Đề cương ôn tập kiểm tra học kì 1 môn Sinh học lớp 11 năm học 2020-2021 phục vụ cho quá trình học tập, củng cố kiến thức và ôn thi, chuẩn bị kiến thức cho kì thi cuối học kì 1 với kết quả như mong đợi.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KÌ – CUỐI HKI (2020 – 2021)
MÔN SINH HỌC – KHỐI 11
I TIÊU HÓA LÀ GÌ ?
1 Khái niệm : Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản cơ thể hấp thụ được
2 Quá trình tiêu hóa:
- Tiêu hoá nội bào : tiêu hoá thức ăn ở bên trong tế bào
- Tiêu hoá ngoại bào: tiêu hoá thức ăn ở bên ngoài tế bào trong túi tiêu hóa hoặc trong ống tiêu hóa Thức
ăn được tiêu hóa cả về mặt cơ học và hóa học
II TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CÓ ỐNG TIÊU HÓA
1 Cấu tạo của ống tiêu hoá :
- Ở người: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
- Ở giun đất và côn trùng: có thêm “diều” là 1 phần của thực quản biến đổi thành, là nơi chứa và làm mềm thức ăn
- Ở chim ăn hạt: có thêm diều và dạ dày cơ (mề - để nghiền nát thức ăn dạng hạt)
2 Quá trình tiêu hoá thức ăn :
- Tiêu hoá ngoại bào diễn ra trong ống tiêu hoá nhờ enzim thuỷ phân tiết ra từ các tế bào tuyến tiêu hoá
- Thức ăn đi qua ống tiêu hoá sẽ được biến đổi cơ học và hoá học thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
III TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT ĂN THỊT VÀ ĐỘNG VẬT ĂN THỰC VẬT
IV HÔ HẤP LÀ GÌ ?
1 Hô hấp: là tập hợp quá trình, trong đó cơ thể lấy oxi từ bên ngoài để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO 2 ra ngoài
2 Hô hấp ở ĐV bao gồm hô hấp ngoài và hô hấp trong
- Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí với môi trường bên ngoài theo cơ chế khuếch tán cung cấp
O2 cho hô hấp tế bào, thải CO 2 từ hô hấp tế bào ra ngoài
- Hô hấp trong (hô hấp tế bào): là quá trình ôxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO 2
V BỀ MẶT TRAO ĐỔI KHÍ
1 Bề mặt trao đổi khí là bộ phận cho O2 từ môi trường ngoài khuyếch tán vào trong tế bào và CO 2khuyếch tán từ tế bào ra ngoài
2 Hiệu quả trao đổi khí của động vật phụ thuộc vào 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí:
- Bề mặt trao đổi khí rộng (tỉ lệ giữa diện tích bề mặt trao đổi khí và thể tích cơ thể lớn)
Răng Răng cửa, răng nanh, răng trước hàm và
răng ăn thịt, răng hàm
Răng nanh giống răng cửa, răng trước hàm
và răng hàm phát triển
Dạ dày - Dạ dày đơn
- Thức ăn được tiêu hoá cơ học và hóa học giống như trong dạ dày người
- Thỏ, ngựa: dạ dày đơn (1 ngăn)
- Trâu, bò (nhai lại): Dạ dày có 4 túi: dạ
cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế
Manh tràng
(ruột tịt)
Ruột tịt không phát triển và không có chức năng tiêu hoá thức ăn
Manh tràng rất phát triển, có nhiều vi sinh vật sống cộng sinh
Trang 2- Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
- Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O 2và CO2 để các khí đó dễ dàng khuếch tán qua
bề mặt trao đổi khí
VI TRAO ĐỔI KHÍ QUA PHỔI
- Phổi thú có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và chứa nhiều mao mạch máu
- Phổi chim có nhiều ống khí có mao mạch bao quanh
- Sự lưu thông khí qua phổi chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân (bò sát), khoang bụng (chim) hoặc lồng ngực (thú) hoặc nhờ sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng (lưỡng cư)
- Nhờ hệ thống túi khí mà phổi chim luôn có không khí giàu O 2cả khi hít vào và thở ra Chim là động vật trên cạn trao đổi khí hiệu quả nhất
VII CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HOÀN
1 Cấu tạo chung:
- Động vật đơn bào, đa bào có kích thước nhỏ chưa có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể
- Giun đốt và động vật đa bào bậc cao đã có hệ tuần hoàn gồm các bộ phận chính:
+ Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô
+ Tim: bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch máu
+ Hệ thống mạch máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
2 Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn: Vận chuyển các chất đi khắp cơ thể, cung cấp chất dinh dưỡng
và oxi cho các tế bào, nhận chất thải từ tế bào để vận chuyển tới cơ quan bài tiết
VIII CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT
1 Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín :
2 Hệ tuần kín: có 2 dạng: hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Điểm phân
biệt
Đại diện Ở đa số thân mềm: ốc sên, trai và
chân khớp: côn trùng, tôm
