1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ôn THI lý 10 hai bà trưng huế HS

14 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 857,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng được phương trình xx0vt đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc hai vật.. - Viết được công thức tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.

Trang 1

TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1

TỔ: VẬT LÝ- KTCN Môn: Vật lý 10 - Năm học 2018- 2019

-

I LÝ THUYẾT

Chương 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

1 Chuyển động cơ:

- Nắm được khái niệm của chất điểm, chuyển động cơ

- Xác định được hệ quy chiếu đối với chuyển động

2 Chuyển động thẳng đều:

- Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều

- Lập được phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều

- Vận dụng được phương trình xx0vt đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc hai vật

- Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều

3 Chuyển động thẳng biến đổi đều:

- Nêu được vận tốc tức thời là gì

- Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (thẳng chậm dần đều, nhanh dần đều)

- Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng (nhanh dần đều, chậm dần đều)

- Viết được công thức tính gia tốc của một chuyển động biến đổi

- Viết được công thức tính vận tốc xx0vt

- Vẽ được đồ thị vận tốc - thời gian, gia tốc – thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều Viết được phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều Từ đó giải quyết các bài toán liên quan

4 Sự rơi tự do:

- Nêu được sự rơi tự do là gì

- Viết được các công thức tính vận tốc và quãng đường đi của chuyển động rơi tự do

- Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do

5 Chuyển động tròn đều:

- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều

- Nêu được ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều

- Viết được công thức tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều

- Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đều

- Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc

- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia tốc hướng tâm

6 Tính tương đối của chuyển động

- Viết được công thức cộng vận tốc : v13v12v23 (quy tắc nối đuôi)

Chương 2: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

1 Tổng hợp và phân tích lực Điều kiện cân bằng của chất điểm:

- Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ

- Nêu được quy tắc tổng hợp và phân tích lực

- Hiểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm dưới tác dụng của nhiều lực

- Vận dụng được quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực hoặc phân tích lực

2 Ba định luật Niutơn:

- Phát biểu được định luật I Niu-tơn và vận dụng định để giải thích một số trường hợp trong thực tế liên quan đến chuyển động quán tính

- Nêu được mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này

- Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này

- Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng

- Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật hoặc hệ hai vật chuyển động

Trang 2

- Vận dụng được phương pháp động lực học để giải toán

3 Lực hấp dẫn Định luật vạn vật hấp dẫn:

- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật này

- Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản

4 Lực đàn hồi của lò xo Định luật Húc:

- Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm đặt, hướng)

- Phát biểu được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng của lò xo

- Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập đơn giản về sự biến dạng của lò xo

5 Lực ma sát:

- Viết được công thức xác định lực ma sát trượt

- Vận dụng được công thức tính lực ma sát trượt để giải được các bài tập đơn giản

6 Lực hướng tâm:

- Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là lực hoặc hợp lực tác dụng lên vật và viết được công thức

- Xác định được lực hướng tâm đối với một chuyển động có tròn đều

7 Bài toán về chuyển động ném ngang:

- Áp dụng công thức để giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang

Chương 3: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

1 Cân bằng của 1 vật chịu tác dụng của hai lực và ba lực không song song

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai hoặc ba lực không song song

- Nêu được trọng tâm của một vật là gì

- Vận dụng được điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp lực để giải các bài tập đối với trường hợp vật chịu tác dụng

của ba lực đồng quy

2 Cân bằng của một vật có trục quay cố định Mômen lực

- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính momen của lực và nêu được đơn vị đo momen của lực

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định

3 Quy tắc hợp lực song song cùng chiều

- Phát biểu được quy tắc xác định hợp lực của hai lực song song cùng chiều

- Áp dụng công thức để giải các bài toán đơn giản

4 Các dạng cân bằng Cân bằng của một vật có mặt chân đế

- Nhận biết được các dạng cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định của vật rắn

- Nêu được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế

-

II BÀI TẬP CHƯƠNG 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

Câu 1: “Lúc 7h15 phút hôm qua, xe ô tô của chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 1A cách Hầm Hải Vân 5km” Việc xác định vị trí của ôtô như trên còn thiếu yếu tố là

A vật làm mốc B mốc thời gian C thước đo và đồng hồ D chiều dương trên đường đi Câu 2: Trường hợp nào sau đây không thể coi vật chuyển động là chất điểm?

