1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Toán học

Địa lý tự nhiên Việt Nam 1

104 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ địa sinh thái rừng là hệ địa - sinh thái nguyên sinh đặc trƣng của tự nhiên Việt Nam Trên 90% lãnh thổ nƣớc ta có chỉ số ẩm ƣớt trên 1,5 là điều kiện tiên quyết của sự hình thành thực[r]

Trang 1

- 0 -

No index entries found

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG

KHOA SƯ PHẠM TỰ NHIÊN

TỔ ĐỊA – KTCN – KTPV



ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM 1

(phần đại cương)

Ths GVC Phan Thông

Năm 2013

Trang 2

- 1 -

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU……… - 5 -

Chương 1 LÃNH THỔ VIỆT NAM VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM………- 7 -

1.1 Lãnh thổ Việt Nam - 7 -

1.1.1 Vị trí địa lý - 8 -

1.1.2 Phạm vi lãnh thổ - 8 -

1.1.3 Ý nghĩa tự nhiên của vị trí điạ lý nước ta - 10 -

1.2 Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam……… - 10 -

1.2.1 Giai đoạn tiền Cambri (Cm) - 11 -

1.2.2 Giai đoạn cổ kiến tạo - 11 -

1.2.3 Giai đoạn Tân kiến tạo - 13 -

1.3 Sự hình thành khoáng sản - 15 -

1.3.1 Các mỏ nội sinh - 15 -

1.3.2 Các mỏ ngoại sinh - 15 -

Chương 2 ĐỊA HÌNH VIỆT NAM……… - 18 -

2.1 Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam - 18 -

2.1.1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN - 18 -

2.1.2 Cấu trúc địa hình VN là cấu trúc cổ được t kiến tạo làm trẻ lại - 19 -

2.1.3 Các chu kỳ tân kiến tạo đã dẫn đến tính phân bậc của địa hình - 20 -

2.1.4 Địa hình VN mang tính chất nội chí tuyến, gió mùa, ẩm: Đây là đặc điểm bao trùm Thể hiện: - 20 -

2.2 Các kiểu địa hình ở Việt Nam - 20 -

2.2.1 Kiểu địa hình núi - 21 -

2.2.2 Kiểu địa hình cao nguyên - 21 -

2.2.3 Kiểu địa hình đồi - 22 -

2.2.4 Kiểu địa hình đồng bằng - 22 -

2.2.5 Các kiểu địa hình đặc biệt - 23 -

2.3 Các khu vực địa hình ở Việt Nam - 24 -

2.3.1 Khu vực đồi núi - 25 -

Trang 3

- 2 -

2.3.2 Địa hình đồng bằng - 26 -

2.3.3 Địa hình bờ biển - 28 -

Chương 3 KHÍ HẬU VIỆT NAM……… - 31 -

3.1 Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam - 31 -

3.1.1 Khí hậu VN là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa - 31 -

3.1.2 Khí hậu VN phân hoá rất đa dạng - 37 -

3.1.3 Khí hậu VN diễn biến thất thường - 37 -

3.2 Các yếu tố chính của khí hậu - 39 -

3.2.1 Chế độ nhiệt - 39 -

3.2.2 Chế độ gió - 39 -

3.2.3 Chế độ mưa - 40 -

3.2.4 Bão - 40 -

3.3 Phân vùng khí hậu Việt Nam - 41 -

3.3.1 Sơ đồ phân vùng khậu của Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất Đắc - 41 -

3.3.2 Sơ đồ phân vùng khí hậu của Tổng cục khí tượng - Thủy văn - 41 -

Chương 4 THUỶ VĂN VIỆT NAM………… ………- 44 -

4.1 Đặc điểm chung của thuỷ văn Việt Nam - 44 -

4.1.1 Mạng lưới sông ngòi VN dày đặc, nguồn nước p phú, nhiều phù sa - 44 - 4.1.2 Sông ngòi của VN phản ảnh rõ cấu trúc địa chất - địa hình - 45 -

4.1.3 Thuỷ chế sông ngòi VN theo sát nhịp điệu mùa mưa và khô của khí hậu nội chí tuyến gió mùa ẩm - 46 -

4.1.4 Mạng lưới sông ngòi VN có sự phân hoá trong không gian - 48 -

4.2 Một số hệ thống sông chính ở nước ta - 49 -

4.2.1 Một số hệ thống sông chính ở Miền Bắc - 49 -

4.2.2 Một số hệ thống sông chính ở Miền Trung - 52 -

4.2.3 Một số hệ thống sông chính ở Miền Nam - 52 -

4.3 Đặc điểm hải văn - 54 -

4.3.1 Đặc điểm chung của Biển Đông - 54 -

4.3.2 Đặc điểm hải văn - 55 -

4.4 Phân vùng thủy văn Việt Nam - 57 -

Trang 4

- 3 -

Chương 5 THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM……….- 61 -

5.1 Đặc điểm chung của thổ nhưỡng Việt Nam - 61 -

5.1.1 Thổ nhưỡng VN đa dạng về thể loại và phức tạp về tính chất - 61 -

5.1.2 Thổ nhưỡng VN mang tính địa đới rõ rệt, tính nội chí tuyến gió mùa ẩm,đất Feralit là chủ yếu - 64 -

5.1.3 Thổ nhưỡng VN dễ bị thoái hoá nếu sử dụng không hợp lí - 66 -

5.2 Các nhóm và các loại đất chính ở nước ta - 66 -

5.2.1 Nhóm đất cát biển (Arenosols – Ar): - 67 -

5.2.2 Nhóm đất mặn (Salic Fluvisols – Fls): - 67 -

5.2.3 Nhóm đất phèn: Thionic Fluvisols – Flt: - 68 -

5.2.4 Nhóm đất glây: Gleysols –GL: - 69 -

5.2.5 Nhóm đất than bùn: Histosls – HS: - 70 -

5.2.6 Nhóm đất phù sa: Fluvisols – FL: - 70 -

5.2.7 Nhóm đất xám: Acrisols – AC: - 71 -

5.2.8 Nhóm đất đỏ: Ferrasols – FR: - 72 -

5.2.9 Nhóm đất nâu vùng bán khô hạn: - 73 -

5.2.10 Nhóm đất đen: Luvisols – LV: - 74 -

5.2.11 Đất mùn alit núi cao: Alisols – AL: - 74 -

5.2.12 Đất xói mòn trơ sỏi đá: Leptosols – LP: - 74 -

Chương 6 SINH VẬT VIỆT NAM……….- 76 -

6.1 Đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam - 76 -

6.1.1 Hệ địa sinh thái rừng là hệ địa - sinh thái nguyên sinh đặc trưng của tự nhiên Việt Nam - 76 -

6.1.2 Giới sinh vật tự nhiên VN vô cùng phong phú và đa dạng - 78 -

6.1.3 Dưới tác động của con người, sự giàu có của rừng và động vật hoang dã ở VN đã giảm sút nghiêm trọng - 84 -

6.2 Các hệ sinh thái chính ở Việt Nam - 85 -

6.2.1 Nhóm hệ sinh thái thực bì nhiệt đới núi thấp - 85 -

6.2.2 Hệ sinh thái thực bì á nhiệt đới và ôn đới trên núi - 91 -

6.2.3 Hệ sinh thái nông nghiệp - 92 -

Trang 5

- 4 -

Chương 7 CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM……….- 94 - 7.1 Đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam - 94 - 7.1.1 Việt Nam nằm ở vị trí tiếp xúc giữa nhiều hệ thống tự nhiên - 94 - 7.1.2 VN là nước có tính biển lớn nhất trong các nước Đg Nam Á lục địa.- 95 - 7.1.3 VN là một nước nhiều đồi núi - 97 - 7.1.4 VN mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm - 97 - 7.1.5 Tự nhiên VN phân hóa đa dạng và phức tạp thành nhiều vùng tự nhiên

có đặc điểm khác nhau - 99 - 7.2 Khai thác các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam - 101 - 7.2.1 Khai thác các đặc điểm thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta - 101 - 7.2.2 Khai thác tổng hợp các thế mạnh của biển - 102 - 7.2.3 Khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước

ta 102 7.2.3 Khai thác các thế mạnh của các vùng tự nhiên - 102 - TÀI LIỆU THAM KHẢO……… - 103 -

Trang 6

5

LỜI NÓI ĐẦU

Địa lý tự nhiên Việt Nam là môn học nghiên cứu các đặc điểm của địa lý tự nhiên và các quy luật phân hóa của các tổng hợp thể tự nhiên các cấp trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam Những kiến thức cơ bản về địa lý tự nhiên Việt Nam giúp sinh viên hiểu biết sâu sắc hơn về thiên nhiên của đất nước mình, làm cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức của các môn học khác trong chương trình và quá trình học tập, có khả năng dạy tốt môn Địa lý ở trường phổ thông, đồng thời giúp ích cho việc tìm hiểu, nghiên cứu, giải quyết các vấn đề có liên quan đang diễn ra trên đất nước ta như phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai, cải thiện và duy trì môi trường sinh thái…

