
D 6
44. Cho 2,07 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C7H6O3) tác dụng với dung dịch NaOH vừa
đủ, sau đó làm khô, phần bay hơi chỉ có nước, phần rắn khan còn lại chứa hỗn hợp hai muối Nung hai muối này trong oxi dư, thu được 2,385 gam Na2CO3 và m gam hỗn hợp khí và hơi Số đồng phân cấu tạo của X là
A 3
B 2
C 5
D 4
45. Đun nóng a gam một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O mạch không phân nhánh với dung dịch chứa 11,2 gam KOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Để trung hòa hết KOH
dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hòa thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức và 18,34 gam rắn khan CTCT của X là:
A CH3OOCCH2COOC2H5
B CH3OOCCH2COOC3H7
C CH3OOCCH=CHCOOC3H7
D CH3OOCCH2-CH2COOC3H7
46. Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là
A HCOOH và CH3OH
B CH3COOH và CH3OH
C HCOOH và C3H7OH
D CH3COOH và C2H5OH
47. Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân trong NaOH dư, sau phán ứng thu được 9,22 gam hỗn hợp muối % theo khối lượng của hai este trong hỗn hợp ban đầu là:
A 64,53% và 35,47%
B 53,65% và 46,35%
C 54,44% và 45,56%
D 57,95% và 42,05%
Trang 7Phản ứng este hóa
48. Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 xúc tác, hiệu suất phản ứng este hóa bằng 50%) Khối lượng este tạo ra là
A 4,2 gam.
B 4,4 gam.
C 7,8 gam.
D 5,3 gam.
49. Cho 23 gam C2H5OH tác dụng với 24 gam CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng 60% Khối lượng este thu được là:
A 21,12 gam.
B 26,4 gam.
C 22 gam.
D 23,76 gam.
50. Trộn 18 gam axit axetic với 23 gam ancol etylic rồi đun nóng một thời gian Sau khi để nguội hỗn hợp và tách este thì được hỗn hợp chất lỏng X Cho toàn bộ X tác dụng với Na dư thu đc 6,72 lit H2 (dktc) Số gam este tạo ra là
A 8.8g
B 17.6g
C 26.4g
D 44g
51. Cho 9 gam axit axetic phản ứng với 13,8 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 8,25 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A 50,00%.
B 62,50%.
C 40,00%.
D 31,25%.
52. Đốt cháy hoàn toàn 7,3 gam một axit no, đa chức mạch hở thu được 0,3 mol CO2 và 0,25 mol
H2O Cho 0,2 mol axit trên tác dụng với ancol etylic dư có xúc tác H2SO4 đặc Khối lượng este thu được là (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%)
A 37,5 gam.
B 28,6 gam.
C 34,7 gam.
D 40,4 gam.
53. Cho 0,1 mol glixerol phản ứng với 0,15 axit axetic có xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este
X (không chứa chức khác) với hiệu suất phản ứng là 80% Giá trị m là:
A 8,72.
B 14,02.
C 13,10.
D 10,9.
54. Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là
A 10,12.
B 6,48.
C 8,10.
D 16,20.
55. Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit axetic với 2 ancol no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được hỗn hợp 2 este Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 este đó thu được 10,08 lít CO2 Công thức cấu tạo của 2 ancol là
A CH3OH và C2H5OH
B C2H5OH và CH3CH(OH)CH3
C C2H5OH và CH3CH2CH2OH
Trang 8D n-C3H7OH và n-C4H9OH
56. Cho 0,3 mol axit CH3COOH phản ứng với 0,2 mol ancol đơn chức X thu được 15 gam este với hiệu suất phản ứng 75% Vậy công thức của este là:
A CH3COOCH3
B CH3COOCH=CH-CH3
C CH3COOCH2CH=CH2
D CH3COOC2H5
57. Chia 11,52 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và ancol etylic thành hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng với Na dư thu được 1,232 lít H2 (đktc) Đun phần hai với H2SO4 đặc thu được m gam este với hiệu suất 80% Giá trị của m là
A 3,520.
B 4,400.
C 4,224.
D 5,280.
C CHẤT BÉO
58. Cho 17,68 gam triolein làm mất màu vừa đủ V (ml) nước brom 0,2M Giá trị của V là
A 100
B 600
C 300
D 274,53
59. Hiđro hoá hoàn toàn m (gam) trioleoylglixerol thì thu được 89 gam tristearoylglixerol Giá trị m là
A 88,4 gam
B 87,2 gam
C 88,8 gam
D 78,8 gam
60. Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X thì thu được 12,32 lít CO2 (đktc) và 8,82 gam H2O Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 40 ml dung dịch Br2 1M Hai axit béo là
A axit panmitic và axit oleic.
B axit panmitic và axit linoleic.
C axit stearic và axit linoleic
D axit stearic và axit oleic.
61. Xà phòng hóa hoàn toàn 70 gam hỗn hợp gồm triglixerit và axit béo cần dùng V lít dd NaOH 2M, đun nóng Sau phản ứng thu được 7,36 gam glixerol và 72,46 gam xà phòng Giá trị của V là:
A 0,130.
B 0,135.
C 0,120.
D 0,125.
62. Một chất béo chứa este của axit panmitic và axit stearic và các axit béo tự do đó Đốt cháy hoàn toàn chất béo đó thu được 0,5 mol CO2 và 0,3 mol H2O Thủy phân chất béo trên thu được khối lượng glixerol là
A 9,2 gam.
B 9 gam.
C 18,4 gam
D 4,6 gam.
63. Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O Cũng m gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là :
A 23,00 gam.
B 20,28 gam.
Trang 9C 18,28 gam.
D 16,68 gam.
64. Một loại chất béo được tạo thành bởi glixerol và 3 axit béo là axit panmitic, axit oleic và axit linoleic Đun 0,1 mol chất béo này với 500 ml dung dịch NaOH 1M sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn cẩn thận dung dịch X (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) còn lại m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 91,6.
B 96,4.
C 99,2.
D 97.
65. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol triglixerit X thu được 250,8 gam CO2 và 90 gam nước Mặt khác, 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 2,5 M Giá trị của V là
A 0,1.
B 0,2.
C 0,3.
D 0,4.
66. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa axit stearic, axit panmitic và các triglixerit của các axit này) Sau phản ứng thu được 20,16 lít CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) và 15,66 gam nước Xà phòng hóa m gam X (hiệu suất phản ứng bằng 90%) thì thu được khối lượng glixerol là
A 2,484 gam.
B 1,242 gam.
C 1,380 gam.
D 2,760 gam.