A Viên đạn đang chuyển động trong không khí

B Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời

C Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ sáu của một toà nhà xuống mặt đất

D Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay

Câu 3: Một người chỉ đường cho một khách du lịch như sau: “Ông hãy đi dọc theo phố này đến bờ một hồ lớn Đứng tại đó, nhìn sang bên kia hồ theo hướng Tây Bắc, ông sẽ thấy tòa nhà của khách sạn S” Người chỉ đường đã xác định vị trí của khách sạn S theo cách dùng:

Trang 3

A đường đi B vật mốc C đường đi và vật làm mốc D các trục tọa độ, đường đi

và vật làm mốc

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc

B Khi khoảng cách từ vật đến vật mốc không đổi thì vật đứng yên

C Chuyển động cơ học là sự thay đổi khoảng cách của vật chuyển động so với vật mốc

D Quỹ đạo là đường thẳng mà vật chuyển động vạch ra trong không gian

Câu 5: Hùng nói với Linh: “Mình đi mà hóa ra đứng, bạn đứng mà hóa ra đi” Trong câu nói này thì vật làm mốc là

A Hùng B Linh C Cả Hùng và Linh D Không phải Hùng hoặc Linh Câu 6: Để xác định vị trí của một chất điểm theo thời gian, ta cần chọn một

A hệ tọa độ vuông góc B vật làm mốc và một đồng hồ

C hệ quy chiếu D trục tọa độ và gốc thời gian

Câu 7: Chuyến bay của hãng Hàng không Việt Nam từ Hà Nội đi Pari (Pháp) khởi hành vào lúc 19h30 phút giờ Hà Nội ngày hôm trước, đến Pari lúc 6h30 sáng hôm sau theo giờ Pari Biết giờ Pari chậm hơn giờ Hà Nội 6 giờ Theo giờ

Hà Nội, máy bay đến Pari vào lúc

A 12h30 phút ngày hôm sau B 6h30 phút sáng hôm sau

C 13h30 phút ngày hôm sau D 1h30 phút sáng hôm sau

Câu 8: Chuyến bay của hãng Hàng không Việt Nam từ Hà Nội đi Pa ri (Pháp) khởi hành vào lúc 19h30 phút giờ Hà Nội ngày hôm trước, đến Pari lúc 6h30 sáng hôm sau theo giờ Pari Biết giờ Pari chậm hơn giờ Hà Nội 6 giờ Thời gian bay là

A 17 giờ B 13 giờ 30 phút C 11giờ D 25giờ 30 phút

Câu 9: Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi?

A Một trận bóng đá diễn ra từ 15giờ đến 16 giờ45

B Lúc 8 giờ một xe ô tô khởi hành từ Huế, sau 2 giờ chạy thì xe đến Đà Nẵng

C Một đoàn tàu xuất phát từ ga Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến ga Huế

D Lúc 6 giờ ôtô xuất phát từ Huế và đến Quảng Trị lúc 7giờ30 phút

Câu 10: Chuyển đông thẳng đều không có những đặc điểm nào sau đây?

A Quỹ đạo là một đường thẳng

B Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kỳ

C Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau

D Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại

Câu 11: Phương trình không biểu diễn quy luật của chuyển động thẳng đều là

A v = 4 B x = 3 + 2t C x = 3t D v = t + 1

Câu 12: Một vật chuyển động thẳng đều có tọa độ 8 m tại thời điểm t1 = 1s, tọa độ -4 m tại thời điểm t2 = 3 s Phương trình chuyển động của vật là

A x = 14 - 6t B x = 28 + 6t C x = 6t D x = 6t - 14

Câu 13: Lúc 8h, một xe ôtô đi từ Hà Nội về Hải Phòng với vận tốc 60 km/h Biết Hà Nội cách Hải Phòng 100 km, coi

ô tô chuyển động thẳng đều Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, gốc thời gian là lúc 8 h, gốc tọa độ tại Hải Phòng thì phương trình chuyển động của xe là:

A x = 60t B x = 60t + 100 C x = 100 - 60t D x = 60t - 100

Câu 14: Một vật chuyển động thẳng đều theo trục Ox có phương trình tọa độ là x x0 v t (với x0 0,v0) thì

A Tọa độ của vật có giá trị không đổi theo thời gian B Vị trí ban đầu của vật không trùng với gốc tọa độ

C Vật chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ D Lúc t = 0 vật đang ở gốc tọa độ

