Làm rõ khái niệm quản lý của Sở KH&ĐT đối với ĐKDN (là sự tác động có tổ chức và pháp quyền đối với các doanh nghiệp trong hoạt động ĐKDN nhằm đảm bảo các mục tiêu rút ngắn thời gi[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu:
Với đề tài:“Quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội đối
với đăng ký doanh nghiệp” Kết cấu luận văn gồm phần mở đầu, 03 chương với
12 mục lớn và kết luận Luận văn đã tập trung khái quát về lý luận, xây dựng khung lý thuyết quản lý của Sở KH&ĐT đối với ĐKDN, phân tích và đánh giá thực trạng, qua đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý của Sở KH&ĐT
TP Hà Nội đối với ĐKDN
2 Tính cấp thiết của đề tài
Thứ nhất, Xuất phát từ tình hình ĐKDN tại địa bàn Thủ đô hiện nay có
nhiều thay đổi và biến động Thực tế đang tồn tại không ít các doanh nghiệp làm
ăn phi pháp: doanh nghiệp “ma”, “mất tích”; nhiều đối tượng đã lợi dụng việc thủ tục ĐKDN thông thoáng để thành lập doanh nghiệp, lấy tư cách pháp nhân doanh nghiệp hoạt động vi phạm pháp luật Điều này có nhiều nguyên nhân, trong đó có vướng mắc trong công tác quản lý ĐKDN của Sở KH&ĐT TP Hà Nội
Thứ hai, Xuất phát từ thực trạng QLNN đối với doanh nghiệp và quản lý đối
với ĐKDN nói riêng của TP Hà Nội đã có nhiều cải thiện nhưng vẫn còn rất nhiều bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập, do đó công tác quản lý này cần phải được nhanh chóng tháo gỡ, hoàn thiện
Thứ ba, Xuất phát từ mục tiêu quản lý của Sở KH&ĐT TP Hà Nội đối với
ĐKDN trên địa bàn TP Hà Nội (rút ngắn thời gian ĐKDN, giảm chi phí ĐKDN)
Mặt khác, Hiện nay công tác quản lý đối với ĐKDN vai trò rất quan trọng
trong QLNN về kinh tế Đây là lĩnh vực quản lý còn rất mới trong hệ thống QLNN
ở nước ta, rất cần được nghiên cứu, đánh giá để đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý Với những lý do trên, tôi đã quyết định chọn đề tài nêu trên làm đề tài
Trang 2luận văn thạc sĩ Việc chọn nghiên cứu đề tài này là không bị trùng lặp và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với QLNN về doanh nghiệp và ĐKDN
3 Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định khung lý thuyết về quản lý của Sở KH&ĐT đối với ĐKDN
Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý của Sở KH&ĐT TP Hà Nội đối với đăng ký doanh nghiệp
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý của Sở KH&ĐT TP Hà Nội đối với đăng ký doanh nghiệp
4 Phương pháp nghiên cứu:
Về khung lý thuyết:
Tác giả xây dựng khung lý thuyết bắt đầu từ việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của Sở Kế hoạch và đầu tư đối với đăng ký doanh nghiệp ; phân tích làm rõ thực trạng quản lý của Sở Kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội đối với đăng ký doanh nghiệp theo các nội dung quản lý, qua đó đánh giá năng lực quản lý của Sở Kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội đối với đăng ký doanh nghiệp theo các mục tiêu quản lý, xác định những điểm mạnh và điểm yếu; nguyên nhân của những điểm yếu để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý của Sở Kế
hoạch và đầu tư TP Hà Nội đối với đăng ký doanh nghiệp đến năm 2015 (xem
hình dưới đây)
Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu các tài liệu, mô hình để xây dựng khung lý thuyết về
quản lý của Sở Kế hoạch và đầu tư đối với đăng ký doanh nghiệp
Bước 2: Thu thập các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn sẵn có tại Sở Kế hoạch
và đầu tư TP Hà Nội, các cơ quan quản lý nhà nước khác
Bước 3: Xử lý các dữ liệu thu thập được bằng phương pháp tổng hợp và phân
tích thông qua hệ thống các hình, bảng vẽ về thực trạng quản lý đăng ký doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội
Trang 3Bước 4: Tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đăng ký doanh
nghiệp của Sở Kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội theo các tiêu chí đánh giá; sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá tổng hợp
Bước 5: Tổng hợp các điểm yếu và nguyên nhân, đề xuất các giải pháp và
kiến nghị để hoàn thiện quản lý của Sở KH&ĐT TP Hà Nội đối với ĐKDN
Khung lý thuyết:
Các yếu tố ảnh
hưởng đến quản
lý của Sở
KH&ĐT đối với
đăng ký doanh
nghiệp
Quản lý của Sở KH&ĐT đối với đăng ký doanh nghiệp
2.Tư vấn và hướng dẫn
ĐKDN
4.Kiểm soát ĐKDN
Đối tượng của đăng ký doanh ngh iệp
Mục tiêu quản
lý của Sở KH&ĐT đối với đăng ký doanh nghiệp
1.Rút ngắn thời gian ĐKDN
2.Giảm thiểu chi phí ĐKDN
2 Yếu tố
thuộc môi
trường bên
ngoài Sở
KH&ĐT
1.Xây dựng chính sách, quy định ĐKDN
1.Doanh nghiệp tư nhân
2.Công ty trách nhiệm hữu hạn
3.Công ty
cổ phần
4.Công ty hợp danh
1 Yếu tố
thuộc Sở
KH&ĐT
3.Tổ chức ĐKDN
Trang 4(Nguồn: Theo nghiên cứu, tổng hợp của tác giả)
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ
ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Trong chương này, tác giả giả tập trung làm rõ các khái niệm về ĐKDN, khái niệm quản lý của Sở KH&ĐT đối với ĐKDN, xác định các mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý ĐKDN của Sở KH&ĐT Làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của Sở KH&ĐT đối với ĐKDN; tham khảo kinh nghiệm quản lý về ĐKDN trong và ngoài nước để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý của Sở KH&ĐT TP Hà Nội đối với ĐKDN
1.1 Đăng ký doanh nghiệp
Trước hết tác giả làm rõ khái niệm, đối tượng và hình thức đăng ký doanh nghiệp ĐKDN bao gồm nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp
1.2 Quản lý của Sở Kế hoạch và đầu tư đối với đăng ký doanh nghiệp
Làm rõ khái niệm quản lý của Sở KH&ĐT đối với ĐKDN (là sự tác động
có tổ chức và pháp quyền đối với các doanh nghiệp trong hoạt động ĐKDN nhằm đảm bảo các mục tiêu rút ngắn thời gian ĐKDN, giảm thiểu chi phí ĐKDN) Xác định mục tiêu và tiêu chí đánh giá thực hiện các mục tiêu quản lý của
Sở KH&ĐT đối với ĐKDN: Các mục tiêu quản lý ĐKDN đó là (rút ngắn thời
Trang 5gian ĐKDN, giảm chi phí ĐKDN) được thể hiện thông qua các tiêu chí đánh giá
sau (Tỷ lệ hồ sơ ĐKDN được giải quyết sớm và đúng hạn quy định; Thời gian
ĐKDN thực tế; Số lần giao dịch để hoàn tất thủ tục ĐKDN; Chi phí ĐKDN theo quy định và Chi phí phát sinh thêm ngoài quy định)
Tác giả tiếp cận quản lý của Sở Kế hoạch và đầu tư đối với đăng ký doanh
nghiệp theo 4 nội dung cơ bản như sau: 1) Xây dựng chính sách, quy định ĐKDN, 2) Tư vấn, hướng dẫn ĐKDN, 3) Tổ chức ĐKDN và 4) Kiểm soát ĐKDN Đồng thời phân tích mối quan hệ tác động lẫn nhau của các giai đoạn quản lý này và gắn với mục tiêu quản lý ĐKDN của Sở KH&ĐT