Tài liệu Địa lý tự nhiên Việt Nam 1 (phần đại cương) được biên soạn nhằm

mục đích chính là giúp sinh viên Cao đẳng sư phạm ngành Địa lý có điều kiện và thuận tiện hơn trong việc học tập trên lớp cũng như ôn tập, rèn luyện để nắm kiến thức, kỹ năng cần thiết về các vấn đề có liên quan đến Địa lý tự nhiên Việt Nam Tuy nhiên đây cũng có thể là tài liệu bổ ích cho sinh viên và học sinh các cấp, các ngành khác tham khảo và cho những ai yêu thích về Địa lý tự nhiên Việt Nam Nội dung của tài liệu được biên soạn dựa trên sự phân bố của chương trình Cao đẳng Sư phạm ngành Địa lý của trường Đại học Phạm Văn Đồng (3 tín chỉ), bao gồm những kiến thức khái quát và cơ bản nhất về Địa lý tự nhiên Việt Nam Tài

liệu biên soạn có 7 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Lãnh thổ Việt Nam và Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam

Chương 2: Địa hình Việt Nam

Chương 3: Khí hậu Việt Nam

Chương 4: Thủy Văn Việt Nam

Chương 5: Thổ nhưỡng Việt Nam

Chương 6: Sinh vật Việt Nam

Chương 7: Những đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam

Để biên soạn tài liệu này, chúng tôi dựa vào tài liệu chính do Bộ Giáo dục và

Trang 7

- 6 -

Đào tạo ban hành là “Giáo trình Địa lý tự nhiên Việt Nam 1 (phần đại cương) –

giáo trình Cao đẳng Sƣ phạm; do Đặng Duy Lợi (chủ biên), NXBĐHP, 2007 Trong quá trình biên soạn còn nhiều vấn đề thiếu sót, rất mong đƣợc sự góp ý của đồng nghiệp, các em sinh viên và bạn đọc

Tôi xin chân thành cảm ơn

Tác giả

Phan Thông

Trang 8

- 7 -

Chương 1 LÃNH THỔ VIỆT NAM VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ

NHIÊN VIỆT NAM

MỤC TIÊU: Học xong chương này, sinh viên có được:

2 Về Kỹ năng:

- Xác định được vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Vẽ được lược đồ Việt Nam theo phương pháp ô vuông và điền đúng một số đối tượng khác nhau trên lược đồ

NỘI DUNG

1.1 Lãnh thổ Việt Nam

Lãnh thổ Việt Nam (VN) là một khối toàn vẹn, thống nhất, bao gồm vùng đất,

vùng biển và vùng trời thuộc chủ quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm của Nhà

Trang 9

1.1.1.2 Mối quan hệ lãnh thổ: VN nằm rìa phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào

và Kampuchia, phía Đông và Nam giáp với biển Đông VN

Với vị trí địa lí đó, VN nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bán Cầu Bắc, trong vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á, vừa gắn vào rìa lục địa là phía Đông của bán đảo Trung - Ấn, vừa thông ra Thái Bình Dương qua biển Đông nên

VN nằm ở khu vực chuyển tiếp của nhiều hệ thống tự nhiên, mang tính biển lớn nhất so với các nước Đông Nam Á lục địa

Trang 10

- 9 -

Diện tích đất liền 330.951,1 km2 (theo Tổng cục thống kê 2012) VN có đường biên giới chung với Trung Quốc 1306km (giáp 7 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh); đường biên giới giáp với Lào 2067km (giáp 10 tỉnh: Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam và Kon Tum); đường biên giới giáp với Kampuchia 1080km (giáp 10 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang và Kiên Giang)

Đường biên giới trên đất liền của nước ta với các nước xung quanh về cơ bản

đã được phân giới cắm mốc và đã đi vào lịch sử, các vấn đề nảy sinh đã và sẽ được giải quyết thông qua đàm phán và thương lượng giữa các bên liên quan

- Lãnh hải: rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở

- Tiếp giáp lãnh hải: thêm 12 hải lý

- Vùng đặc quyền kinh tế: rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở

Đường bờ biển dài 3260km, trong vùng biển có nhiều đảo, quần đảo, có 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

Vùng biển có diện tích khoảng 1.000.000km2 và có hải phận giáp với Trung

Quốc, Philippine, Brunây, Indonesia, Malaisia, Singapore, Thailand và Kampuchia

Trang 11

- 10 -

1.1.2.3 Thềm lục địa: Bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần

tự nhiên của lục địa mở rộng ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa

lục địa có đến độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa Nước ta tính từ đường cơ sở ra đến 200 hải lý

1.1.2.4 Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta, được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới phía ngoài lãnh hải và không gian của các hải đảo

1.1.3 Ý nghĩa tự nhiên của vị trí điạ lý nước ta

Vị trí địa lí có ý nghĩa quan trọng trong việc chi phối các đặc điểm tự nhiên

- VN nằm ở vị trí nối liền 2 châu lục Á – Úc, giữa 2 đại dương lớn là Thái

Bình Dương và Đại Tây Dương, là nơi gặp gỡ giữa 2 luồng không khí xuất phát từ những khu vực lớn ấy

+ Khí hậu VN mang tính chất nhiệt đới - ẩm - gió mùa (khác với các quốc gia khác trên cùng vĩ độ như Tây Á, châu Phi) mà biểu hiện của tính chất đó là rừng gió mùa chí tuyến và rừng gió mùa Á xích đạo

+ Hệ sinh vật VN phong phú, đa dạng (bao gồm nhiều luồng di cư khác nhau)

- VN nằm ở vị trí gần các vành đai sinh khoáng lớn trên Thế giới (vành đai

Thái Bình Dương và Địa Trung Hải) nên khoáng sản khá phong phú và đa dạng

- VN nằm trong vùng thiên tai của thế giới: Bão, lũ, hạn hán, sóng thần…

1.2 Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam

- Đặc điểm hiện nay của tự nhiên VN là kết quả của những tác động tương hỗ

giữa các thành phần tự nhiên diễn ra trong suốt cả thời gian phát triển lâu dài,

những nét hiện đại nhiều khi là sự kế thừa của cấu trúc cổ hoặc xen kẽ với những yếu tố cổ di lưu

Trang 12

- 11 -

- Đặc điểm cơ bản nhất của lãnh thổ Việt Nam là nằm ở phần cực Đông và Nam của mảng lục địa Á-Âu, nơi tiếp xúc giữa mảng lụa địa Ấn Độ, Australia và mảng Đại dương Thái Bình Dương – Philippine Tại đó các hoạt động kiến tạo địa chất diễn ra liên tục lúc mạnh lúc yếu, từ thời kì tiền Cm đến hoạt động kiến tạo Anpơ – Hymalaya, đồng thời hoạt động ấy lại diễn ra không đồng đều trong các khu

vực khác nhau ở Việt Nam khiến cho cấu trúc kết thúc cực kì phức tạp do các địa

tầng được liên tiếp thành tạo chồng chất nối tiếp với nhau về thời gian và lồng vào nhau trong không gian dẫn đến việc xác định ranh giới giữa các khu vực cũng như giữa các khu vực địa chất – kiến tạo rất khó khăn

Có thể tìm hiểu lịch sử phát triển của tự nhiên VN theo 3 giai đoạn lớn

1.2.1 Giai đoạn tiền Cambri (Cm)

Là giai đoạn kéo dài nhất và cổ xưa nhất cách đây 2-3 tỉ năm cho đến kỷ Cm (570 triệu năm) gồm Đại Thái cổ (AR) và Đại Nguyên sinh (PR), vì vậy điều kiện

cổ địa lý còn rất sơ khai và đơn điệu, khí quyển chủ yếu là amôniac, CO2 N2, H2…, thủy quyển mới tích tụ, sinh vật đầu tiên dưới nước mới xuất hiện, dạng nguyên thủy Giai đoạn này nước ta bao gồm các khối đá biến chất hoạt động như những khiên ổn định

Từ Bắc đến Nam có: Khối vòm sông chảy, dãy Hoàng Liên Sơn, cánh cung sông Mã, địa khối Pu Hoạt, dải Pu Lai Leng - Rào Cỏ và địa khối Kon Tum

Đây là những mảng nhỏ còn sót lại trong quá trình phá vỡ một mảng lục địa cổ tiền Cm rộng lớn hơn - lục địa cổ Đông Nam Á vì các cấu trúc của chúng giống nhau và giống nền Hoa Nam, Cao nguyên San thuộc Myanma, Boocnéo, điạ khối Trung Ấn

1.2.2 Giai đoạn cổ kiến tạo

- Kéo dài 500 triệu năm từ Cm đến Crêta (Cổ sinh đến Trung sinh) Trong thời gian đó có nhiều lần biển tiến, biển thoái; có rất nhiều giai đoạn sụt lún và uốn nếp;

có rất nhiều pha xâm nhập và phun trào dung nham

- Đây là giai đoạn quyết định nhất đến lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam Có 4 chu kì sau:

Trang 13

- 12 -

1.2.2.1 Chu kì Calêdôni: (Cm – D1), diễn ra chủ yếu ở phía Bắc sông Hồng Chu kì Calêđoni diễn ra không mạnh mẽ trong cả nước, địa hình không được nâng cao nhiều, hiện tượng uốn nếp chỉ xảy ra ở nền Hoa Nam, mở rộng vòm sông chảy thành khối nâng Việt Bắc hình thành các cánh cung Nam Trung bộ

Còn ở địa máng Trường Sơn, chế độ sụt võng và lắng đọng trầm tích kéo dài liên tục từ O-D: chủ yếu là các đá cát và đá sét kết, còn có một ít đá vôi