Ở giun đốt, mực ống, bạch tuộc và ĐV có xương sống
Đặc điểm
cấu tạo
Giữa động mạch và tĩnh mạch
không có mạch nối (hở)
Có hệ thống mao mạch nối động mạch và tĩnh mạch Máu lưu thông trong mạch kín
Đặc điểm
hoạt động
- Có một đoạn máu đi ra khỏi mạch máu và trộn lẫn với dịch mô Máu lưu thông với tốc độ chậm
- Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào
- Ưu điểm : Máu lưu thông với tốc độ cao, khả năng điều hoà và phân phối máu nhanh
- Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao
mạch
- Ở cá
hoàn
động mạch dưới áp lực
thấp, máu chảy chậm
- Ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú
- Có 2 vòng tuần hoàn : vòng tuần hoàn lớn vận chuyển máu đi khắp
cơ thể, và vòng tuần hoàn nhỏ thực hiện trao đổi khí ở phổi cung cấp oxi cho
các mô, cơ quan
- Ưu điểm: vì máu sau khi được trao đổi (lấy oxi) từ cơ quan trao đổi khí trở về tim, sau đó mới được tim bơm đi nuôi cơ thể → áp lực, tốc độ máu lớn hơn, máu đi được xa hơn
Trang 3IX HOẠT ĐỘNG CỦA TIM:
1 Tính tự động của tim:
- Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim được gọi là tính tự động của tim
- Tim co dãn tự động theo chu kì do hoạt động của “hệ dẫn truyền tim”
- Cấu tạo của hệ dẫn truyền tim: là tập hợp sợi đặc biệt có trong thành tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất,
bó His, mạng Puốckin
- Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ tự phát xung điện lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm tâm nhĩ co lan đến nút nhĩ thất bó His theo mạng Puốckin lan ra khắp cơ tâm thất làm tâm thất co
2 Chu kì hoạt động của tim
- Tim hoạt động theo chu kì: Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ pha co tâm thất pha dãn chung
- VD: ở người trưởng thành, một chu kì tim kéo dài khoảng 0,8 giây gồm: Pha co tâm nhĩ 0,1 giây pha co tâm thất 0,3 giây pha dãn chung 0,4 giây
- Nhịp tim là số chu kì tim trong 1 phút
+ Nhịp tim của người là 75 lần / 1phút
+ Nhịp tim của các loài động vật là khác nhau : động vật càng nhỏ tim đập càng nhanh và ngược lại
X HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
1. Huyết áp: Là áp lực máu tác dụng lên thành mạch
- Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co (tâm thu), huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn (tâm trương)
VD: Ở người: huyết áp tâm thu khoảng 110 – 120 mmHg, huyết áp tâm trương khoảng 70 – 80 mmHg
- Sự biến động của huyết áp trong hệ mạch : Huyết áp giảm dần từ động mạch mao mạch tĩnh mạch vì: lực đẩy do sự co bóp của tim giảm dần, do ma sát của máu với thành mạch và ma sát của các phần
tử máu với nhau khi máu chảy trong mạch
2 Vận tốc máu: Là tốc độ máu chảy trong 1s
- Phụ thuộc vào tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch
- Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và chảy chậm nhất trong các mao mạch → đảm bảo cho sự trao đổi giữa máu và tế bào
VD: Tốc độ máu chảy trong động mạch chủ khoảng 500 mm/s, mao mạch khoảng 0,5mm/s, tĩnh mạch chủ khoảng 200 mm/s
XI CÂN BẰNG NỘI MÔI:
1. Cân bằng nội môi (nội cân bằng) là duy trì sự ổn định môi trường trong cơ thể (duy trì ổn định áp suất thẩm thấu, huyết áp, pH, thân nhiệt ), đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện các chức năng sinh lí của tế bào → đảm bảo sự tồn tại và phát triển của động vật
2. Cơ chế cân bằng nội môi có sự tham gia của các bộ phận: Bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện Trong cơ chế này quá trình liên hệ ngược đóng vai trò quan trọng
XII VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM THẤU:
1 Vai trò của thận:
- Điều hoà lượng nước : Khi áp suất thẩm thấu tăng, hoặc huyết áp giảm do lượng nước trong cơ thể giảm → vùng dưới đồi tăng tiết ADH → tăng uống nước → giảm tiết nước tiểu Ngược lại, khi lượng nước trong cơ thể tăng → giảm áp suất thẩm thấu, tăng huyết áp → tăng bài tiết nước tiểu
- Điều hoà muối khoáng: Khi Na+ trong máu giảm → tuyến trên thận tăng tiết anđostêron → tăng tái hấp thụ Na+ từ các ống thận Ngược lại, khi thừa Na+ → tăng áp suất thẩm thấu gây cảm giác khát → uống nước nhiều → muối dư thừa sẽ loại thải qua nước tiểu
2 Vai trò của gan: Điều hoà glucô huyết
- Glucôzơ tăng → hoocmôn insulin tiết ra, biến đổi glucozơ thành glicôgen
- Glucôzơ giảm → hoocmôn glucagon được tiết ra, biến đổi glicogen dự trữ thành glucôzơ
Trang 4Câu 1 Tại sao trong mề của gà và chim mổ ra thường có những hạt sỏi nhỏ? Chúng có tác dụng gì?