Câu 15: Trong chuyển động thẳng đều, đường biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc theo thời gian trong hệ trục toạ độ vuông góc Ovt là đường thẳng

Trang 4

A xiên góc không đi qua gốc toạ độ B song song với trục Ot

C song song với trục Ov D xiên góc và luôn đi qua gốc toạ độ O

Câu 16: Phương trình chuyển động của một vật dọc theo trục Ox có dạng x = 2 + 40t (x: km, t: giờ) Chất điểm xuất phát từ điểm

A M cách O 2 km với vận tốc 40 km/h B O với vận tốc 40 km/h

C M cách O 40 km với vận tốc 2 km/h D O với vận tốc 2 km/h

Câu 17: Lúc 7h sáng, một ô tô khởi hành từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc 40 km/h Nếu chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo thẳng, chiều dương ngược chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 7h, gốc tọa độ ở A, thì phương trình chuyển động của ô tô là

A x = 40t (km) B x = -40(t - 8) (km) C x = 40(t - 8) km D x = -40t (km)

Câu 18: Một người chạy thể dục trên một đường thẳng Lúc đầu người đó chạy với vận tốc trung bình là 5 m/s trong thời gian 4 phút, sau đó người ấy giảm vận tốc còn 4m/s trong thời gian 3 phút Vận tốc trung bình trong toàn bộ thời gian chạy là

A 9 m/s B 4 m/s C 4,57 m/s D 4,5 m/s

Câu 19: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = 4t -10 (x: km, t: giờ) Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là

Câu 20: Chọn câu sai: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều

A gia tốc a không đổi B vận tốc v là hàm bậc nhất theo thời gian

C quãng đường s là hàm bậc hai theo thời gian D tích số a.v không đổi

Câu 21: Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều có điểm xuất phát không trùng với vật

mốc là

A

2

2 0

at

t

v

x  , (v0, a trái dấu) B

2 0 0

at t v x

x   , (a, v0 cùng dấu)

C

2

2 0

0

at t v

x

x   , (v0, a cùng dấu) D

2

2 0 0

at t v x

x   , (v0, a trái dấu)

Câu 22: Một vật chuyển động có phương trình 2

2

x t t (m) Kết luận nào sau đây là sai?

A Vật chuyển động nhanh dần đều B Gia tốc của vật là 2 m/s2

C Vật chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ D Vận tốc ban đầu của vật là 1 m/s

Câu 23: Khi đang chạy với vận tốc 36 km/h thì ô tô bắt đầu xuống dốc, lúc này đột nhiên ô tô bị mất phanh và chuyển

động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2 xuống hết đoạn dốc dài 960 m Thời gian ô tô chạy xuống dốc là

A 60 giây B 30 giây C 120 giây D 90 giây

Câu 24: Ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều, sau 20 giây ô tô đạt vận tốc 14 m/s Vận tốc của ô tô sau 40 giây kể từ lúc bắt đầu tăng ga là

A 18 m/s B 28 m/s C 14 m/s D 24 m/s

Câu 25: Một đoàn tàu bắt đầu rời ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau khi chạy được 1,5 km thì đoàn tàu đạt vận tốc 36 km/h Vận tốc của đoàn tàu khi chạy được 3km kể từ khi đoàn tàu bắt đầu rời ga là

A 20 m/s B 15 m/s C 14,1 m/s D 10 m/s

Câu 26: Một ô tô chạy đều trên con đường thẳng với vận tốc 30m/s vượt quá tốc độ cho phép và bị cảnh sát giao thông phát hiện Chỉ 1 giây sau khi ô tô đi ngang qua một cảnh sát, anh này phóng xe đuổi theo với gia tốc không đổi bằng 3m/s2 Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô, gốc tọa độ trùng với vị trí của anh cảnh sát giao thông, gốc thời gian là lúc anh ấy xuất phát Phương trình chuyển động của ô tô và của anh cảnh sát lần lượt là:

A x1 = 30(t + 1); x2 = 1,5t2 B x1 = 30t; x2 = 3(t - 1)2

C x1 = 30(t - 1); x2 = 1,5t2 D x1 = 30(t + 1); x2 = 3t2

Trang 5

Câu 27: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18 km/h Trong giây thứ năm vật đi được quãng đường là 5,9 m Gia tốc của vật là

