SAI SỐ TRONG PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ Người soạn: Phạm Thành Tài.. Sai số trong các phép đo các đại lượng vật lý.. Cách xác định sai số trong các phép đo các đại lượng vật lý..
Trang 1Bài 7 SAI SỐ TRONG PHÉP ĐO CÁC ĐẠI
LƯỢNG VẬT LÝ
Người soạn: Phạm Thành Tài
Giáo viên: Trường THPT Krông
Bông
Trang 2Nội dung cơ bản.
Đo các đại lượng vật lý
Sai số trong các phép đo các
đại lượng vật lý
Cách xác định sai số trong các phép đo các đại lượng vật lý
Cách viết kết quả đo
Cách xác định sai số trong phép
đo gián tiếp
Trang 3Muốn xác định chiều dài của cái bàn ta phải làm
gì?
Dùng thước đo để đo
Dùng gang tay
Dùng quyển sách
Như vậy để xác định chiều dài của cái bàn ta đã so sánh
chiều dài của nó với chiều
dài của vật mà ta chọn
Trang 4Vậy phép đo các đại lượng
vật lý là gì?
Phép đo các đại lượng vật lý là phép
so sánh nó với đại lượng cùng loại làm đơn vị.
Dụng cụ để so sánh gọi là dụng cụ đo Phép so sánh trực tiếp thông qua dụng cụ đo gọi là phép đo trực tiếp.
Nếu không có dụng cụ đo trực tiếp mà phải xác định thông qua một công
thức liên hệ với các đại lượng có thể
đo trực tiếp gọi là phép đo gián tiếp.
Trang 5 Đo chiều dài quãng đường bằng một thước
đo, đo thời gian mà vật đi đươc bằng môt
đồng hồ goi là phép đo trưc tiếp Để đo
vận tốc ta có thể đo trực tiếp bằng tốc
kế hoặc có thể đo gián tiếp thông qua
quãng đường và thời gian bằng công thức
t s
Trang 6 Mỗi người có thể quy ước một đơn vị riêng Để thống nhất
người ta chọn một hệ đơn vị
làm đơn vị chuẩn Nhiều nước
trên thế giới thống nhất dùng chung một hệ đơn vị gọi là hệ SI
Trong hệ SI người ta chọn 7 đơn vị
cơ bản, ngoài ra còn có các
đơn vị dẫn xuất suy ra từ các
đơn vị cơ bản
Trang 77 đơn vị cơ bản trong hệ
SI là:
Đơn vị chiều dài: met (m)
Đơn vị thời gian: giây (s)
Đơn vị khối lượng: kilôgam (kg)
Đơn vị nhiệt độ: Kenvil (K)
Đơn vị cường độ dòng điện: Ampe (A)
Đơn vị lượng chất: mol (mol)
Đơn vị cường độ sáng: Cađêla (Cd)
Trang 8Ngoài ra còn có rất nhiều
đơn vị dẫn xuất như:
Đơn vị lực: N=kg.m/s2
Đơn vị của công: J=N.m=kg.m2/s2
Đơn vị công suất: W=J/s =
kg.m2/s3………
Trang 9Nguyên nhân nào gây ra sai số khi đo các đai lương
vât lý?
Sai số do dụng cụ đo.
Dụng cụ đo không chính xác
Mỗi dụng cụ chỉ có độ chia nhỏ nhất
nhất định.
Vạch số không ban đầu chưa được hiệu
chỉnh.
Những nguyên nhân trên làm cho kết
quả đo luôn lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thật Sai số trên gọi là Sai số hệ
thống.
Trang 10Để hạn chế sai số hệ thống ta phải
làm gì?
Ta chọn dụng cụ đo chính xác có độ chia nhỏ nhất và
giới hạn đo phù hợp.
Trước khi đo phải hiệu
chỉnh lại dụng cụ.
Trang 11Sai số do người đo.
Đặt vạch số 0 không trùng với mép vật
Vị trí đặt mắt không chính xác
Trang 12Sai số do người đo.
Do các điều kiện bên ngoài như nhiệt độ, ánh sáng…
Phản ứng của người đo
Trang 13O A ∆t
B
v 1
v2
Lấy đồng hồ bấm giây có
độ chính xác 0,01s để đo thời
B mất bao lâu?
Trang 14Cách tính sai số
Vậy mỗi người
có một kết
quả đo ta lấy
giá trị nào?
Lấy trung bình
các kết quả
trên.
n
A A
A
A = 1 + 2 = + n
Sai số của mỗi lần đo được xác định bằng công thức:
|
Ai = i −
∆
Trang 15Cách tính sai số
Sai số ngẫu nhiên
trung bình được
xác định bằng
công thức.
Sai số tuyệt đối
được xác định
bằng:
n
A A
n
∑
=
'
A A
∆
Trang 16Cách viết kết quả đo
Để viết kết
quả đo được ta
viết như sau:
Trong hộp diêm
thống nhất
người ta ghi 45 ± 5
que có ý nghĩa
gì?
A A
Trang 17Sai số tỉ đối.
sách sai số 1cm Người thứ hai đo quãng đường từ Krông Bông đến Ban Mê Thuột sai 100m Người nào
đo chính xác hơn?
cho mức chính xác của phép đo
gọi là sai số tỉ đối
Trang 18Cách tính sai số của phép
đo gián tiếp.
Quy tắc 1: Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu thì bằng
tổng các sai số tuyệt đối
Quy tắc 2: Sai số tỉ đối của
một tích hay thương thì bằng
tổng các sai số tỉ đối