Ở địa khối Inđôsini xảy ra hiện tượng đứt gãy: đứt gãy “thung lũng Xê Kông”

và Rãnh Nam Bộ tách khối KonTum của Việt Nam ra khỏi vùng còn lại bị sụt lún của địa khối Inđôsini

1.2.2.2 Chu kì Hecxini: Kéo dài 175 triệu năm từ D1 (hạ) đến P2 (thượng) cách

225 triệu năm, vào D1có hiện tượng tiến triển mạnh

Trong chu kì Hecxini có đủ các loại nham tướng biển sâu, biển nông và ven biển (sét kết, bột kết, cát kết ) quan trọng nhất là tạo nên lắng đọng của các lớp đá vôi rất dày (D-C-P) tạo nên những khu vực Karst quan trọng ở Miền Bắc VN

Vào cuối kỷ D ở Bắc bộ và Bắc Trung bộ có hiện tượng biển lùi và xảy ra uốn nếp khá mạnh ở địa khối Kon tum, kết hợp với xâm nhập và phun trào riolit và anđêzit

1.2.2.3 Chu kì Inđôsini: Diễn ra gần 40 triệu năm, từ T1-T3 Đây là chu kì quan trọng nhất vì sau đó lãnh thổ nước ta đã hình thành xong trừ một số vùng cạn mà sau này chu kì Kimêri thanh toán nốt

Ở Miền Bắc: chỉ có một số vùng có trầm tích T2-3 như vùng sông Hiến (Lạng Sơn), vùng An Châu (Hà Bắc)

Ở Khiên Kon Tum và nền Hecxini bao quanh, vận động Inđôsini biểu hiện

bằng những đứt gẫy tạo nên các vùng đất nâng lên hạ xuống khác nhau Các nơi bị sụt võng là vùng An Điềm và miền Đông Nam Bộ, còn đứt gãy Xê Kông lại hoạt động và nâng khiên Kon Tum tách khỏi phần bị sụt võng của địa khối Inđôsini nằm trong các lãnh thổ của Lào, Kampuchia, Thái Lan

Ngoài ra còn có một đứt gãy nữa chạy ngoài biển Đông ven vùng biển nước ta Trong các vùng sụt võng có trầm tích cuội kết, đá kết, bột kết và đá sét

Trang 14

- 13 -

Riêng trong các khu vực từ Đèo Ngang trong địa máng sông Cả, địa máng Sầm Mưa và địa máng sông Đà có tốc độ sụt lún rất lớn

VD: sông Đà: trầm tích dày 6000m

Các hoạt động uốn nếp ở đây tạo nên các hoạt động macma

1.2.2.4 Chu kì Kêmeri: Đây là chu kì hoạt động macma là chủ yếu: phía Bắc

có ở Việt Bắc, Đông Bắc: ở các khu vực Cao Bằng-Thất Khê-Lộc Bình, thung lũng sông Thương (các đá phun trào riolit) các đá xâm nhập chủ yếu là granit có ở Biooc, Phia Uăc, vùng sông Đà có cả xâm nhập lẫn phun trào mafic

Phía Nam: Các đá phun trào chiếm 1 khu vực rộng từ Qui Nhơn cho đến Vũng Tàu, ngoài ra các đá anđêzit đã tạo nên một số núi cao cực Nam Trung Bộ như Bi Đup, Lang biang, Ta Dưng

Như vậy chu kì Kimêri đã chấm dứt giai đoạn địa máng lâu dài ở Việt Nam để chuyển sang giai đoạn mới: giai đoạn phát triển lục địa

Ý nghĩa:

- 2 nguyên đại cổ sinh và trung sinh song song với các hoạt động kiến tạo là sự hình thành điều kiện cổ địa lí khác nhau, làm phong phú thêm môi trương tự nhiên nước ta

- Ở đại MZ giới thực vật nước ta đã phong phú, đất nước ta đã hình thành và

có khí hậu nóng ẩm Động vật có các loại bò sát sinh sống (hoá thạch ở Lao Bảo)

- Lớp vỏ phong hoá là feralit đỏ vàng Trong giới động vật, cũng đã có cá, lưỡng cư, chim và một số loài có vú

1.2.3 Giai đoạn Tân kiến tạo

Sau vận động Inđosini vào T3, chế độ lục địa kéo dài hàng trăm triệu năm, nhưng đối với lãnh thổ nước ta thì sau Creta mới hoàn toàn chấm dứt chế độ địa tào với chu kỳ Kimêri Vì vậy, giai đoạn phát triển lục địa rõ rệt nhất của lịch sử phát triển tự nhiên mới chính thức bắt đầu từ Paleogen, từ đó là giai đoạn bán bình nguyên hoá kéo dài gần 50 triệu năm

Giai đoạn tân kiến tạo bắt đầu từ Neogen cách 65 triệu năm và đã làm trẻ lại các bình nguyên cổ được hình thành ở Paleogen

Trang 15

- 14 -

Đây là giai đoạn rất quan trọng trong lịch sử phát triển tự nhiên VN vì hầu hết những đặc điểm địa chất hình ngày nay ở VN đều được hình thành trong đại Tân sinh (KZ)

Do lãnh thổ VN nằm gần vòng cung Anpơ-Hymalaya và vòng cung Thái Bình Dương là những khu vực uốn nếp mạnh kèm theo những sự sụt võng lớn và hoạt động núi lửa tích cực nên biên độ nâng cao lãnh thổ nước ta khá mạnh, tạo nên những vùng địa hình và cao nguyên hiện nay nước ta Tuy nhiên vận động nâng cao không liên tục mà theo từng đợt dẫn đến các cấu trúc phân bậc rất đặc trưng Ở VN

Có 6 chu kì nâng và trầm tích Bốn chu kì đầu xảy ra ở Kỷ Đệ Tam, 2 chu kì sau xảy ra vào kỉ Đệ tứ Mỗi chu kỳ có 2 pha: Pha nâng làm cho địa hình được nâng cao

và đồng thời làm tăng cường các hoạt động xâm thực của các sông suối, phá huỷ,

chia cắt và hạ thấp các mặt địa hình đó Tiếp theo pha nâng là pha yên tĩnh Hoạt động xâm thực của sông suối trở nên yếu đi, thung lũng được mở rộng Hoạt động bồi tụ là chủ yếu, bề mặt địa hình bị san bằng tạo nên một bề mặt bán bình nguyên mới

Hoạt động tân kiến tạo ở nước ta trong giai đoạn đầu diễn ra mạnh ở khu vực phía Bắc, sau đó lan dần tới khu vực miền Nam và biển Đông

- Cùng với sự thay đổi điều kiện kiến tạo - địa mạo là sự thay đổi khí hậu, thay đổi lớp phủ thổ nhưỡng – sinh vật làm thay đổi sâu sắc các cảnh quan tự nhiên trên

Trang 16

1 3.1 Các mỏ nội sinh

Các mỏ nội sinh thường được hình thành ở những vùng có đứt gãy sâu hoặc siết ép mạnh trong các vùng tạo núi có hoạt động magma xâm nhập hoặc phun trào

Ở nước ta, các mỏ nội sinh được tập trung tại 2 khu vực chính:

1.3.1.1 Khu vực phía Bắc từ Việt Bắc & Đông Bắc đến thung lũng sông Hồng: đây là khu vực có nhiều đứt gãy quan trọng như đứt gãy sông Hồng – sông Chảy, đứt gãy Lạng Sơn – Sơn Dương, đứt gãy Cao Bằng - Lạng Sơn – Thái Nguyên

-Thiếc, vônfram ở Phia Uắc, lòng chảo Tĩnh Túc

- Mỏ đa kim chì-bạc-kẽm ở chợ Điền (Bắc Kạn), Tuyên Quang, Ngân Sơn, …

- Mỏ Ăngtimoan ở Tuyên Quang, Chiêm Hoá, Cao Bằng, Thất Khê

- Mỏ Hg ở Hà Giang, Vàng ở Bảo Lạc, Ngân Sơn, Thái Nguyên

- Mỏ Sắt ở Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng

- Mỏ Niken và Amiăng ở Cao Bằng…

Nhìn chung các mỏ có đa dạng nhưng trữ lượng không lớn

1.3.1.2 Khu Vực phía Nam thung lũng sông Hồng đến thung lũng sông Cả bao gồm các đứt gãy Điện Biên – Lai Châu, sông Mã, sông Cả… có nhiều khoáng sản

đa kim, crôm, sắt, thiếc, đồng, niken…

1.3.1.3 Khu vực núi Trung Trung Bộ từ Thừa Thiên - Huế đến Quảng Nam có đồng ở Đức Bố, mica ở Hội An, Vàng ở Bồng Miêu, Kẽm ở Điện Bàn, vàng và đá quý ở Thừa Thiên - Huế…

Về tuổi, phần lớn các mỏ nội sinh khoáng sản ở VN có tuổi được hình thành trong các chu kỳ kiến tạo Trung sinh, một ít trong đại Cổ sinh

1 3.2 Các mỏ ngoại sinh

Trang 17

- 16 -

Các mỏ ngoại sinh ở VN có liên quan mật thiết đến hoạt động trầm tích tại các vùng biển cạn, vùng ven biển và các đầm hồ lớn như mỏ Than, dầu khí, phốt phát, sắt trầm tích, bôxit, titan, Mn, đá vôi…