A 1,2 m/s2 B 2 m/s2 C 0,2 m/s2 D 1,8 m/s2

Câu 28: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều Sau khi chạy thêm được 125 m thì vận tốc ô tô lúc này bằng 10 m/s Khoảng thời gian để ô tô chạy trên quãng đường 125 m kể từ lúc bắt đầu hãm phanh là:

A 10 giây B 30 giây C 50 giây D 20 giây

Câu 29:Một chất điểm chuyển động theo phương trình: x = 5 + 2t - t2, (x: m, t: s) Vận tốc lúc đầu và gia tốc của vật là

A 2 m/s, -2 m/s2 B 5 m/s, -1 m/s2 C -1 m/s, 2 m/s2 D 5 m/s; 1 m/s2

Câu 30: Thí nghiệm của Galilê ở tháp nghiêng Piza và ống Niutơn chứng tỏ

A mọi vật đều rơi theo phương thẳng đứng C các vật nặng, nhẹ đều rơi tự do như nhau

B rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều D vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ

Câu 31: Điều nào sau đây là sai khi nói về sự rơi của vật trong không khí?

A Trong không khí các vật rơi nhanh chậm khác nhau

B Các vật rơi nhanh hay chậm không phải do chúng nặng nhẹ khác nhau

C Các vật rơi nhanh hay chậm là do sức cản của không khí tác dụng lên các vật khác nhau là khác nhau

D Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ

Câu 32: Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?

A Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất

B Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không

C Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất

D Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không

Câu 33: Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất và ở cùng độ cao thì

A hai vật rơi với cùng vận tốc B vận tốc của vật nặng lớn hơn vận tốc của vật nhẹ

C vận tốc của vật nặng nhỏ hơn vận tốc của vật nhẹ D vận tốc của hai vật không đổi

Câu 34: Hai vật có khối lượng m1 < m2 rơi tự do tại cùng một địa điểm Gọi t1, t2 tương ứng là thời gian từ lúc bắt đầu thả rơi tới lúc vừa chạm đất của vật thứ nhất và vật thứ hai, bỏ qua sức cản của không khí Mối liên hệ giữa t1 và t2 là

A t1 = t2 B t1 > t2 C t1 < t2 D Không đủ cơ sở để kết luận Câu 35: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống mặt đất Bỏ qua lực cản của không khí Lấy gia tốc rơi tự

do g = 9,8 m/s2 Vận tốc của vật khi chạm đất là

A v = 9,8 m/s B v = 9,9 m/s C v = 1,0 m/s D v = 9,6 m/s

Câu 36: Một vật nặng rơi từ độ cao 20 m xuống mặt đất, lấy g = 10 m/s2 Sau bao lâu vật chạm đất?

A t = 1 s B t = 2 s C t = 3 s D t = 4 s

Câu 37: Một vật rơi tự do trong giây cuối cùng rơi được một độ cao bằng 3/4 toàn bộ độ cao rơi Thời gian rơi của vật là

Câu 38: Một người thợ xây ném một viên gạch theo phương thẳng đứng cho một người khác ở trên tầng cao 4 m Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được viên gạch Lấy g = 10m/s2 Để cho vận tốc viên gạch lúc người kia bắt

được bằng không thì vận tốc ném là

A v = 6,32 m/s2 B v = 6,32 m/s C v = 8,94 m/s2 D v = 8,94 m/s

Câu 39: Hai viên bi sắt được thả rơi cùng độ cao cách nhau một khoảng thời gian 0,5 s Lấy g = 10 m/s2 Khoảng

cách giữa hai viên bi sau khi viên thứ nhất rơi được 1,5s là

Câu 40: Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

A Chuyển động của đầu van bánh xe đạp khi xe đang chuyển động thẳng chậm dần đều

Trang 6

O

M

B Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời

C Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay đều

D Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện

Câu 41: Chuyển động tròn đều là chuyển động có

A quỹ đạo là đường cong B vectơ gia tốc và vectơ vận tốc cùng hướng

C gia tốc chỉ đặc trưng cho độ lớn của vận tốc D tốc độ góc không đổi

Câu 42: Chọn câu đúng ???

