1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương thi học kì 1 môn Vật lí lớp 11 năm học 2020-2021

12 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 549,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương thi học kì 1 môn Vật lí lớp 11 năm học 2020-2021 biên soạn giúp học sinh củng cố kiến thức trong học kì 1 trong chương trình học; chuẩn bị chu đáo cho bài thi học kì sắp đến.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG THI HK I - VẬT LÝ 11 NĂM HỌC 2020-2021

 Chương I: Điện tích Điện trường

*Chủ đề 1: Điện tích Tương tác điện

MỨC ĐỘ 1:

Câu 1.1: Điện tích điểm là

A.Vật có kích thước nhỏ

B Vật có kích thước lớn

C.Vật mang điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng

D Vật mang điện có kích thước vừa phải, không quá to

Câu 1.2: Phát biểu nào sau đây là không đúng

A Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 C

B Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 kg

C Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion

D êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác

Câu 1.3: Vật A trung hoà điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện

dương, là do

A điện tích dương từ vật B di chuyển sang vật A B ion âm từ vật A di chuyển sang vật B

C electron di chuyển từ vật A sang vật B D electron di chuyển từ vật B sang vật A

Câu 1.4: Phát biết nào sau đây là không đúng

A Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do

B Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do

C Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do

D Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do

Câu 2.1: Một vật mang điện âm là do :

C Hạt nhân nguyên tử có số nơtron nhiều hơn số proton

D.Hạt nhân nguyên tử có số nơtron ít hơn số proton

Câu 2.2: Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát

A eletron chuyển từ vật này sang vật khác B vật bị nóng lên

C các điện tích tự do được tạo ra trong vật D các điện tích bị mất đi

Câu 2.3: Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật:

A Cọ chiếc vỏ bút lên tóc B Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện;

C Đặt một vật gần nguồn điện; D Cho một vật tiếp xúc với viên pin

Câu 2.4: Vectơ lực tĩnh điện Cu-Lông có các tính chất

A có giá trùng với đường thẳng nối hai điện tích

B có chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện

C độ lớn chỉ phụ thuộc vào khỏang cách giữa hai điện tích

D chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện tích

MỨC ĐỘ 2:

Câu 3.1: Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 4 lần thì lực tương tác giữa hai điện tích sẽ :

A Tăng 4 lần B Giảm 4 lần C Tăng 16 lần D Giảm 16 lần

Trang 2

Câu 3.2: Hai quả cầu kim loại cùng kích thước,ban đầu chúng hút nhau Sau khi cho chúng chạm nhau thì chúng đẩy nhau Có thể kết luận gì về điện tích ban đầu của hai quả cầu?

C Tích điện trái dấu, có độ lớn bằng nhau D Tích điện trái dấu, có độ lớn khác nhau

Câu 3.3: Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy

C Vật C hút vật D Khẳng định nào sau đây là không đúng?

A Điện tích của vật A và D trái dấu B Điện tích của vật A và D cùng dấu

C Điện tích của vật B và D cùng dấu D Điện tích của vật A và C cùng dấu

Câu 3.4: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu-lông

A tăng 4 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần D giảm 8 lần

Cấp độ 4:

Câu 4.1: Hai điện tích điểm q1=-1µC, q2= +4µC đặt lần lượt tại A, B cách nhau 20 cm.Tìm vị trí điểm

M tại đó điện trường bằng không:

A M nằm trên đường thẳng AB, ngoài gần B cách B 40cm

B.M nằm trên đường thẳng AB, ngoài gần A cách A 20cm

C M là trung điểm của AB

D M nằm trên đoạn thẳngAB, giữa AB, cách B 8cm

Câu 4.2: Hai điện tích q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong không khí Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-9C đặt tại điểm M cách A 4cm, cách B 8cm là

A 6,75.10-4 N B 1,125 10-3N C 5,625.10-4N D 3,375.10-4N

Câu 4.3: Một hệ hai điện tích điểm q1 = 10-6 C và q2 = -2.10-6 C đặt trong không khí, cách nhau 20cm Lực tác dụng của hệ lên một điện tích điểm q0 = 5.10-8 C đặt tại điểm giữa của đoạn thẳng nối giữa hai điện tích trên sẽ là

