1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Quản lý chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước tại Bộ khoa học và công nghệ

9 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 462,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn 2011-2015, công tác quản lý, tổ chức thực hiện các CT KH&CN TĐCNN đã có nhiều đổi mới, tuy nhiên còn một số hạn chế như: Phương thức xác định nhiệm vụ từ các đề [r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khoa học và Công nghệ (KH&CN) là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển bền vững đất nước Đảng và Nhà nước ta đã sớm xác định vai trò then chốt của cách mạng khoa học và kỹ thuật Nhiều kết quả nghiên cứu từ các Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước (CT KH&CN TĐCNN) có giá trị khoa học và thực tiễn cao, có những tác động tích cực đối với sự phát triển KT-XH của đất nước; Đã có nhiều công trình nghiên cứu được công bố trên tạp chí, kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế

Tuy nhiên, trong vấn đề quản lý CT KH&CN TĐCNN còn có nhiều bất cập ảnh hưởng đến nội dung thực hiện, tiến độ và sản phẩm, kết quả của đề tài, dự án, ảnh hưởng đến chất lượng triển khai các nhiệm vụ của Chương trình Đây cũng là những khó khăn, thách thức đối với cơ quan quản lý, cơ quan chủ trì và cộng đồng nhà khoa học thực hiện nhiệm vụ Do đó, việc tiến hành điều tra, đánh giá thực trạng quản lý CT KH&CN TĐCNN trong giai đoạn vừa qua giúp Bộ KH&CN có một bức tranh tổng thể, phát hiện những bất cập trong quản lý và đề xuất các giải pháp mới đối với quản lý hoạt động của CT KH&CN TĐCNN là rất cần thiết Tác giả đã tiến

hành đề tài nghiên cứu “Quản lý Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước tại

Bộ KH&CN”

2 Tổng quan nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu về CT KH&CN TĐCNN trước đây chủ yếu phân tích một phần trong quy trình quản lý CT KH&CN TĐCNN, hoặc một số công trình chỉ đánh giá, nghiên cứu tác động của CT KH&CN TĐCNN đối với KT-XH, chưa đi vào nghiên cứu vấn đề quản lý Chương trình Do vậy, đề tài nghiên cứu này có mục tiêu đầy đủ hơn, và có thể kế thừa một số ý tưởng khoa học của các công trình nghiên cứu trên đây và các công trình khác

Trang 2

3 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng khung lý thuyết, nghiên cứu kinh nghiệm một số nước về quản lý CT KH&CN TĐCNN; Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý CT KH&CN TĐCNN tại Bộ KH&CN giai đoạn 2011-2015; Từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý CT

KH&CN TĐCNN tại Bộ KH&CN đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý các CT KH&CN TĐCNN trong giai đoạn 2011-2015 Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý CT KH&CN TĐCNN đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung lý thuyết

Khung lý thuyết về quản lý CT KH&CN TĐCNN

Nhân tố ảnh hưởng tới QL

CT KH&CN TĐCNN

- Chiến lược phát triển

KH&CN của đất nước

- Chính sách về quản lý

Chương trình KH&CN trọng

điểm cấp NN

- Năng lực, trình độ của cán

bộ quản lý

- Năng lực, trình độ của tổ

chức, cá nhân chủ trì thực

hiện nhiệm vụ

- Cơ chế phối hợp giữa các

đơn vị quản lý

- Chất lượng các Hội đồng tư

vấn

- Nguồn kinh phí phục vụ

hoạt động quản lý

Nội dung QL CT KH&CN TĐCNN

- Xác định các nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình

- Tuyển chọn/xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ

- Thẩm định nội dung, kinh phí

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện

- Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả

Mục tiêu QL CT KH&CN TĐCNN

- Đảm bảo cho các chương trình trọng điểm được thực hiện đúng đường lối, chính sách, pháp luật về KH&CN, phục vụ có hiệu quả công cuộc xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước, phục vụ lợi ích chung của xã hội, quyền và lợi ích chính đáng của tổ chức, cá nhân

- Các tiêu chí đánh giá:

+100% các nhiệm vụ hoàn thành nghiệm thu cấp Nhà nước

+ 100% nhiệm vụ đăng ký công bố kết quả trên các tạp chí trong và ngoại nước

+100% nhiệm vụ có tham gia đào tạo thạc sỹ hoặc tiến sỹ…

Trang 3

5.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Chủ yếu dựa vào thu thập, phân tích số liệu thứ cấp (Luật, Nghị định, Quyết định, Thông tư, các báo cáo liên quan đến hoạt động quản lý CT KH&CN TĐCNN…)

- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu về số lượng, kinh phí thực hiện các đề tài, dự án thuộc CT KH&CN TĐCNN, các kết quả công bố và ứng dụng…

6 Nội dung và cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận khoa học về quản lý CT KH&CN TĐCNN

- Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý CT KH&CN TĐCNN tại Bộ KH&CN giai đoạn 2011-2015

- Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý CT KH&CN TĐCNN tại Bộ KH&CN

Nội dung cụ thể của các chương như sau:

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CT KH&CN TĐCNN

1.1 Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước

- Khái niệm: CT KH&CN TĐCNN là hệ thống đồng bộ các nhiệm vụ KH&CN

(ĐT/DA) cấp Nhà nước có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề KH&CN quan trọng nhất trong các lĩnh vực KH&CN ưu tiên của chiến lược phát triển KH&CN đất nước

- Vai trò: CT KH&CN TĐCNN có tầm quan trọng đối với phát triển KT-XH,

quốc phòng, an ninh trong phạm vi cả nước; có vai trò quan trọng nâng cao tiềm lực KH&CN quốc gia và giải quyết các vấn đề KH&CN liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên vùng

- Phân loại: CT KH&CN TĐCNN được phân loại theo lĩnh vực bao gồm: Chương

trình thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn; Chương trình nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên; và Chương trình trọng điểm cấp nhà nước thuộc lĩnh vực

Trang 4

khoa học công nghệ

1.2 Quản lý CT KH&CN TĐCNN

1.2.1 Mục tiêu quản lý nhà nước đối với các CT KH&CN TĐCNN

Mục tiêu của quản lý các chương trình trọng điểm cấp Nhà nước là đảm bảo cho các chương trình trọng điểm được thực hiện đúng đường lối, chính sách, pháp luật

về KH&CN, phục vụ có hiệu quả công cuộc xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước, phục vụ lợi ích chung của xã hội, quyền và lợi ích chính đáng của tổ chức, cá nhân

1.2.2 Nguyên tắc quản lý CT KH&CN TĐCNN

- Việc quản lý Chương trình phải thực hiện theo qui định; bảo đảm vai trò quản lý của cơ quan QLNN như Bộ KH&CN, các Bộ, ngành có liên quan…; bảo đảm trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ

- Hoạt động quản lý Chương trình phải bảo đảm để Chương trình triển khai thực hiện theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đã được phê duyệt

- Việc sử dụng kinh phí của Chương trình phải đúng mục đích, có hiệu quả, không lãng phí và theo các quy định hiện hành

1.2.3 Bộ máy quản lý CT KH&CN TĐCNN

Tổ chức bộ máy QLNN khoa học công nghệ là hệ thống các cơ quan chính quyền (công quyền) các cấp từ trung ương đến địa phương do Quốc hội, Chính phủ lập ra để thực thi công việc quản lý hành chính trong lĩnh vực KH&CN Ở Việt Nam, Bộ KH&CN chủ trì, cùng các Bộ, ngành liên quan, Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự

án thuộc Chương trình có trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình

1.2.4 Nội dung quản lý CT KH&CN TĐCNN

Hoạt động QLNN đối với chương trình KH&CN bao gồm: Xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình; Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, các nhân chủ trì nhiệm vụ; Thẩm định nội dung và kinh phí của nhiệm vụ; Tổ chức thực hiện, kiểm tra tiến độ và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Nghiệm thu, đánh giá và công nhận kết quả sau nghiệm thu nhiệm vụ

1.2.5 Các nhân tố ảnh hướng tới quản lý CT KH&CN TĐCNN

Trang 5

Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý CT KH&CN TĐCNN: Chiến lược phát triển KH&CN của đất nước; Chính sách về quản lý các CT KH&CN TĐCNN; Năng lực, trình

độ đội ngũ cán bộ quản lý; Năng lực, trình độ của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm

vụ KH&CN; Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị quản lý; Chất lượng của các Hội đồng tư vấn; Nguồn kinh phí phục vụ hoạt động quản lý

1.3 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý CT KH&CN TĐCNN và bài học rút ra cho Việt Nam