A Tốc độ dài của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo

B Tốc độ góc của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo

C Với v và  cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo

D Với v và  cho trước, gia tốc hướng tâm không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo

Câu 43: Chọn câu đúng

A Trong các chuyển động tròn đều có cùng bán kính, chuyển động nào có chu kỳ quay lớn hơn thì vận tốc dài lớn hơn

B Trong chuyển động tròn đều, chuyển động nào có chu kỳ quay nhỏ hơn thì có vận tốc góc nhỏ hơn

C Trong các chuyển động tròn đều, chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kỳ nhỏ hơn

D Trong các chuyển động tròn đều, với cùng chu kỳ, chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn thì vận tốc góc nhỏ hơn Câu 44: Có một chất điểm chuyển động tròn đều Đặt vM

là vectơ vận tốc của chất điểm tại vị trí M được chọn làm chuẩn Hỏi sau bao nhiêu vòng thì vectơ vận tốc của chất điểm vuông góc

với vM

?

A Sau 1/4 vòng B Sau 1/2 vòng

C Sau 3/4 vòng D Sau 1/4 vòng và 3/4 vòng

Câu 45: Tốc độ góc của một điểm trên Trái Đất đối với trục Trái Đất là bao nhiêu? Biết rằng chu kỳ quay của Trái Đất quanh trục của nó là T = 24 giờ

A 7,27.104rad s B 7,27.105rad s C 6,20.106rad s D 5,42.105rad s

Câu 46: Một đĩa tròn bán kính 30 cm quay đều quanh trục của nó Đĩa quay 1 vòng hết đúng 0,2 giây Tốc độ dài v của một điểm nằm trên mép đĩa bằng

A v = 9,42 m/s B v = 3,14 m/s C v = 6,28 m/s D v = 62,8 m/s

Câu 47: Một người ngồi trên ghế của một chiếc đu quay đang quay với tốc độ 5 vòng/phút Khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3m Gia tốc hướng tâm của người đó là bao nhiêu?

A  8,2 m/s2 B  29,6.102 m/s2 C  2,96.102 m/s2 D  0,82 m/s2

Câu 48: Vận tốc dài và gia tốc hướng tâm (liên quan với chuyển động ngày - đêm của Trái Đất) của điểm trên mặt đất nằm tại vĩ tuyến α = 600 (bán kính Trái Đất R = 6400 km) bằng:

A v = 233 m/s và a = 0,0169 m/s2 B v = 421 m/s và a = 0,0169 m/s2

C v = 421 m/s và a = 0,033 m/s2 D v = 233 m/s và a = 0,033 m/s2

Câu 49: Chọn câu sai

A Quỹ đạo của một vật là tương đối Đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì quỹ đạo của vật là khác nhau

B Vận tốc của vật là tương đối Trong các hệ quy chiếu khác nhau, vận tốc của cùng một vật là khác nhau

C Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối

D Nói rằng Trái Đất quay quanh Mặt Trời haxay Mặt Trời quay quanh Trái Đất đều đúng

Câu 50: Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14 km/h so với mặt nước Nước chảy với vận tốc 9 km/h so với bờ Vận tốc của thuyền so với bờ là

A v = 14 km/h B v = 21 km/h C v = 9 km/h D v = 5 km/h

Trang 7

Câu 51: Hai bến sông A và B cách nhau 18 km theo đường thẳng Vận tốc của một canô khi nước không chảy là 16,2km/h và vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 1,5m/s Thời gian để canô đi từ A đến B rồi trở lại ngay từ B về

A là

A t = 2,2 h B t = 2,5 h C t = 3,3 h D t = 2,24 h

Câu 52: Một người lái xuồng máy dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con sông rộng 240 m, mũi xuồng luôn vuông góc với bờ sông nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến bờ bên kia tại một điểm cách bến dự định 180 m và mất 1 phút Vận tốc của xuồng so với bờ sông là

A v = 3 m/s B v = 4 m/s C v = 5 m/s D v = 7 m/s

Câu 53: Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông Sau 1 giờ đi được 10 km Tính vận tốc của thuyền so với nước? Biết vận tốc của dòng nước là 2 km/h

A 8 km/h B 10 km/h C 12 km/h D 20 km/h

Câu 54: Một người lái đò chèo đò qua một con sông rộng 400 m Muốn cho đò đi theo đường AB vuông góc với bờ sông, người ấy phải luôn hướng con đò theo hướng AC Đò sang sông mất thời gian 8 phút 20 giây, vận tốc của dòng

nước so với bờ sông là 0,6 m/s Vận tốc của con đò so với dòng nước là

A 1 m/s B 5 m/s C 1,6 m/s D 0,2 m/s

Câu 55: Một người đi xe máy chạy với vận tốc 60 km/h đuổi theo một đoàn tàu đang chạy song song với đường cái Đoàn tàu dài 200 m Thời gian từ lúc người đó gặp đoàn tàu đến lúc vượt qua đoàn tàu là 25s Vận tốc đoàn tàu là bao nhiêu km/h?