A F = 0,135N B F = 3,15N C F = 1,35N D F = 0,0135N

Câu 4.4: Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều cạnh a=0,15m có ba điện tích qA = 2μC; qB = 8μC;

qc = - 8μC Véctơ lực tác dụng lên qA có độ lớn

A.F = 6,4N và hướng song song với BC

B F = 5,9N và hướng song song với BC

C F = 8,4N và hướng vuông góc với BC

D F = 6,4N và hướng song song với AB

*Điện trường và cường độ điện trường Đường sức điện

Mức độ 1:

Câu 5.1: Cường độ điện trường là đại lượng:

C Vô hướng, có giá trị dương, hoặc âm D Véctơ và có chiều hướng vào điện tích Câu 5.2: Điện trường đều là điện trường có:

A.Véctơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau

B Độ lớn cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau

C Chiều của véctơ cường độ điện trường không đổi

D Độ lớn của lực tác dụng lên một điện tích thử không thayđổi

Câu 5.3: Cho một điện tích điểm –Q (Q>0); điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

Trang 3

A hướng về phía nó B hướng ra xa nó

C phụ thuộc độ lớn của nó D phụ thuộc vào điện môi xung quanh

Câu 5.4: Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng:

A Tại một điểm trong điện tường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua

B Các đường sức là các đường cong không kín

C Các đường sức không bao giờ cắt nhau

D Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích âm và kết thúc ở điện tích dương

Mức độ 2:

Câu 6.1: Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường

A tăng 2 lần B giảm 2 lần C không đổi D giảm 4 lần

Câu 6.2: Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường

A giảm 2 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần B tăng 4 lần

Câu 6.3: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16V/m Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N Độ lớn điện tích đó là

A q = 8.10-6C B q = 12,5.10-6C C q = 1,25mC D q = 12,5C

Câu 6.4: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là

A E = 0,450 V/m B E = 0,225 V/m C E = 4500 V/m D E = 2250 V/m

*Chủ đề 2: Công của lực điện, hiệu điện thế

Mức 1:

Câu 7.1: Mối liên hệ giưa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là

A UMN = UNM B UMN = - UNM C UMN =

NM

U

1

D UMN=

NM

U

1

Câu 7.2: Công của lực điện không phụ thuộc vào

A vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi B cường độ của điện trường

C hình dạng của đường đi D độ lớn điện tích bị dịch chuyển

Câu 7.3: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

A khả năng tác dụng lực của điện trường B phương chiều của cường độ điện trường

C khả năng sinh công của điện trường D độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường

Câu 7.4: Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức

A U = E.d B U = E/d C U = q.E.d D U = q.E/q

Mức 2:

Câu 8.1: Một điện tích +1C chuyển động từ bản tích điện dương sang bản tích điện âm đặt song song đối diện nhau thì lực điện thực hiện một công bằng 200J Hiệu điện thế giữa hai bản có độ lớn bằng:

Câu 8.2: Dưới tác dụng của lực điện trường, một điện tích q > 0 di chuyển được một đoạn đường s trong điện trường đều theo phương hợp với E

góc  Trong trường hợp nào sau đây, công của điện trường lớn nhất?

Trang 4

A. = 00 B. = 450 C. = 600 D 900

Câu 8.3: Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E có quĩ đạo là một đường cong kín có chiều dài quĩ đạo là s thì công của lực điện trường bằng

Câu 8.4: Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 8 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

A 5000 V/m B 2500 V/m C 200 V/m D 80 V/m

*Tụ điện

Mức 1:

Câu 9.1: Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của một tụ điện

A Điện tích của tụ điện B Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện

C Cường độ điện trường trong tụ điện D Điện dung của tụ điện

Câu 9.2: Chọn câu phát biểu đúng

A Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó

B Điện tích của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản của nó

C Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó

D Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó

Câu 9.3: Đơn vị của điện dung của tụ điện là

A V/m (vôn/mét) B.C/V (culông/vôn) C V (vôn) D F (fara)

Câu 9.4: Tụ điện là:

A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi

D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa

Mức 2:

Câu 10.1: Chọn câu phát biểu đúng Hai tụ điện chứa cùng một điện tích thì

A Hai tụ điện phải có cùng điện dung

B Hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ điện phải bằng nhau

C Tụ điện có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn

D Tụ điện có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ

Câu 10.2: Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-6C Điện dung của tụ là:

Câu 10.3: Một tụ có điện dung 2μF Khi đặt hiệu điện thế 2V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là:

Câu 10.4: Gọi Q, C, U lần lượt là điện tích, điện dung và hiều điện thế giữa hai bản của một tụ điện Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A.C không phụ thuộc vào Q và U B C tỉ lệ thuận với Q

C C tỉ lệ nghịch với Q D C phụ thuộc vào Q và U

 Chương II: Dòng Điện Không Đổi

Trang 5

* Dòng điện không đổi

Mức 1:

Câu 11.1: Điều kiện để có dòng điện ở hai đầu vẫn dẫn điện là

A có hiệu điện thế B có điện tích tự do

C có hiệu điện thế và điện tích tự do D có nguồn điện

Câu 11.2: Dòng điện không đổi là:

cường độ không thay đổi theo thời gian

C Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian

D Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian

Câu 11.3: Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là:

Câu 11.4: Quy ước chiều dòng điện là:

A.Chiều dịch chuyển của các electron B chiều dịch chuyển của các ion

C chiều dịch chuyển của các ion âm D.chiều dịch chuyển của các điện tích dương

Mức 2:

Câu 12.1: Cường độ dòng điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn là 0,5A Trong khoảng thời gian 3s thì điện lượng chuyển qua tiết diện dây là

Câu 12.2: Trong thời gian cỡ 0,5s đóng công tắc một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được

là 6A Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh

Câu 12.3: Suất điện động của một ắcquy là 3V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 6mJ Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là

A 18.10-3 C B.2.10-3C C 0,5.10-3C D 1,8.10-3C

Câu 12.4: Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J Suất điện động của nguồn là

*Điện năng Công suất điện

Mức 1:

Câu 13.1: Công suất tỏa nhiệt ở 1 vật dẫn không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?

A Hiệu điện thế ở 2 đầu vật dẫn B Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

C Điện trở của vật dẫn D.Thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn

Câu 13.2: Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết

A Công suất điện gia đình sử dụng

B Thời gian sử dụng điện của gia đình

C Điện năng gia đình sử dụng

D Số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng

Câu 13.3: Công của dòng điện có đơn vị là:

Câu 13.4: Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

A tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

Trang 6

B tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

C tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

D tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

Mức 2:

Câu 14.1: Công suất sản ra trên điện trở 10  bằng 90 W Hiệu điện thế trên hai đầu điện trở bằng

Câu 14.2: Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi có dòng điện cường độ 2A chạy qua một điện trở thuần 100Ω là

Câu 14.3: Cho đoạn mạch điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V Trong 1 giây điện năng tiêu thụ của mạch là A.40 J B 120 J C 24 kJ D 2,4 kJ

Câu 14 4: Cho đoạn mạch điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là A 40 J B 120 J C 24 kJ D.2,4 kJ

*Chủ đề 3: Định luật Ôm đối với toàn mạch

Mức 1:

Câu 15.1: Biểu thức nào sau đây là không đúng?

A B C.E = U – Ir D E = U + Ir

Câu 15.2: Công thức nào là định luật Ôm cho mạch điện kín gồm một nguồn điện có suất điện động điện trở trong r và một điện trở ngoài R:

A.I = B UAB = ξ – Ir

C UAB = ξ + Ir D UAB = IAB(R + r) – ξ

Câu 15.3: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài

A tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.B tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy

trong mạch

C tăng khi cường độ dòng điện chạy trongmạchtăng D.giảm khi cường độ dòng điện chạy trong

mạch tăng

Câu 15.4: Khi ghép n nguồn điện song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là

Câu 16.1: Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch

Câu 16.2: Việc ghép nối tiếp các nguồn điện để

A có được bộ nguồn có suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn

B có được bộ nguồn có suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn

C có được bộ nguồn có điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn

D có được bộ nguồn có điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài

Câu 16.3: Công suất định mức của các dụng cụ điện là

A Công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được

B Công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được

r

R

I

R U

I 

Trang 7

C Công suất mà dụng cụ đó đạt được khi hoạt động bình thường

D Công suất mà dụng cụ đó có thể đạt được bất cứ lúc nào

Câu 16.4 : Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện và mạch ngòai là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch

A Tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngòai B Giảm khi điện trở mạch ngòai tăng

C Tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngòai D Tăng khi điện trở mạch ngòai tăng

Mức 2:

Câu 17.1: Cho mạch điện kín, bỏ qua điện trở của dây nối, nguồn điện có điện trở trong bằng 2Ω, mạch ngoài có điện trở 20Ω Hiệu suất của nguồn điện là

Câu 17.2: Ghép 3 nguồn giống nhau nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động 5V và điện trở trong 1 thì

suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là

Câu 17.3: Ghép song song 3 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 5V và điện trở trong 3 thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là

Câu 17.4: Cho một mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động6 V có điện trở trong 0,5Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

Câu 18.1: Một mạch điện gồm một pin 9 V , điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A Điện trở trong của nguồn là

Câu 18.2: Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 2 A Hiệu điện thế 2 đầu nguồn và suất điện động của nguồn là

A 10 V và 12 V B 20 V và 22 V C 10 V và 2 V D 2,5 V và 0,5 V

Câu 18.3: Một acquy 3 V, điện trở trong 20 mΩ, khi đoản mạch thì dòng điện qua acquy là

Câu 18.4: Cho một mạch điện gồm một pin 4 V có điện trở trong 0,5Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 1,5 Ω Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

A 3A B 3/5 A C 0,5 A D 2 A

Mức 4:

Câu 19.1: Cho mạch điện như hình vẽ R1= R2= 6 Ω, R3= 3 Ω, r = 5

Ω, RA= 0 Ω Ampe kế A1 chỉ 0,6A Tính suất điện động của nguồn và

số chỉ của Ampe kế A2

A E= 5,2V; IA2= 0,4A B E= 5,8V; IA2=0,8A

C E=5,2V; IA2=0,8A D E=5,8V; IA2=0,4A

Trang 8

Câu 19.2: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó E = 48V, r= 2

Ω, R1= 2 Ω, R2= 8 Ω, R3= 6 Ω, R4= 16 Ω Điện trở của các dây

nối không đáng kể Muốn đo UMN phải mắc cực dương của vôn

kế với điểm nào? Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N

A 21V, cực dương mắc tại M

B 21V, cực dương mắc tại N

C 3V, cực dương mắc tại M

D 3V, cực dương mắc tại N

Câu 19.3: Một mạch điện kín gồm nguồn điện suất điện động

15V, điện trở trong r = 1Ωnối với mạchngoài như hình vẽ,

là biến trở R, điều chỉnh R để công suất tiêu thụ trên R

đạt giá trị cực đại Khi đó biến trở có giá trị

C. D 1,5

Câu 19.4: Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một biến trở Thay

đổi điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và

cường độ dòng điện I chạy qua mạch, người ta vẽ được đồ thị như hình

bên.Dựa vào đồ thị, tính suất điện động và điện trở trong của nguồn điện

A E = 3V, r = 0,5(Ω) B.E = 2,5V, r = 0,5(Ω)

C.E = 3V, r = 1(Ω) D.E = 2,5V, r = 1(Ω)

*Thực hành: xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn

Câu 20.1: Có thể mắc nối tiếp vôn kể với pin để tạo thành mạch kín mà không mắc nối tiếp mili ampe kế với pin để tạo thành mạch kín vì

A Điện trở của vôn kế lớn nên dòng điện trong mạch kín nhỏ, không gây ảnh hưởng đến mạch.Còn miliampe kế có điện trở rất nhỏ, vì vậy gây ra dòng điện rất lớn làm hỏng mạch

B Điện trở của miliampe kế rất nhỏ nên gây sai số lớn

C Giá trị cần đo vượt quá thang đo của miliampe kế

D Kim của miliampe kế sẽ quay liên tục và không đọc được giá trị cần đo

Câu 20.2: Dụng cụ nào sau đây không dùng trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn?

C dây dẫn nối mạch; D thước đo chiều dài

Câu 20.3: Những điều nào không cần thực hiện khi sử dụng đồng hồ đa năng hiện số?

A Nếu không biết rõ giá trị giới hạn của đại lượng cần đo, thì phải chọn thang đo có giá trị lớn nhất phù hợp với chức năng đã chọn;

B Không đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế vượt quá giới hạn thang đo đã chọn;

C Không chuyển đổi thang đo khi đang có điện đưa vào hai cực của đồng hồ;

D Phải ngay lập tức thay pin ngay khi đồng hồ báo hết pin

Câu 20.4: Đo suất điện động của nguồn điện người ta có thể dùng cách nào sau đây?