Tuổi các mỏ ngoại sinh phân lớn là thời kì Hecxini và Inđôsini, một ít có tuổi Tân sinh

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH

1 Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ nước ta Từ đó nêu ý nghĩa tự nhiên của

4 Trình bày và nêu nhận xét về nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta

5 Dựa vào giáo trình Địa lý tự nhiên Việt Nam 1, trang 34 – 37 hãy vẽ lược

đồ Việt Nam (kích thước bằng tờ giấy A4)

Yêu cầu:

- Tự vẽ bằng phương pháp ô vuông

- Có hệ thống kinh vĩ tuyến

Trang 18

- 17 -

- Điền vào bản đồ:

+ Một số địa danh chính: Hà Nội, Hải Phòng, Lạng Sơn, Lào Cai, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, TP Hồ Chí Minh, Buôm Ma Thuột , Đà lạt, Cần Thơ, Cà Mau + Các điểm cực

+ Các đảo: Cái Bàu, Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Sơn, Hòn Khoai, Hòn Nam Du, Hòn Rái, Thổ Chu, Phú Quốc

+ Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

- -

Trang 19

- 18 -

Chương 2 ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Sinh viên nắm được

- Các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

- Các kiểu địa hình

- Các khu vực địa hình khác nhau

2 Kỹ năng

- Xác định được các kiểu địa hình chính trên lãnh thổ nước ta

- Phân tích được các lát cắt địa hình điển hình

N ỘI DUNG

2.1 Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

Địa hình là yếu tố ngoại mạo nổi bật và bền vững nhất của cảnh quan tự nhiên

có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các thành phần tự nhiên Địa hình là nhân tố chủ yếu tạo ra sự phân hoá đa dạng của tự nhiên VN

Ngoài ra, địa hình là nơi diễn ra mọi hoạt động sản xuất của con người Trong quá trình lao động sản xuất, con người lại tác động trở lại đến địa hình Vì vậy bên cạnh các dạng địa hình tự nhiên còn có các dạng địa hình nhân sinh

2 1.1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN

2.1.1.1 Trên đất liền

Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ Đặc điểm này quyết định mạng lưới sông ngòi, chế độ nhiệt - ẩm của khí hậu và chứa đựng nguồn tài nguyên khoáng sản, lâm sản và thổ sản phong phú

Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, được hình thành từ những chân núi hay các vùng đồi núi bị sụt võng (Đệ Tam và Đệ Tứ) do quá trình hải tiến mài mòn hay

sự bồi đắp phù sa của các con sông Vì vậy ngay trên đồng bằng vẫn còn có nhiều

Trang 20

2 1.2 Cấu trúc địa hình VN là cấu trúc cổ được tân kiến tạo làm trẻ lại

- Trong giai đoạn cổ kiến tạo lãnh thổ VN đã hình thành, sau đó là giai đoạn bán bình nguyên hoá kéo dài (khoảng 50 triệu năm trong kỷ Palêôgen)

- Vận động Tân kiến tạo đã nâng bề mặt bán bình nguyên làm cho núi non, sông ngòi trẻ lại vì vậy:

+ Núi ở VN không phải là núi uốn nếp trẻ của vận động Anpơ – Hymalaya mà

là kết quả của sự tăng cường cắt xẻ của sông ngòi, hình thành những khe sâu, những hẽm vực (Ở VN không có núi mà chỉ có thung lũng)

+ Vận động Tân kiến tạo về căn bản mang tính kế thừa và thống nhất với cổ kiến tạo: Khôi phục lại những mảng nền cũ, những nếp uốn cổ, những đứt gãy cũ…

đã làm sống lại những cấu trúc ấy Thể hiện:

 Các núi cao ngày nay đa số là các bối tà cổ nhân granit như vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, dãy sông Mã, núi Pu Hoạt, Pu Lai Leng, Rào Cỏ, Ngọc Linh, Vọng Phu…

 Các con sông quan trọng đều chảy toàn bộ hay phần lớn trong các đứt gãy sâu: Sông Kỳ Cùng, sông Hồng, sông Cả, sông Mã…

 Hướng sơn văn chính là hướng TB-ĐN hay vòng cung theo hướng của các địa máng hoặc địa khối

- Giữa địa hình và nham thạch cấu tạo nên địa hình có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Vì vậy có thể nhìn dạng địa hình để xác định khá chính xác nham thạch cấu tạo nên dạng địa hình đó Ví dụ:

+ Địa hình đồi bát úp (vùng bán sơn địa): Diệp thạch, cát kết, sét kết…

+ Địa hình vòm (vòm sông Chảy): Granit và gơnai

+ Địa hình Karst: dốc đứng, hiểm trở, nhiều hang động: đá vôi

Trang 21

- 20 -

+ Địa hình núi cao, đỉnh nhọn như Tam Đảo, Mẫu Sơn: phun trào riolít

+ Địa hình cao nguyên: đá bazan…

2 1.3 Các chu kỳ tân kiến tạo đã dẫn đến tính phân bậc của địa hình

Vận động Tân kiến tạo theo nhiều đợt kế tiếp nhau, nhiều pha xen kẽ nhau làm cho địa hình có nhiều bậc khác nhau

1500- 1800m Đồng Văn, Bắc Hà, Sapa,

Đà Lạt

Bán bình nguyên chu kỳ II

1000-1400m Trường Sơn, Tây Nguyên

Núi thấp

<1000m

Bán bình nguyên chu kỳ III

600-900m Các cao nguyên Di Linh,

Kon Tum, Pkeiku

Bán bình nguyên chu kỳ IV

200-600m Trung du BB, Nam Tây

Nguyên, Đông Nam Bộ Bán bình nguyên

chu kỳ V

25-100m Đồng bằng Bắc Bộ, Nam

Bộ Bán bình nguyên

- Quá trình phong hoá mạnh, lớp vỏ phong hoá dày

- Các quá trình địa mạo hiện đại diễn ra mạnh mẽ: đất trượt, đất chảy, đá đổ, quá trình Karst diễn ra đến giai đoạn chót, kết von đá ong, địa hình đầm lầy than bùn…

2.2 C ác kiểu địa hình ở Việt Nam

Trang 22

- 21 -

Căn cứ vào hình thái và trắc lượng hình thái địa hình có thể phân địa hình nước ta thành các kiểu địa hình chính: Núi, cao nguyên, đồi và đồng bằng

2 2.1 Kiểu địa hình núi

2.2.1.1 Kiểu địa hình núi cao: Độ cao >2000m

- Tập trung ở phía Bắc và biên giới Việt - Lào, Việt - Trung bao gồm các núi:

Pu Tha Ca 2274m, Tây Côn Lĩnh 2419m, Kiều Liêu Ti 2402m thuộc tỉnh Hà Giang; Bát Xát 2820m (Lào Cai); Pu Si Lung 3076m (Mường Tè – Lai Châu); Pu Hoạt 2452m, Pu Xa Lai Leng 2711m (Nghệ An); Rào Cỏ 2235m (Hà Tĩnh); Tiêu biểu nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với nhiều đỉnh núi cao như Pu Luông 2985m, Tả Yang Phìn 3096m, Sà Phìn 2874m, Cao nhất là đỉnh Phan Xi Pan 3143m

Phía Nam của dãy Trường Sơn có một số dỉnh núi cao như Ngọc Linh 2598m, Ngọc Niay 2052m, Ngọc Kring 2025m thuộc tỉnh Kon Tum; đỉnh Vọng Phu 2015m (Khánh Hòa); Chữ Yang Sìn 2405m (Đăk Lăk), Lang Biang 2169m (Lâm Đồng)

- Đặc điểm: Cấu tạo bởi những đá cứng, khó phong hoá như granit, riolit… địa hình hiểm trở, đỉnh sắc nhọn, độ dốc lớn, xâm thực mạnh, độ chia cắt sâu

2.2.1.2 Kiểu địa hình núi trung bình: Độ cao từ 1000 – 2000m, chiểm 14% diện tích

- Phân bố khá rộng rãi từ B – N Bao gồm: Phia Ya 1980m, Phia Uắc 1980m ỏ Cao Bằng; Mẫu Sơn 1541m ở Lạng Sơn; Nam Châu lãnh 1506m ở Quảng Ninh; Tam Đảo 1591m ở Vĩnh Phúc; Tản Viên 1287m ở Hà Tây; Động Ngài 1774m, Bạch Mã 1444m ở Thừa Thiên - Huế; Bảo Lộc 1545m ở Lâm Đồng

- Đặc điểm: Được cấu tạo bởi những đá cứng chủ yếu là đá magma và biến chất, nhưng có độ cao thấp hơn, mức độ xâm thực và chia cắt ít hơn

2.2.1.3 Kiểu địa hình núi thấp: Độ cao < 1000m

Phân bố thường liền kề với vùng núi trung bình và vùng đồi thành một dải liên tục với các bậc địa hình cao thấp khác nhau, đôi khi gặp ngay ở đồng bằng và ven biển với dạng núi sót

2 2.2 Kiểu địa hình cao nguyên

Cao nguyên có 3 loại: Cao nguyên đá vôi, cao nguyên đá bazan và cao nguyên

Trang 23

- 22 -

dạng hổn hợp

2.2.2.1 Kiểu địa hình cao nguyên (CN) đá vôi

- Phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Bắc và Tây Bắc nước ta như CN Đồng Văn (Hà Giang), CN Bắc Hà (Lào Cai), Các CN khác như Tả Phình - Sìn Chải, Sơn La, Mộc Châu…