- Vì gà và chim không có răng để nghiền thức ăn → thức ăn không được biến đổi cơ học ở khoang miệng
- Những hạt sỏi giúp nghiền nhỏ thức ăn dễ dàng cùng với lớp cơ dày, khỏe, chắc chắn của mề; ngoài ra
thức ăn đã được làm mềm bởi dịch tiết ra ở diều
khắc phục tình trạng này?
- Trong ống tiêu hóa của người có các vi khuẩn cộng sinh giúp biến đổi thức ăn tốt hơn Thuốc kháng sinh
sẽ làm giảm bớt nhóm vi sinh vật có lợi này → sự tiêu hóa bị hạn chế một phần
- Biện pháp khắc phục: bổ sung các loại men vi sinh hoặc sử dụng các loại thức ăn lên men (sữa chua, rượu nho,…) để hỗ trợ việc tiêu hóa, giúp phục hồi hệ vi sinh vật cộng sinh có lợi
Câu 3 Tại sao trẻ em cất tiếng khóc chào đời?
- Thai nhi trong bụng mẹ sử dụng oxi trong máu mẹ qua nhau thai, phổi chưa hoạt động Khi sinh ra, bị tách rời khỏi cơ thể mẹ, nồng độ CO 2 trong máu bé tăng cao, kích thích trung khu hô hấp hoạt động Cử động khóc mở đường thông khí cho khí tràn vào phổi, nên khóc là dấu hiệu của sự sống khi đứa trẻ chào đời
Câu 4 Hút thuốc lá có hại cho hệ hô hấp như thế nào?
- CO: chiếm chỗ oxi trong hồng cầu, làm cơ thể ở trạng thái thiếu oxi, đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh
- NOx: gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây chết ở liều cao
- Nicotin: làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc không khí, có thể gây ung thư phổi
90%) lại gặp ở những người trên 40 tuổi
a Hãy cho biết vì sao thiếu hoocmôn insulin lại gây ra bệnh tiểu đường?
b Giải thích nguyên nhân gây bệnh tiểu đường ở người lớn tuổi
a Khi cơ thể thiếu hụt hoocmôn insulin thì glucozơ không thể biến đổi thành glicôgen, làm tăng hàm lượng glucozơ trong máu, gây bệnh tiểu đường
b Lối sống không lành mạnh là một trong những nguyên nhân gây bệnh tiểu đường: Lười vận động; ăn uống không lành mạnh, ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo, đường, tinh bột và thiếu chất xơ; thừa cân béo phì; hút thuốc lá
- Khi cơ thể có khả năng sản xuất hoocmôn insulin bình thường nhưng do ăn nhiều đường, dù vận động nhiều thì cơ thể phải thiêu đốt nhiều năng lượng và cần một lượng lớn insulin để giải phóng đường ra khỏi máu; gây thiếu hụt hoocmôn insulin
- Khi cơ thể ăn nhiều mà lười vận động, lượng đường trong máu tăng cao nhưng cơ thể không có nhu cầu sử dụng glucozơ → hoocmôn insulin nhiều nhưng không sử dụng đến sẽ dẫn đến hiện tượng kháng insulin và gây bệnh
Câu 6 Cơ thể người có khả năng điều hòa thân nhiệt nhưng vì sao đôi khi ta vẫn bị sốt?
- Có nhiều nguyên nhân gây ra sốt: vi khuẩn, virút; nhiễm trùng
- Sốt là 1 phản ứng tự vệ của cơ thể, làm tăng nhiệt độ cơ thể cao hơn mức bình thường để đốt cháy độc tố, loại bỏ độc tố, làm suy yếu vi trùng gây bệnh, kích thích hoạt động của hệ thống miễn dịch; đẩy nhanh quá trình di chuyển bạch cầu limpho đến vị trí nhiễm trùng Sốt không phải là bệnh; chỉ nên sử dụng thuốc hạ sốt
khi sốt kéo dài