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của Sở Kế hoạch và đầu tư đối với đăng ký doanh nghiệp
Các yếu ảnh hưởng đến quản lý ĐKDN của Sở Kế hoạch đầu tư là nội dung quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến công tác quản lý gồm 2 loại yếu tố đó là:
Thứ nhất là yếu tố thuộc Sở KH&ĐT (4 yếu tố: cơ cấu bộ máy quản lý
ĐKDN, đội ngũ cán bộ ĐKDN, văn hóa cơ quan và công nghệ thông tin)
Thứ hai là yếu tố thuộc môi trường bên ngoài Sở KH&ĐT (8 yếu tố: môi
trường quốc tế, pháp lý, VH-XH, công nghệ, các cơ quan QLNN, các tổ chức tư vấn ĐKDN, doanh nghiệp, CQ truyền thông)
1.4 Kinh nghiệm trong nước và bài học về quản lý ĐKDN
Tác giả cũng khảo sát về các mô hình, kinh nghiệm quốc tế kinh nghiệm trong nước (TP Hồ Chí Minh) về quản lý ĐKDN để rút ra bài học kinh nghiệm cho quản lý ĐKDN của Sở KH&ĐT TP Hà Nội
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỐI VỚI
ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Trang 62.1 Giới thiệu về Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội
Mục này tác giả trình bày một cách khái quát về Sở KH&ĐT TP Hà Nội là
cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP Hà Nội, bao gồm các nội dung 1) Quá trình hình thành và phát triển của Sở; 2) Bộ máy, cơ cấu tổ chức của Sở ; 3) Chức năng nhiệm vụ của Sở và 4) Kết quả hoạt động của Sở
2.2 Thực trạng ĐKDN trên địa bàn TP Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013
Tác giả đã tập trung làm rõ thực trạng ĐKDN theo 3 nội dung sau:
Về số lượng hồ sơ ĐKDN do Sở tiếp nhận luôn có xu hướng tăng năm sau cao hơn năm trước: (năm 2009 là 100%), năm 2010 tăng 100,2%; năm 2011 tăng 109%; năm 2012 tăng 104% và ước tính thì năm 2013 sẽ tăng 112%
Về loại hình doanh nghiệp đăng ký: Loại hình Công ty CP và TNHH luôn chiếm đa số so với DNTN và công ty hợp danh (Năm 2013, công ty CP chiếm 41%, công ty TNHH chiếm 58%; DNTN và công ty hợp danh chiếm 0,1% trong
số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập)
Về kết quả ĐKDN của các Phòng ĐKKD: Phòng ĐKKD số 1 và Phòng ĐKKD số 2 giải quyết hồ sơ chiếm tỷ lệ từ 36 đến 39% trong tổng số lượng hồ
sơ, Phòng ĐKKD số 3 giải quyết khoảng hơn 20% tổng số lượng hồ sơ
2.3 Thực trạng bộ máy quản lý ĐKDN của Sở KH&ĐT TP Hà Nội
Tác giả đã tập trung làm rõ cơ cấu tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các đơn vị trong bộ máy quản lý ĐKDN của Sở KH&ĐT TP Hà Nội
Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ĐKDN của Sở: mô hình bộ
máy quản lý ĐKDN gồm có Ban giám đốc Sở và các đơn vị thuộc Sở (các Phòng ĐKKD, Văn Phòng Sở, Thanh Tra Sở và Trung Tâm hỗ trợ doanh nghiệp)
Thực trạng công tác phối hợp trong bộ máy quản lý ĐKDN của Sở (bao
gồm phối hợp các đơn vị trong bộ máy và phối hợp bộ máy với các cơ quan QLNN)
Trang 7 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý ĐKDN của Sở: Hiện nay đội ngũ cán
bộ trực tiếp thực hiện ĐKKD gồm có 46 cán bộ chuyên viên của 3 Phòng ĐKKD, đạo đức và thái độ nghề nghiệp tốt, kỹ năng chuyên môn thành thạo, yêu nghề