- Đặc điểm: Độ cao khá lớn, hiểm trở, bề mặt bị chia cắt mạnh, độ sâu khá lớn tạo nên các hẽm vực, mạng lưới sông ngòi thưa thớt, hiếm nước

2.2.2.2 Kiểu địa hình cao nguyên Bazan

- Phân bố tập trung ở Tây Nguyên và vùng tiếp giáp Tây Nguyên ở Đông Nam

Bộ, bao gồm các CN như Kon Tum - Pleiku (700-800m), CN Đắc Lắc (600m), CN

Mơ Nông - Di Linh (1000m)

- Đặc điểm: Địa hình mềm mại, hơi lượn sóng

2.2.2.3 Kiểu địa hình CN hỗn hợp (gồm đá trầm tích, đá magma và đá biến chất)

- Phân bố: Cao nguyên Lâm Viên-Đà Lạt 1500m

- Đặc điểm: Địa hình tương đối bằng phẳng, xen kẻ với những dãy đồi và ngọn đồi rải rác

2 2.3 Kiểu địa hình đồi

- Phân bố ở vùng giáp ranh giữa vùng núi và đồng bằng

- Đặc điểm: Độ cao khoảng từ 50 - 85m Hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau: Xâm thực, bào mòn địa hình gốc Có 2 dạng: Đồi bát úp và dãy đồi Phân bố ở vùng Trung du Bắc Bộ: Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ; Ở Đông Nam Bộ có ở Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai

Trang 24

+ ĐB Nam Bộ: Diện tích khoảng 40.000km2 Bao gồm 2 bộ phận:

Đông Nam bộ: Là bậc thềm phù sa cổ và bán bình nguyên đất đỏ bazan Đặc điểm: Có 2 bậc địa hình 200m và 100m chạy song song với nhau theo hướng Đông Bắc – Tây Nam và dốc nghiêng về phía hạ lưu sông Sài Gòn

Tây Nam bộ: Do sông Cửu Long bồi đắp

Đặc điểm: Bằng phẳng, thấp, độ cao trung bình khoảng 2m, có nhiều kênh rạch chằng chịt, có nhiều đầm lầy, rừng ngập mặn

+ ĐB Duyên Hải miền Trung: diện tích tổng cộng khoảng 12.000 km2

Đặc điểm: Nhỏ hẹp, dốc; do mài mòn và bồi đắp phù sa của những con sông nhỏ ngắn, dốc nên vật liệu thô, ít mầu mỡ

2 2.5 Các kiểu địa hình đặc biệt

2.2.5.1 Kiểu địa hình karst: Diện tích khoảng 50.000km2

- Phân bố chủ yếu ở Miền Bắc cho tới Quảng Bình, miền Nam có ở Kiên Giang

Kiểu địa hình karst phân ra các kiểu sau:

+ Kiểu Karst ngập nước: Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long

+ Kiểu Karst nằm xen kẽ ở vùng đồng bằng: Hà Tây, Hà Nam, Ninh Bình + Kiểu Karst tập trung thành các khối núi, dãy núi và cao nguyên: Tập trung ở

Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu, Hoà Bình, Quảng Bình…

- Đặc điểm:

Nhìn chung địa hình Karst ở nước ta hiểm trở, bề mặt lởm chởm, sắc nhọn,

Trang 25

- 24 -

vách núi dốc dựng đứng có nhiều dạng khác nhau từ khe nứt, phểu, giếng, hố, hang động  cánh đồng karst tạo nên nhiều phong cảnh đẹp

2.2.5.2 Kiểu địa hình bờ biển

Nước ta có đường bờ biển dài 3260km là kết quả tác động lâu dài, qua lại giữa các quá trình bồi đắp và mài mòn của sóng, thuỷ triều, dòng biển, một số nơi còn do gió và sinh vật tác động Có các kiểu:

+ Kiểu địa hình bờ biển bồi tụ: Do bồi tụ phù sa của sông, biển ở vùng cửa sông nên thấp và mềm mại, bằng phẳng Có 2 dạng:

Dạng Tam giác châu: ĐB Sông Hồng, ĐB Sông Cửu Long

Dạng Êtchuy: Cửa sông Thái Bình, sông Đồng Nai

+ Kiểu địa hình bờ biển mài mòn: Xuất hiện ở những khu vực đồi núi ăn ra tận biển Điển hình là đoạn bờ biển từ mũi Đại Lãnh (Phú Yên) đến Mũi Dinh (Ninh Thuận)

Đặc điểm: Bờ biển khúc khuỷu, bao gồm nhiều mũi đá, bán đảo, đảo, vũng vịnh sâu xen kẽ nhau tạo nên nhiều vụng biển kín rất thuận lợi để xây dựng các cảng lớn Bên ngoài là các bãi cát trắng, bằng phẳng tạo nên nhiều phong cảnh đẹp cho du lịch phát triển

+ Kiểu địa hình bờ biển bồi tụ - mài mòn: Xuất hiện ở những khu vực địa hình

bờ biển có nhiều mũi đất nhô ra biển, bên trong là vũng nông, đầm phá, cồn cát… như ở khu vực Miền Trung từ Thanh Hoá đến Vũng Tàu

2.2.5.3 Kiểu địa hình đảo

Vùng biển nước ta có khoảng 3000 hòn đảo lớn nhỏ khác nhau, trong đó có

2779 hòn đảo ven bờ với tổng diện tích 1636km2 và 2 quần đảo xa là Hoàng Sa và Trường Sa Tập trung nhiều nhất là vùng biển Đông Bắc thuộc 2 tỉnh Quảng Ninh

và Hải Phòng khoảng 2000 hòn đảo chiểm 77% tổng số đảo cả nước

- Kiểu địa hình đảo núi đất, núi đá ven bờ (Phú Quốc)

- Kiểu địa hình đảo San hô (Quần Đảo Hoàng Sa và Trường Sa)

2.3 C ác khu vực địa hình ở Việt Nam

Địa hình VN phân thành 3 khu vực chính: Đồi núi, đồng bằng và bờ biển

Trang 26

- 25 -

2.3 1 Khu vực đồi núi

2.3.1.1 Khu vực núi Bắc và Đông Bắc (từ bờ trái sông Hồng đến các đảo ở

+ Bên cạnh là các sơn nguyên đá vôi từ Lào Cai đến Cao Bằng như sơn

nguyên Mường Khương 772m, Bắc Hà 974m, Sin Ma Cai, Quản Bạ 870m, Đồng Văn 1482m, Mèo Vạc 950m

- Hướng núi khá phức tạp:

+ Tây Bắc-Đông Nam như dãy Con Voi

+ Hướng vòng cung: Bao gồm các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều mở rộng về phía Bắc và quy tụ ở Tam Đảo

2.3.1.2 Khu vực đồi núi phía phải thung lũng sông Hồng đến đèo Hải Vân: đây

là vùng núi cao nhất nước ta và chạy dài theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Bao gồm

2 khu vực:

- Khu vực núi Tây Bắc:

+ Dãy Hoàng Liên Sơn: có nhiều đỉnh núi cao Fan Xi Pan 3143m, Tả Yang

Phìn 3096m, Pu Luông 2983m, Sa Phìn 2897m…

+ Dãy sơn nguyên đá vôi chạy từ Phong Thổ đến Mộc Châu

+ Dãy núi biên giới Việt – Lào với các đỉnh núi cao: Pu Đen Đinh, Pu Sam

Sao 1897m…

- Khu vực Trường Sơn Bắc:

Từ Nam sông Cả đến đèo Hải Vân Đây là đoạn hẹp ngang nhất nước ta

Trường Sơn Bắc là dãy núi chạy dài dọc theo bờ biển, phía Tây thoải về sông Mê Kông, phía Đông dốc về phía biển Đường phân thuỷ là ranh giới tự nhiên giữa VN

Trang 27

- 26 -

và Lào

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, trong đó có các núi: Pu Lai Leng 2711m, Rào Cỏ 2235m Khối núi đá vôi Khe Ngang - Kẻ Bàng 600-900m có nhiều hang động, nổi tiếng là động Phong Nha (Quảng Bình), núi Cồn Cỏ (Quảng Trị) 1701m,

Ba Rền 1137m, Côtarun 1624m… Đoạn này cũng có nhiều đèo tạo điều kiện để giao lưu giữa 2 sườn Đông và Tây như đèo Lao Bảo – Quảng Trị 350m, Keo Nưa –

Trường Sơn Nam Bao gồm nhiều hình thái khác nhau:

- Vùng đồi núi sông Bung (Quảng Nam-Đà Nẵng) tương đối thấp, hình thành trong vùng sụt võng An Điềm Một số núi trung bình như Bà Nà 1467m, Arôn 1314m…

- Khối nhô Kon Tum: là khu vực địa hình cổ được nâng cao với những đỉnh núi đá kết tinh cao >2000m như Ngọc Linh 2598m, Ngọc Niay 2259m, Ngọc Pan 2251m, Ngọc Krinh 2025m,…