A 8,67 km/h B 31,2 km/h C 86,7 m/s D 31,2 m/s

Câu 56: Một ca nô chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 15 km Một khúc gổ trôi xuôi theo dòng sông với vận tốc 2 km/h Vận tốc của ca nô so với nước là

A 30 km/h B 17 km/h C 13 km/h D 7,5 km/h

CHƯƠNG 2: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

Câu 1: Chọn câu đúng:

A Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của vật

B Lực là nguyên nhân biến đổi chuyển động của vật

C Vật không thể chuyển động được nếu không có lực tác dụng vào vật

D Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng

Câu 2: Điều nào sau đây là đúng khi nói về phép tổng hợp lực?

A Tổng hợp lực là phép thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như

toàn bộ các lực ấy

B Phép tổng hợp lực không thể thực hiện bằng quy tắc hình bình hành

C Phép tổng hợp lực thực chất là phép nhân các vectơ lực

D Phép tổng hợp lực cũng làm tương tự như phân tích lực

Câu 3: Gọi F

là hợp lực của hai lực F1,

F2 , có các độ lớn tương ứng là F, F1, F2 với F1>F2 Biểu thức đúng là:

A FF1 F2

B F = F1 + F2 C F1 + F2 > F > F1 – F2 D F = F1 = F2

Câu 4: Nếu F1, F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng thì:

A trong mọi trương hợp F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2 B F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2.

C trong mọi trường hợp F thỏa mãn |F1 - F2| F F1+F2 D F không bao giờ bằng F1 hoặc F2

Câu 5: Chọn đáp án sai về hợp lực của hai lực F1 và F2 với góc là góc hợp bởi hai vecto lực thành phần

A Nếu =0 thì F = F1 +F2 B = thì F =│F1 - F2│

C Nếu=và F1> F2 thì F = F1 - F2 D Nếu=/2 thì F = │F1 - F2│

Câu 6: Cho hai lực đồng qui có độ lớn bằng 5N và 16N, độ lớn của hợp lực là 11N thì góc hợp bởi hai lực đó là:

Trang 8

A 300 B 900 C 600 D 1800

Câu 7: Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 30N Để hợp lực có độ lớn bằng 30 2 (N) thì góc giữa hai lực đó là

Câu 8: Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 150N và 200N Trong số các giá trị sau

đây, giá trị có thể là độ lớn của hợp lực là:

Câu 9: Cho hai lực đồng qui có độ lớn bằng F1 = 12N, góc hợp bởi F1 và mặt phẳng

ngang là 300 và F2 =16N, góc hợp bởi F2 và mặt phẳng ngang như hình vẽ, độ lớn của hợp

lực và góc hợp bởi hợp lực và mặt phẳng ngang là:

A 20N, 1200 B 4N,1300

C 28N, 600 D 4N, 1500

Câu 10: Cho 3 lực đồng quy nằm trong một mặt phẳng có độ lớn bằng nhau và từng

đôi một làm thành góc 1200 Hợp lực của chúng là:

Câu 11: Một vật đang chuyển động với vận tốc 10m/s Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì vật

A chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều B dừng lại ngay

C sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s D chuyển động chậm dần rồi dừng lại

Câu 12: Chọn câu đúng

A Vật đang đứng yên mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động thẳng đều

B Nếu lực tác dụng vào vật có độ lớn tăng dần thì vật sẽ chuyển động nhanh dần

C Vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động thẳng đều

D Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó

Câu 13: Hai vật có khối lượng m1 > m2 đang đứng yên, thì chịu tác dụng của hai lực kéo F 1 F 2

 làm cho chúng chuyển động trên cùng một đường thẳng với gia tốc tương ứng a1, a2 Kết luận nào sau đây là đúng

A a1 > a2 B a1 < a2 C a1 = a2 D Không đủ cơ sở để kết luận Câu 14: Chọn câu đúng: Khi vật chuyển động:

A thẳng nhanh dần đều, thì lực gây ra gia tốc cùng hướng với gia tốc

B thẳng chậm dần đều, thì lực gây ra gia tốc ngược hướng gia tốc

C thẳng đều, thì lực hợp lực tác dụng vào vật cùng hướng với gia tốc

D thì lực hợp lực tác dụng vào vật có thể cùng hướng hoặc ngược hướng với gia tốc

Câu 15: Trong một tai nạn giao thông, một ôtô tải va chạm vào một ôtô con đang chạy ngược chiều Ôtô nào chịu lực lớn hơn? Ô tô nào nhận được gia tốc lớn hơn?