2.4 Thực trạng quản lý của Sở KH&ĐT TP Hà Nội đối với ĐKDN giai đoạn năm 2009 - 2013
Đây là nội dung chính của luận văn, Mục này được trình bày theo các nội dung quản lý ĐKDN của Sở KH&ĐT TP Hà Nội trong thời gian từ năm 2009 -
2013, cụ thể như sau:
Trước hết nêu rõ thực trạng xây dựng chính sách và quy định ĐKDN của Sở: đã xây dựng được hệ thống chính sách và quy định về ĐKDN (gồm 10 Quy định về quản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy ĐKDN và 4 Quy trình liên quan ĐKDN)
Về thực trạng về tư vấn và hướng dẫn ĐKDN của Sở tác giả đã đề cập một cách khách quan, nêu rõ các hạn chế về việc tư vấn hướng dẫn ĐKDN
Về thực trạng tổ chức ĐKDN: đây chính là khâu cấp Giấy CN ĐKDN do cán bộ chuyên viên của các Phòng ĐKKD đảm nhiệm, được tác giả trình bày theo quy trình tổ chức thực hiện ĐKDN
Thực trạng kiểm soát ĐKDN: được tác giả tập trung phân tích toàn diện, sâu sắc theo các nội dung kiểm soát (hệ thống thông tin phản hồi ĐKDN, giám sát tình hình ĐKDN, đánh giá tình hình ĐKDN và điều chỉnh sai lệch ĐKDN)
Mỗi nội dung quản lý ĐKDN của Sở được tác giả trình bày theo mô hình, đã xác định tại Chương 1 Luận văn, sau đó có nhận xét khái quát về ưu điểm và hạn chế Như vậy năng lực quản lý của Sở KH&ĐT TP Hà Nội hiện nay cơ bản vẫn đáp ứng được yêu cầu, tuy nhiên trong tương lai khi yêu cầu hội nhập ngày càng cao thì chưa đáp ứng được
2.5 Đánh giá thực trạng quản lý ĐKDN của Sở KH&ĐT TP Hà Nội
Trên cơ sở việc phân tích thực trạng quản lý ĐKDN của Sở KH&ĐT TP Hà Nội, tác giả đánh giá theo hai cách tiếp cận: 1) các tiêu chí giá thực hiện các mục
Trang 8tiêu quản lý của Sở KH&ĐT đối với ĐKDN; 2) đánh giá điểm mạnh và điểm yếu, xác định rõ các nguyên nhân của điểm yếu
* Đánh giá theo tiêu chí quản lý ĐKDN (5 tiêu chí)
Tỷ lệ hồ sơ ĐKDN được giải quyết sớm và đúng so với hạn quy định;
Thời gian ĐKDN thực tế/trung bình
Số lần giao dịch để hoàn tất thủ tục ĐKDN;
Chi phí ĐKDN theo quy định;
Chi phí phát sinh thêm ngoài quy định
* Thứ nhất về điểm mạnh:
Đội ngũ cán bộ ĐKKD có kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ thành thạo, có thái độ và đạo đức nghè nghiệp tốt
Sở có sự quan tâm, chú trọng đến xây dựng chính sách, sớm áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 vào việc xây dựng quy trình ĐKDN
Sở luôn đề cao tính công khai, minh bạch và tiếp cận thông tin ĐKDN,
Kết quả giải quyết hồ sơ ĐKDN ngày càng có chuyển biến tích cực
Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin phản hồi ĐKDN hiệu quả
* Thứ hai, về điểm yếu:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ĐKDN chưa được hoàn thiện; Năng lực của một bộ phận cán bộ ĐKKD còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập
Hệ thống chính sách, quy định ĐKDN chưa hợp lý và đồng bộ; Một số quy trình ĐKDN chưa được xây dựng kịp thời và bổ sung đầy đủ
Hoạt động tư vấn và hướng dẫn ĐKDN còn chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp; chưa xây dựng được quy trình tư vấn ĐKDN
Mô hình “một cửa liên thông” trong tổ chức thực hiện ĐKDN đã bộc lộ
bất cập; việc tổ chức phân công công việc ĐKDN chưa hợp lý
Hoạt động giám sát và đánh giá tình hình ĐKDN còn đơn giản, chưa thường xuyên; Công tác hậu kiểm doanh nghiệp sau đăng ký thành lập chưa được quan tâm, bị buông lỏng