- Khu vực giữa Tây Nguyên được nâng lên yếu, xuất hiện những đứt gãy theo hướng Tây - Đông và phun trào Bazan Địa hình chủ yếu là núi thấp như núi Binh Định đồng thời phát triển địa hình cao nguyên Trong đó 2 cao nguyên rộng lớn là cao nguyên Kon Tum - Pleiku 772m, Đăk Lăk 461m

- Cao nguyên cực nam Trung bộ được nâng lên mạnh tạo nên nhiều núi cao trên 2000m như núi Vọng Phu 2051m, Chư Yang Sin 2405m, Lang Biang 2169m, Gia Rích 2014m, Bi Đup 2287m,…

Trên bề mặt có những cao nguyên ở những độ cao khác nhau: 1500m (xung quanh Đà Lạt), 1000m (Di Linh, Mơ Nông, Bảo Lộc)

2.3 2 Địa hình đồng bằng

Nhìn chung các đồng bằng đều được hình thành từ những vùng sụt võng Đệ

Trang 28

- Khu vực rìa Tây Bắc của đồng bằng được nâng lên nhẹ tạo nên các bậc thềm phu sa cổ

- Phần trung tâm đồng bằng cao 2 - 4m được phủ một lớp phù sa dày

- Phần phía Đông đồng bằng tiếp giáp với bờ biển là khu vực trẻ nhất đang được bồi đắp phù sa, độ cao thấp chịu tác động của nước biển nên nhân dân đắp đê

Về phía Nam từ mũi Nạy đến mũi Dinh đồng bằng nhỏ hẹp do đồi núi lan ra sát biển

2.3.2.5 Đồng bằng Nam bộ: (Diện tích 40.000km2

) bao gồm 2 bộ phận:

- Đông Nam Bộ: Là đồng bằng bồi tụ xâm thực cấu tạo bởi đất xám và đất đỏ

Trang 29

- 28 -

bazan có độ cao từ 20 – 200m Diện tích 28.000 km2

-T ây Nam Bộ: là một phần châu thổ sông Cửu Long rộng lớn, độ cao thấp

trung bình 2m nên chịu nhiều ảnh hưởng của thuỷ triều

Đây là đồng bằng trẻ nhất VN, sự bồi đắp phù sa vẫn còn diễn ra mạnh, nhất là mũi Cà Mau trung bình 80 – 100m/n

2.3.3 Địa hình bờ biển

Bờ biển VN được chia ra nhiều đoạn với đặc điểm hình thái khác nhau:

2.3.3.1 Từ Móng Cái đến Yên Lập (Quảng Ninh): Đây là khu vực đồi núi gồm nhiều dãy song song theo hướng Đông Bắc-Tây Nam đã bị biển tiến tràn ngập tạo nên nhiều đảo nhất VN, giữa các đảo là các vũng kín lặng gió, là điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông và nuôi trồng hải sản

2.3.3.2 Từ Yên lập đến Lạch Trường: Bờ biển phẳng, thấp và lầy bùn do sông

Hồng & sông Thái Bình bồi đắp

2.3.3.3 Từ Lạch Trường đến Qui Nhơn: Bờ biển khúc khuỷu được san lấp qua phương thức cồn - phá Những mõm núi nhô ra biển được nối với nhau bằng các dãi cồn cát, bãi cát trắng nên có nhiều bãi tắm đẹp: Sầm sơn, Cửa Lò, Nhật Lệ, Cửa Tùng, Thuận An, Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Qui Nhơn…

2.3.3.4 Từ Qui Nhơn đến Mũi Dinh: đây là đoạn bờ biển trẻ nhất, khúc khuỷu nhất với nhiều mũi đất, vách đá và vũng vịnh sâu kín đáo

2.3.3.5 Từ Mũi Dinh đến Vũng Tàu: Bờ biển bằng phẳng có nhiều đụn cát cổ cao và mở rộng Khí hậu khô hạn, sông ngòi không phát triển nên bờ biển ít có cửa sông Có 2 vịnh tương đối rộng là Phan Rí và Phan Thiết, các mũi Né và mũi Kê

Gà, ngoài khơi có các đảo núi lửa, san hô phát triển mạnh

2.3.3.6 Từ Vũng Tàu đến Hà Tiên: Đây là bờ biển tam giác châu dài nhất và điển hình nhất nước ta với sự tham gia của dãi rừng ngập mặn có diện tích khoảng 300.000 ha

Trong vùng có bờ biển dạng Êtchuy thuộc hệ thống cửa sông Đồng Nai - Vàm

cỏ và hệ thống 9 cửa sông Cửu Long điển hình

Trang 30

+ Hướng vòng cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

b Các đỉnh núi cao trên 2000m: Pu Tha Ca, Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti, Pu

Si Lung, Pu Hoạt, Pu Xa lai Leng, Rào Cỏ, Pu Luông, Tả Yang Phìn, Sà Phìn, Phan

Xi Pan, Ngọc Linh, Ngọc Niay, Ngọc Kring, Vọng Phu, Chữ Yang Sìn, Lang Biang

c Các cao nguyên: Đồng Văn, Bắc Hà, Mộc Châu, Sơn La, Kon Tum, Plei

Cu, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh

d Các đồng bằng: Bắc Bộ, Thanh Hóa, Nghệ An – Hà Tĩnh, dải ĐB ven biển miền Trung, Nam Bộ

e Các đảo: Trà Cổ, Cái Bầu, Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lí Sơn, Phú Quý, Côn Đảo, Hòn Khoai, Thổ Chu, Hòn Nam Du, Phú Quốc

Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

2 Dựa vào bản đồ địa hình Việt Nam (hoặc bản đồ Tự nhiên Việt Nam, hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), hãy phân tích lát cắt địa hình:

- Từ cao nguyên Đồng Văn đến cửa sông Thái Bình (lát cắt A-B)

- Từ biên giới Việt - Trung đến sông Chu (lát cắt C-D)

- Từ núi Chư Yang Sìn qua Đà Lạt đến Thành phố Hồ Chí Minh (lát cắt A-B)

3 Xây dựng lát cắt địa hình (trên bản đồ nền hoặc bản đồ tỷ lệ lớn)

- Theo vĩ tuyến 22o

B

- Theo kinh tuyến 180º Đ

- Theo dãy núi Hoàng Liên Sơn

Trang 31

- 30 -

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày khái quát các đặc điểm chung của địa hình VN

2 Hãy chứng minh sự thống nhất và kế thừa giữa cổ và tân kiến tạo trong cấu trúc địa hình VN

3 Phân tích mối liên hệ giữa cấu trúc địa chất và địa hình VN (Tính phân bậc, hướng núi, độ cao của núi, dạng địa hình)

4 Vì sao nói địa hình VN là địa hình nhiệt đới ẩm?

5 Hãy trình bày các kiểu địa hình núi ở nước ta

6 Hãy trình bày các kiểu địa hình cao nguyên ở nước ta

7 Hãy trình bày các kiểu địa hình đồng bằng ở nước ta

- -

Trang 32

- 31 -

Chương 3 KHÍ HẬU VIỆT NAM

MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Sinh viên nắm được:

- Các đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam

- Các yếu tố chính của khí hậu

3.1 Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam

3.1.1 Khí hậu VN là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

3.1.1.1 Tính chất nhiệt đới

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến Bán cầu Bắc, ở vĩ độ

8o30’ B - 23o23’ B nên:

- Độ cao của mặt trời trên đường chân trời lớn nên tổng lượng BXMT trong

năm lớn, CCBX trong năm dương

Địa điểm Thấp nhất giữa trưa (22/12)

Ở cao nguyên Đồng Văn 43o12’

20oB 46o46’

10oB 56o46’

+ Tổng lượng BXMT lớn 120 – 130 Kcal/cm2/năm (TPHCM 136,4 Kcal/cm2/năm; Hà Nội 111, 5 Kcal/cm2/năm; Vĩnh Linh 127,7 Kcal/cm2/năm)

Trang 33

- Một năm mặt trời lên thiên đỉnh hai lần Khoảng cách mặt trời lên thiên đỉnh

2 lần tăng dần từ Bắc đến Nam:

Ở Cà Mau là 4 – 5 tháng, ở cao nguyên Đồng Văn là trước và sau ngày hạ chí

Vì vậy, ở miền Nam chế độ nhiệt có 2 max và 2 min (dạng xích đạo) Max1: IV; max 2- VIII Min 1 – VI; min 2 – XII (Sông Vệ 15 o

B Max1: 2/V; max 2- 12/VIII) Còn ở Miền Bắc , càng lên phía Bắc, 2 lần cực đại có khuynh hướng chập vào nhau, chế độ nhiệt có dạng chí tuyến Max: VI – VII; min: XII – I

- Chu kỳ quang ngắn (chế độ ngày ngắn)

Địa điểm Ngày dài nhất Ngày ngắn nhất Chêch lệch Đồng Văn 13h23’ 10h46’ 2h37’

Ở mặt đẳng áp 500mb (5000m), gió tín phong ổn định về hướng và tính chất, nhưng ở các tầng thấp hơn (700mb 3000m, 850mb 1500m) thì gió tín phong bị phá

vở bởi áp cao Sibir về mùa Đông và vùng áp thấp Ấn - Miến về mùa hè phá vở hoặc lấn át Vì vậy, về mùa Đông gió tín phong thổi theo hướng ĐB cùng với gió mùa

ĐB nhưng từ vĩ tuyến 16oB trở vào mang đến thời tiết nóng và khô Còn về mùa hạ, gió tín phong lại thổi theo hướng Đông và Đông Nam từ rìa cao áp Thái Bình