Trang 9

A.Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số và một ampekế tạo thành một mạch kín.Dựa vào

số chỉ của ampe kế cho ta biết suất điện động của nguồnđiện

B.Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số tạo thành một mạch kín, mắc thêm vôn kế vào hai cực của nguồn điện.Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồnđiện

C.Mắc nguồn điện với một điện trở có trị số rất lớn và một vôn kế tạo thành một mạch kín.Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồnđiện

D.Mắc nguồn điện với một vôn kế có điện trở rất lớn tạo thành một mạch kín.Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồnđiện

 Dòng điện trong các môi trường

*Dòng điện trong kim loại:

Mức 1:

Câu 21.1: Kim loại dẫn điện tốt vì

A Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn

B Mật độ các ion tự do lớn

C Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác

D.Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn

Câu 21 2: Hạt tải điện trong kim loại là

C ion dương, ion âm và electron tự do D electron và lỗ trống

Câu 21.3: Chọn đáp ánĐÚNG?

A.Suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện chỉ phụ thuộc vào hiệu nhiệt độ của hai mối hàn

B Trong cặp nhiệt điện có sự chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng

C Suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện chỉ phụ thuộc vào bản chất của cặp nhiệt điện

D Trong cặp nhiệt điện có sự chuyển hóa nhiệt năng thành điện năng

Câu 21.4: Hiện tượng siêu dẫn là

A điện trở của kim loại tăng đến giá trị tới hạn khi nhiệt độ tăng

B điện trở của kim loại giảm đến giá trị tới hạn khi nhiệt độ giảm

C.điện trở kim loại giảm xuống bằng 0 khi nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tới hạn

D một số kim loại đặc biệt có điện trở bằng 0

*Dòng điện trong chất điện phân:

Mức 4:

Câu22.1 : Chiều dày của lớp bạc phủ lên một tấm kim loại khi mạ bạc là d = 0,1mm sau khi điện phân

32 phút 10 giây Diện tích của mặt phủ tấm kim loại là 41,14cm2 Biết bạc có khối lượng riêng là D = 10,5 g/cm3 A = 108, n = 1 Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là:

Trang 10

Câu 22.2: Cho mạch điện như hình vẽ Nguồn điện có suất điện

động E= 9V, điện trở trong r = 2, R1 = 6, R2 = 9 Bình điện

phân đựng dung dịch đồng sunfat có điện cực bằng đồng, điện trở

của bình điện phân là Rp =3 Biết đối với đồng A = 64, n = 2

Khối lượng đồng bám vào ca tôt sau 32 phút 10 giây là:

A 0,32g B.0,32kg

C.0,64g D 0,64kg

Câu 22.3: Khi điện phân một dung dịch HCl điện cực anôt bằng graphit, người ta thu được 3,32 lít khí hyđro ở điều kiện tiêu chuẩn Biết thời gian thực hiện điện phân là 90 phút Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân bằng

A.1,32A B.2,65A C.5,30A D.5,50A

Câu 22.4: Hai bình điện phân và mắc nối tiếp trong một mạch điện có cường độ 0,5A Sau thời gian t, tổng khối lượng của hai bình tăng lên 5,6g Biết khối lượng mol của đồng và bạc lần lượt là 64 và 108, hóa trị của đồng và bạc là 2 và 1 Giá trị của t bằng

A.2h28 phút 40s B 7720 s C 2h 8 phút 40s D 7720 phút

*Dòng điện trong chất khí

Mức 1:

Câu 23.1: Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của

C ion dương và ion âm D.ion dương, ion âm và electron tự do

Câu 23.2: Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì

A.các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải

B các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng

C các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện

D các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng

Câu 23.3: Bản chất dòng điện trong chất khí là:

A.Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm, electron ngược chiều điện trường

B Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm ngược chiều điện trường

C Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường

D Dòng chuyển dời có hướng của các electron theo ngược chiều điện trường

Câu 23.4: Hạt tải điện trong chất khí là:

A các ion dương B ion âm

C ion dương và ion âm D ion dương, ion âm và electron tự do

Mức 2:

Câu 24.1: Khi đốt nóng chất khí, nó trở lên dẫn điện vì

A vận tốc giữa các phân tử chất khí tăng

Ngày đăng: 16/01/2021, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w