Trang 9* Thứ ba, nguyên nhân của điểm yếu:
Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ĐKDN và thực trạng quản lý ĐKDN của Sở, tác giả xác định nguyên nhân điểm yếu trong quản lý:
Nguyên nhân thuộc Sở KH&ĐT TP Hà Nội:
- Lãnh đạo Sở chưa thực sự quan tâm đối với công tác quản lý ĐKDN
- Tổ chức bộ máy quản lý ĐKDN còn bất cập
- Văn hóa cơ quan chưa được chú trọng
- Mối quan hệ phối hợp trong quản lý ĐKDN còn chưa đồng bộ, thường xuyên
- Hệ thống chính sách và quy định ĐKDN chưa được hoàn thiện
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ĐKDN chưa được chú trọng
Nguyên nhân thuộc môi trường bên ngoài Sở KH&ĐT TP Hà Nội:
- Hệ thống pháp luật về ĐKDN chưa được hoàn thiện và đồng bộ
- Việc xây dựng chính sách về quản lý ĐKDN chưa được toàn diện và hợp lý
- Chính quyền và các cơ quan QLNN Thành phố chưa thực sự coi trọng đến vai trò của với công tác ĐKDN
- Mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan QLNN trong quản ĐKDN còn nhiều vướng mắc, tồn tại
- Hệ thống ĐKDN quốc gia chưa được hoàn thiện
- Môi trường văn hóa xã hội còn phức tạp
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỐI VỚI
ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Trong chương này, tác giả nêu khái quát về phương hướng hoàn thiện quản
Trang 10lý ĐKDN của Sở KH&ĐT TP Hà Nội, đề xuất và tập trung làm rõ một số giải pháp hoàn thiện quản lý ĐKDN của Sở KH&ĐT TP Hà Nội)
3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý ĐKDN của Sở KH&ĐT TP Hà Nội đến năm 2015
Tác giả nêu rõ mục tiêu, phương châm, sứ mệnh của Chương trình cải cách
ĐKKD quốc gia: Tầm nhìn chương trình: Hướng tới sự minh bạch, chuyên nghiệp,
hiệu quả trong quản lý ĐKDN Giá trị cốt lõi: Tận tâm - Trách nhiệm - Hợp tác - Chuyên nghiệp - Hiệu quả Khẩu hiệu : “Vì một môi trường kinh doanh hiệu quả, minh
bạch” Qua đó xác định rõ phương hướng hoàn thiện quản lý ĐKDN của Sở
KH&ĐT TP Hà Nội đến năm 2015
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý của Sở KH&ĐT TP Hà Nội đối với đăng ký doanh nghiệp
Để đạt được các mục tiêu quản lý của của Sở KH&ĐT TP Hà Nội đối với ĐKDN trong thời gian tới, tác giả mạnh dạn đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý đối với ĐKDN của Sở như sau :
Thứ nhất: Đổi mới mô hình bộ máy quản lý ĐKKD thuộc Sở và tăng
cường quan hệ phối hợp trong bộ máy quản lý ĐKDN Sở
Thứ hai: Hoàn thiện các quy trình và quy định về ĐKDN và Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng quy trình ĐKDN
Thứ ba: Đổi mới phương pháp thực hiện hoạt động tư vấn và hỗ trợ ĐKDN và Tăng cường phối hợp trong tư vấn ĐKDN
Thứ tư: Hoàn thiện mô hình “một cửa liên thông” trong ĐKDN và Đổi
mới cách thức phân công công việc trong tổ chức ĐKDN
Thứ năm: Hoàn thiện cơ chế và hệ thống giám sát ĐKDN; Thành lập bộ phận chuyên trách làm công tác hậu kiểm doanh nghiệp và đẩy mạnh phối hợp trong hoạt động kiểm tra sau ĐKDN
Thứ sáu: Giải pháp về khác: Phát huy vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng trong công tác quản lý ĐKDN; Hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá năng lực quản lý