Dương xen kẽ với gió mùa Tây Nam Chỉ vào thời kỳ chuyển tiếp giữa 2 mùa Đông

Trang 34

- 33 -

và Hạ (nhất là mùa Xuân) khi 2 luồng gió mùa đều yếu thì gió tín phong mới độc lập và thổi ổn định theo hướng Đông Nam trên cả nước

Xét về phương diện khối khí, gió tín phong có thể là khối khí Tm (chí tuyến

Thái Bình Dương) hoặc là khối khí Tp (chí tuyến Đông Nam Á - Khối khí lục địa biến tính thành khối khí nhiệt đới biển Đông Trung Hoa) đem lại những thời tiết nóng trên 20oC vào mùa Đông và trên 25oC vào mùa Hạ

3.1.1.2 Tính chất gió mùa ẩm

a Gió mùa mùa Đông (Gió mùa Đông Bắc)

Gió mùa mùa Đông là khối khí cực lục địa (NPc) từ cao áp Sibir (trung tâm vùng Baikan) thổi về nước ta Đây là một miền không khí rất lạnh và khô, nhiệt độ trung bình mùa Đông từ -40o

C – -15oC, độ ẩm riêng từ 1 – 2g/kg, áp suất trung bình

từ 1040 – 1060mb, độ dày khoảng 1500 – 2000m Cao áp Sibir xuất hiện từ tháng

IX, tăng dần về khí áp và đi dần về phía Đông Nam, cực đại vào tháng I Lúc này tâm thường nằm ở Mông Cổ, còn về mùa Xuân tâm rút về phía Tây Bắc (Sibir) Vì vậy vào các mùa trung gian (Xuân – Thu) xuất hiện thêm các trung tâm cao áp phụ thường nằm trên sông Dương Tử (Trung Quốc) khoảng 30oB nên các đợt gió mùa sớm và muộn ở nước ta thường xuất hiện từ cao áp này

Khối không khí cực đới (NPc) tràn xuống nước ta theo 2 đường, một đường từ lục địa đi thẳng xuống qua lãnh thổ Trung Quốc, một đường dịch ra phía Đông qua

biển Nhật Bản → Hoàng Hải→ Đông Hải vào VN Khi đi xuống các vĩ độ thấp

hơn, Npc bị biến tính, nóng lên 2oC và 0,5 o

C/1ovĩ, đồng thời cũng tăng độ ẩm, nên khi vào VN khối khí đã bị biến tính nhiều

- Khối khí NPc đất - Khối khí NPc biển

-Hướng di chuyển: Đi thẳng từ lục địa

qua Trung Quốc đến VN

-Lạnh, khô nhưng khác nhau theo địa

phương Càng vào Nam nhiệt độ và độ

-Thời tiết: Lạnh nhưng đầy mây, âm u,

Trang 35

- 34 -

miền núi có sương mù bức xạ vào buổi

sáng, khi mới tràn sang có nhiều mây,

mưa nhỏ, mưa phùn

-Thời gian hoạt động: Từ tháng XI-I

có mưa phùn và mưa nhỏ rải rác, rét buốt khó chịu

-Thời gian hoạt động: Từ tháng II-IV Phạm vi tác động của NPc về phía Nam là 16oB (đèo Hải Vân)

- Front cực: là loại F lạnh hình thành giữa khối không khí cực mới đến và các

khối không khí nóng hơn đang tồn tại ở VN

Mỗi khi F cực tràn về, nhiệt độ giảm đi nhanh chóng 3-5oC/24 giờ, có khi

5-10oC/24 giờ Riêng khu Đông Bắc (biến tính ít) nhiệt độ có khi giảm hơn 10o

C/24

giờ; gió đổi hướng đột ngột (từ thành phần N sang thành phần B, nhiều khi mang

tính chất gió giật, cấp 5-6 trong đất liền; cấp 6- 7- 8 ngoài khơi, có khi cấp 11 - 12; trong đất liền cấp 3 - 4), độ ẩm tuyệt đối giảm sút, có mưa Vào nửa đầu mùa Đông

thường có mưa nhỏ rải rác, vào nửa sau mùa Đông có mưa nhỏ và mưa phùn, có khi kéo dài hàng tuần lễ, nhưng lượng mưa không đáng kể Khi gặp bức chắn địa hình

từ Nghệ An trở vào, F tĩnh tại và gây mưa lớn kéo dài (30 - 50 mm trong 3 - 4 ngày) Vào thời kỳ chuyển tiếp Thu – Đông là thời kỳ mưa nhiều nhất ở Nghệ Tĩnh

C, độ ẩm tương đối khoảng 80 – 90%

Khối khí Tp có ảnh hưởng tới lãnh thổ VN suốt thời kỳ mùa Đông Ở phía Bắc, Tp chiếm ưu thế vào đầu và cuối mùa đông; ở phá Nam, Tp chiếm ưu thế và đồng thời nó là gió mùa mùa đông ấm và ẩm khá ổn định với thời tiết nắng nóng, ít

Trang 36

- 35 -

mây, tạnh ráo Đặc biệt trong các tháng cuối mùa Đông, Tp tiếp xúc với bề mặt lạnh

ở phía Bắc nên độ ẩm không khí nhanh chóng đạt tới trạng thái bão hoà, tạo nên một kiểu thời tiết trời nồm: nhiệt độ thường cao hơn 20oC, độ ẩm thường tới 95%,

có mây thấp và mưa phùn

b Gió mùa mùa hạ

Gió mùa mùa hạ nước ta cũng rất phức tạp và không đồng nhất về nguồn gốc,

có nhiều nhiễu động có ảnh hưởng mạnh mẽ đến thời tiết và khí hậu như bão, C.I.T, đường đứt…

Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong Nam Bán cầu vượt xích đạo đổi hướng, có khi chỉ là gió nhiệt đới Bán Cầu Bắc bị hút vào áp thấp Ấn - Miến

Gió tín phong Nam Bán cầu chỉ mạnh lên vào mùa Đông ở Nam Bán Cầu khi dải cao áp cận chí tuyến Nam Bán cầu mạnh lên (vào các tháng VI, VII, VIII) Gió mùa Tây Nam gốc từ Nam Bán cầu cũng thổi từng đợt một, mỗi đợt xâm nhập đều

có kèm theo rõ rệt sự hoạt động của dải C.I.T, tạo nên các xoáy áp thấp, thời tiết đặc

trưng là mưa to và dai dẳng, kiểu mưa “ngâu” ở đồng bằng Bắc Bộ

Trong khi đó, vào tháng III, IV ở Ấn Độ - Miến Điện xuất hiện áp thấp (995mb) và hút gió từ Bắc Ấn Độ Dương (vịnh Bengal) thổi tới VN theo hướng Tây Nam

Như vậy, đầu mùa hạ có gió Tây Nam từ vịnh Bengal (Bắc Ấn Độ Dương), giữa và cuối mùa hạ gió từ Nam Bán cầu vượt xích Đạo đi qua vịnh Bengal vào VN tạo nên những đợt mưa lớn

Như thế, trong mùa hạ có 2 luồng gió mùa mùa hạ mang theo 2 khối khí đặc trưng:

- Khối không khí chí tuyến vịnh Bengan

Trang 37

- 36 -

Thời gian hoạt động: V – VIII, mạnh

nhất là V-VI

Thời tiết: Gây mưa, có giông nhiệt ở

Nam bộ và Tây Nguyên, Tây Trường

Sơn Gây hiệu ứng phơn: khu Tây Bắc,

Bắc Trung Bộ, cho tới Bình Định, Phú

Yên, đồng bằng Bắc Bộ

Thời gian hoạt động: VI-X ở miền Nam,

ĐB Bắc Bộ mạnh nhất vào tháng VIII Thời tiết không ổn định, gây mưa lớn và kéo dài, có khi có giông

- Dải hội tụ nội chí tuyến C.I.T (Convergence intertropicale)

Đây là một khu vực thời tiết xấu giữa 2 luồng gió của 2 bán cầu hội tụ lại mà gây luồng thăng, hoặc giữa 2 luồng tín phong Nam và Bắc Bán Cầu, hoặc tín phong của bán cầu mùa hạ và gió mùa vượt xích đạo xuất phát từ bán cầu mùa đông Miền hội tụ rộng khoảng 60 – 800km tuỳ theo cường độ và gốc hội tụ giữa 2 luồng gió Dải hội tụ gây mưa lớn những vùng mà nó đi qua Tháng VIII, CIT ở Bắc bộ, IX ở Huế, X ở Đông Nam Bộ

Như vậy, chế độ gió mùa đã hình thành nên khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm ở nước ta, với 2 mùa rõ rệt là:

Mùa gió ĐB từ tháng XI – III, phía Bắc là mùa lạnh khô, phía N là nóng khô, miền Trung có mưa đầu mùa

Mùa gió TN từ tháng V – IX, cả nước đều nóng ẩm, riêng miền Trung lại khô vào đầu mùa

Hai tháng chuyển tiếp là IV và X

Trang 38

- 37 -

3.1.2 Khí hậu VN phân hoá rất đa dạng

3.1.2.1 Sự phân hoá của chế độ nhiệt

Sự phân hoá chế độ nhiệt thể hiện qua 2 khu vực khí hậu Ở phía Nam, tổng nhiệt độ đạt tiêu chuẩn của khí hậu á xích đạo và nhiệt đới Ở phía Bắc, tổng nhiệt