A Ôtô con chịu lực lớn hơn, hai ô tô có cùng gia tốc B Ôtô con chịu lực nhỏ hơn, hai ô tô có cùng gia tốc

C Hai ôtô chịu lực như nhau, ô tô con thu được gia tốc lớn hơn

D Hai ôtô chịu lực như nhau, ô tô con thu được gia tốc nhỏ hơn

Câu 16: Dưới tác dụng của một lực 20N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,4 m/s2 Nếu chịu tác dụng của lực là 50N thì vật chuyển động với gia tốc bằng:

A 0,5m/s2 B 1,5m/s2 C 2m/s2 D 1m/s2

Câu 17: Một quả bóng có khối lượng 700g đang nằm yên trên sân cỏ sau khi bị đá đã có vận tốc 10m/s Tính lực đá của cầu thủ, biết thời gian va chạm là 0,02s

Câu 18: Một vật có khối lượng m = 4kg đang ở trạng thái nghỉ được truyền một hợp lực F = 8N Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 5s là:

30 0

120 0

Trang 9

Câu 19: Hai vật có khối lượng m1 > m2 bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của hai lực cùng hướng và cùng độ lớn F1

= F2 = F Quãng đường s1, s2 mà hai vật đi được trong cùng một khoảng thời gian sẽ là thỏa:

A 1 2

Câu 20: Lực F1 tác dụng lên một vật trong khoảng thời 0,8s làm vận tốc của nó thay đổi từ 0,4m/s đến 0,8m/s Lực F2

tác dụng vào vật đó trong khoảng thời gian 2s làm vận tốc của nó thay đổi từ 0,8m/s lên 1m/s Tính tỉ số F1/F2 là:

Câu 21: Một vật được ném ngang từ một độ cao h so với mặt đất với v ận tốc đầu v0 Gốc tọa độ ở điểm ném, gốc thời gian lúc ném, chiều dương Oy hướng xuống Công thức cho biết thời gian chuyển động của vật từ lúc ném đến lúc chạm đất là:

A

g

h

g

h t

2

g

h

tD tv0gt

Câu 22: Một vật được ném ngang từ một độ cao h so với mặt đất với vận tốc đầu v0 Vận tốc của vật tại thời điểm t xác định bằng biểu thức:

A vv0 gt B vv02 g2t2 C v v gt

2

1

0 

D vv0 gt

Câu 23: Nếu ở cùng một độ cao so với mặt đất, người ta đồng thời thả rơi tự do viên bi A và ném viên bi B theo phương ngang thì:

A bi A chạm đất trước bi B B bi A chạm đất sau bi B

C bi A và bi B chạm đất cùng lúc D chưa đủ thông tin để trả lời

Câu 24: Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là:

C lúc đầu thẳng, sao đó là đường parabol D một nhánh của đường parabol

Câu 25: Khi ném một vật theo phương ngang, thời gian chuyển động của vật phụ thuộc vào:

A vận tốc ném B độ cao từ vị trí ném đến mặt đất

C khối lượng của vật D thời điểm ném

Câu 26: Một vật được ném theo phương ngang ở độ cao 25 m so với mặt đất với vận tốc đầu 20 m/s, cho g = 10m/s2 Vận tốc của vật lúc chạm đất là:

A 35 m/s B 30 m/s C 3,0 m/s D 25 m/s

Câu 27: Người ta ném một hòn bi theo phương ngang với vận tốc đầu 15 m/s và rơi xuống đất sau 4s Cho g = 10m/s2 Độ cao mà hòn bi được ném và tầm xa của nó là:

A 80 m, 80 m B 80 m, 60 m C 60 m, 80 m D 60 m, 60 m

Câu 28: Một vật được ném ngang ở độ cao 20m, biết vận tốc của vật lúc chạm đất là 25m/s Cho g = 10m/s2 Vận tốc đầu của vật là:

Câu 29: M ột máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 5km với vận tốc không đổi 720km/h, (lấy g = 10m/s2) Người trên máy bay muốn thả một vật rơi trúng mục tiêu, thì phải thả vật từ xa cách mục tiêu theo phương ngang một khoảng cách cỡ:

Câu 30: Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc đầu v0 = 30m/s ở độ cao h = 80m Gốc tọa độ ở điểm ném, gốc thời gian lúc ném, chiều dương hướng xuống, lấy g = 10m/s2 Phương trình chuyển động của vật là:

A y = 80+12x2 B y = 0,33x2 C y = 0,2x2 D y =

180

1

x2

Câu 31: Nhận xét đúng khi nói về lực hấp dẫn giữa hai vật là:

Trang 10

A Lực hấp dẫn có thể là lực hút, cũng có thể là lực đẩy

B Vật nào có khối lượng lớn hơn thì lực hấp dẫn tác dụng vào nó lớn

C Vật nào có khối lượng lớn hơn thì lực hấp dẫn tác dụng vào nó nhỏ hơn

D Lực hấp dẫn là lực hút

Câu 32: Một khối quặng nặng 60 kg được mang từ bề mặt Mặt trăng về Trái đất Gia tốc rơi tự do trên bề mặt Mặt trăng là 1,62 m/s2 Khi ở trên mặt đất có g = 9,8 m/s2, trọng lượng khối quặng bằng

Câu 33: Khi khối lượng mỗi vật và khoảng cách hai vật đều tăng gấp ba lần thì lực hấp dẫn của chúng có độ lớn

A tăng gấp 9 lần B giảm 9 lần C tăng gấp 6 lần D không thay đổi

Câu 34: Gia tốc rơi tự do trên bề mặt một hành tinh là 6,5 m/s2 Nếu một vật trên bề mặt hành tinh này có trọng lượng

325 N thì khối lượng của vật đó trên mặt đất bằng

Câu 35: Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45 N, khi vật ở độ cao h thì lực hút là 5N Độ cao h theo bán kính Trái Đất là

A h = R/2 B h = R C h = 2R D h = 4R

Câu 36: Biết bán kính Trái Đất R = 6400 km, gia tốc rơi tự do tại mặt đất là g0 = 9,806 m/s2 Khối lượng Trái Đất là:

A M = 6,02.1024 kg B M = 6,20.1024 kg C M = 6,52.1024 kg D M = 2,56.1024 kg

Câu 37: Hai quả cầu đồng chất giống nhau, mỗi quả cầu có khối lượng 200 kg, bán kính 6 cm Lực hấp dẫn giữa chúng có giá trị cỡ:

A 0,363.10-3 N B 1,852.10-4 N C 4,82.10-4 N D 3,80 10-4 N

Câu 38: Một vật có khối lượng 4 kg, ở trên mặt đất có trọng lượng là 40 N Khi chuyển động tới một điểm cách tâm Trái Đất là 2R (R là bán kính Trái Đất) thì có trọng lượng là:

Đất gấp 81 lần khối lượng Mặt Trăng Tại điểm M trên đường nối tâm giữa Mặt Trăng và Trái Đất thì các lực hút của

Trái Đất và Mặt Trăng lên một vật đặt tại đó cân bằng nhau là: (đề ni quên cho R là bán kính Trái Đất và x là khoảng

cách từ M đến tâm Mặt Trăng)

A x = 6R B x = 4R C x = 5,6R D x = 6,4R

Câu 40: Một lò xo có độ cứng k, người ta làm nó dãn một đoạn l sau đó lại làm dãn thêm một đoạn x Lực đàn hồi của lò xo khi đó là

A Fdh  k l B F dhkx C F dh   k l x D F dh  k( l x)

Câu 41: Chọn phát biểu sai

A Độ lớn của lực đàn hồi tỉ lệ nghịch với độ biến dạng

B Khi bị nén, lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục của lò xo ra phía ngoài

C Lực đàn hồi luôn có hướng ngược với hướng của ngoại lực gây ra biến dạng

D Lực đàn hồi đổi chiều khi lò xo từ dãn chuyển sang bị nén hoặc ngược lại

Câu 42: Treo một vật có khối lượng 200 g vào một lò xo, lò xo dãn ra 10 mm Treo thêm một vật thứ hai thì lò xo dãn thêm 5 mm Khối lượng của vật thứ hai là

Ngày đăng: 16/01/2021, 11:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w