độ dạt tiêu chuẩn của khí hậu nhiệt đới Ở các vùng núi do tác dụng của quy luật đai cao nên tổng nhiệt độ giảm đạt tiêu chuẩn của khí hậu á nhiệt đới, nhưng chỉ chiếm

1 diện tích nhỏ

3.1.2.2 Sự phân hoá theo tương quan nhiệt ẩm

Theo công thức K = R/T R là lượng mưa trung bình năm; T là tổng nhiệt độ trung bình năm

K<1 : Khô; K = 1 – 1,5 : Hơi khô; K= 1,5 – 2 : Hơi ẩm; K = 2 – 3 : ẩm; K> 3 :

ẩm ướt

3.1.2.3 Sự phân hoá thành các kiểu khí hậu

Do hoàn cảnh địa lý, trên nền tảng nội chí tuyến gió mùa ẩm, khí hậu VN có

sự phân hoá không gian mạnh tạo nên các kiểu khác nhau :

- Kiểu khí hậu Á XĐ khô: Ninh Thuận

- Kiểu khí hậu Á XĐ hơi khô: thung lũng sông Ba, Khánh Hoà, Bình Thuận

- Kiểu khí hậu Á XĐ hơi ẩm: Bình Định, Phú Yên, Đông Nam Bộ

- Kiểu khí hậu Á XĐ ẩm: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Sông Bé, Minh Hải

- Kiểu khí hậu NĐ khô: Thung lũng Mường Xén

- Kiểu khí hậu NĐ hơi khô: Thung lũng Yên Châu, Sông Mã

- Kiểu khí hậu NĐ hơi ẩm: ĐBBắc Bộ, Thanh Hoá, Nghệ An

- Kiểu khí hậu NĐ ẩm: Hà Tĩnh, Bình Trị Thiên

- Kiểu khí hậu Á NĐ hơi ẩm ở các vùng núi thấp

- Kiểu khí hậu Á NĐ ẩm ở các vùng núi trung bình

- Kiểu khí hậu Á NĐ ẩm ướt trên đỉnh các núi cao

3 1.3 Khí hậu VN diễn biến thất thường

3.1.3.1 Tính thất thường của các mùa khí hậu

Trang 39

- 38 -

Thể hiện qua những diễn biến và đặc trưng của các mùa khí hậu Có năm gió mùa ĐB hoạt động mạnh đem đến một mùa Đông rét kéo dài, song có năm hoạt động yếu gây nên thời tiết nóng đến sớm bất thường Gió mùa TN cũng có năm gây mưa nhiều và lũ lớn, có năm lại hoạt động yếu, thậm chí gây ra cả hạn hán trong mùa hạ

Hoạt động của Bão: có năm 9-10 cơn bão nhưng cũng có năm rất ít bão hoặc không có cơn bão nào

3.1.3.2 Tính thất thường trong chế độ nhiệt : Thể hiện ở sự dao động của nhiệt

độ tháng, ở sự dao động của ngày bắt đầu và ngày kết thúc của các mùa nóng lạnh

- Dao động nhiệt độ tháng: Nguyên nhân của tính chất thất thường này là sự hoạt động của gió mùa ĐB (Khối khí NPc) Vì vậy, sự dao động đáng kể chỉ xảy ra

ở Miền Bắc

Nhiệt độ tháng I ở Miền Bắc dao động so với nhiệt độ trung bình từ 3 – 5o

C Tuy vậy ở khu Tây Bắc và Bắc Trung Bộ sự chênh lệch này thấp hơn, khoảng 1 - 2 o

C

- Dao động ngày bắt đầu và ngày kết thúc các mùa có thể từ 15 – 30 ngày khiến cho mùa Đông có thể dài ngắn hay sớm muộn thất thường Điều đó đã ảnh hưởng đến sản xuất, bố trí mùa vụ làm cho chúng ta khó dự đoán và đề phòng có hiệu quả

3.1.3.3 Tính thất thường trong chế độ mưa: Xảy ra trong phạm vi toàn quốc Được thể hiện ở sự biến động của lượng mưa hàng năm, lượng mưa từng mùa và lượng mưa mỗi tháng

- Sự biến động lượng mưa năm được biểu thị bằng tỉ số giữa lượng mưa năm nhiều nhất và lượng mưa năm ít nhất, nếu tỉ số càng lớn thì tính thất thường càng cao

Ví dụ: Lạng Sơn: 2,68; Hà Nội: 2,14; Vinh: 2,70; Huế: 2,38; Nha Trang: 3,03;

Trang 40

- 39 -

Còn mùa mưa chiếm 80 85% lượng mưa cả năm, nên thường thừa nước, tuy nhiên trong mùa mưa vẫn xảy ra tình trạng khô hạn, mưa ít→ Biện pháp thuỷ lợi rất quan trọng

3.2 Các yếu tố chính của khí hậu

To max

To min Biên độ

To TB

Bđ tuyệt đối 21o51’ Lạng Sơn 21,6 13,3 38,8 1,5 13,7 41,9 21o2’ Hà Nội 23,4 16,5 42,8 2,7 12,3 40,1 16o26’ Huế 25,1 19,7 39,9 8,8 9,7 31,1 15o8’ Q Ngãi 25,9 21,9 41,4 13,5 13,5 41,4 10o49’ TP HCM 26,9 25,8 40,0 13,8 3,1 26,2 10o Rạch giá 27,6 26,0 37,9 14,8 3,1 23,1

Địa điểm Độ cao (m) T o trung bình năm ( o

Ngày đăng: 16/01/2021, 11:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Tôn Thất Chiểu (chủ biên), Đỗ Đình Thuận, Đất Việt Nam, NXBNN, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Nhà XB: NXBNN
2) Nguyễn Dƣợc, Trung Hải. Sổ tay địa danh Việt Nam, NXB GD, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay địa danh Việt Nam
Nhà XB: NXB GD
3) Phùng Ngọc Lan, Phan Nguyên Hồng, Triệu Văn Hùng, Nguyễn Nghĩa Thìn, Lê Trần Chấn; Hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam
4) Đặng Duy Lợi (chủ biên), Địa lý tự nhiên Việt Nam (phần đại cương), NXB ĐHSP 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tự nhiên Việt Nam (phần đại cương)
Nhà XB: NXB ĐHSP 2007
5) Vũ Tự Lập. Địa lý tự nhiên Việt Nam, NXB Giáo Dục, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tự nhiên Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo Dục
6) Phạm Minh Thảo. Rừng Việt Nam, NXB Lao động- Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng Việt Nam
Nhà XB: NXB Lao động- Hà Nội
7) Lê Bá Thảo. Việt Nam lãnh thổ các vùng địa lý, NXB Thế Giới, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam lãnh thổ các vùng địa lý
Nhà XB: NXB Thế Giới
8) Lê Bá Thảo. Thiên nhiên Việt Nam. NXBGD, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên nhiên Việt Nam
Nhà XB: NXBGD
9) Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc. Khí hậu Việt Nam. NXB KHKT, 2002. --------------------------------------- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí hậu Việt Nam
Nhà XB: NXB KHKT

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Địa hình núi cao, đỉnh nhọn nhƣ Tam Đảo, Mẫu Sơn: phun trào riolít. + Địa hình cao nguyên: đá bazan…  - Địa lý tự nhiên Việt Nam 1
a hình núi cao, đỉnh nhọn nhƣ Tam Đảo, Mẫu Sơn: phun trào riolít. + Địa hình cao nguyên: đá bazan… (Trang 21)
Sang mùa hè, do ảnh hƣởng của giĩ Tây Nam nên hình thành một dịng biển chảy theo hƣớng Tây Nam – Đơng Bắc - Địa lý tự nhiên Việt Nam 1
ang mùa hè, do ảnh hƣởng của giĩ Tây Nam nên hình thành một dịng biển chảy theo hƣớng Tây Nam – Đơng Bắc (Trang 58)
2. Dựa vào số liệu nhiệt độ, lƣợng mƣa trung bình tháng và năm của 4 địa điểm theo bảng sau, hãy: a - Địa lý tự nhiên Việt Nam 1
2. Dựa vào số liệu nhiệt độ, lƣợng mƣa trung bình tháng và năm của 4 địa điểm theo bảng sau, hãy: a (Trang 60)
1. Vẽ đồ thị thể hiện biến trình nhịp độ mƣa và dịng chảy theo bảng số liệu đã cho - Địa lý tự nhiên Việt Nam 1
1. Vẽ đồ thị thể hiện biến trình nhịp độ mƣa và dịng chảy theo bảng số liệu đã cho (Trang 61)
Đất đen đƣợc hình thàn hở địa hình cao, trong điều kiện cĩ quá trình tích lũy mùn và tích lũy sản phẩm đá mẹ phong hĩa đá mẹ giàu kiềm nhƣ đá vơi, đá bazơ và  siêu bazơ - Địa lý tự nhiên Việt Nam 1
t đen đƣợc hình thàn hở địa hình cao, trong điều kiện cĩ quá trình tích lũy mùn và tích lũy sản phẩm đá mẹ phong hĩa đá mẹ giàu kiềm nhƣ đá vơi, đá bazơ và siêu bazơ (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w