Từ kinh nghiệm quản lý các Chương trình KH&CN cấp Quốc gia tại Hoa Kỳ, Pháp rút ra một số điểm chung cũng là bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như: Vấn đề chế độ, chính sách đảm bảo tài chính, các định mức chi phí, thù lao cho cán bộ khoa học, khoán chi,…Các nước có xu thế giao quyền cho nhà khoa học cao như khoán chi và việc thù lao cán bộ khoa học được dự toán theo người/ tháng lương Đối với việc thanh quyết toán và sử dụng kinh phí, cần nâng cao trách nhiệm của các chủ nhiệm đề tài, dự án…

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CT KH&CN TĐCNN TẠI BỘ

KH&CN GIAI ĐOẠN 2011-2015

2.1 Giới thiệu tổng quan về Bộ KH&CN

- Bộ KH&CN là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng QLNN về

KH&CN, bao gồm: Hoạt động KH&CN; Phát triển tiềm lực KH&CN; Sở hữu trí tuệ; Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; QLNN các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Bộ quản lý theo quy định

- Bộ máy quản lý CT KH&CN TĐCNN tại Bộ KH&CN

Bộ KH&CN chủ trì, cùng Bộ, ngành liên quan, Ban chủ nhiệm Chương trình, Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án thuộc Chương trình có trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình Các vụ chức năng của Bộ KH&CN thực hiện vai trò QLNN của Bộ KH&CN trong tổ chức quản lý Chương trình, cùng Văn phòng các Chương trình

Trang 6

giúp Bộ trưởng thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của Bộ KH&CN quy định; Văn phòng các Chương trình là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ KH&CN, giúp Bộ trưởng Bộ KH&CN thực hiện chức năng quản lý hoạt động các Chương trình

2.2 Thực trạng các CT KH&CN TĐCNN giai đoạn 2011-2015 do Bộ KH&CN quản lý

Giai đoạn 2011-2015, Bộ KH&CN đã xây dựng các CT KH&CN TĐCNN, trong đó

có 10 Chương trình KH&CN (ký hiệu là KC) và 5 chương trình khoa học xã hội (ký hiệu

là KX) Các chương trình được xây dựng trên cơ sở mục tiêu, các nội dung nghiên cứu và

dự kiến các sản phẩm cần đạt được một cách rõ ràng Kết thúc giai đoạn 2011-2015, toàn bộ 15 chương trình với tổng số 523 đề tài, dự án được phê duyệt thực hiện, trong

đó đã hoàn thành nghiệm thu cấp nhà nước cho 507 nhiệm vụ (đạt 97%) Ngoài ra, có những nhiệm vụ gặp khó khăn trong quá trình thực hiện (8 nhiệm vụ dừng giữa chừng

và 143 nhiệm vụ phải gia hạn thời gian thực hiện) với các lý do chủ yếu là có thêm thời gian để hoàn thiện, gặp vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc khó khăn trong việc huy động nguồn kinh phí đối ứng

2.3 Thực trạng quản lý các CT KH&CN TĐCNN tại Bộ KH&CN

Với 15 CT KH&CN TĐCNN được phê duyệt trong giai đoạn 2011 - 2015, cơ chế quản lý và phương thức tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN đã có những đổi mới mạnh mẽ Việc đề xuất, xác định các nhiệm vụ nghiên cứu được thực hiện công khai và dưới nhiều hình thức khác nhau Cơ chế tuyển chọn nhiệm vụ đã được áp dụng phổ biến;

cơ chế đặt hàng được quan tâm hơn trước, nhiều đề tài nghiên cứu đã được các bộ ngành

và doanh nghiệp đặt hàng nên sau khi có kết quả đã được đón nhận vào sản xuất và đời sống (người đặt hàng sẽ sử dụng kết quả nghiên cứu ra đề ứng dụng vào sản xuất và đời sống xã hội, địa chỉ ứng dụng đã có ngay từ khi bắt đầu tiến hành nghiên cứu)…

2.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý các CT KH&CN TĐCNN tại Bộ KH&CN

2.4.1 Đánh giá theo mục tiêu

Qua quá trình tổ chức thực hiện và quản lý 15 CT KH&CN TĐCNN giai đoạn

Trang 7

2011-2015, mục tiêu, nội dung và các chỉ tiêu đầu ra của các chương trình về cơ bản được hoàn thành theo quyết định phê duyệt: 97% NV hoàn thành nghiệm thu cấp Nhà nước; 100% NV đăng ký công bố kết quả trên các tạp chí trong và ngoại nước; 100% nhiệm vụ có tham gia đào tạo sau đại học, trong đó 50% NV tham gia đào tạo tiến sỹ

2.4.2 Điểm mạnh trong quản lý các CT KH&CN TĐCNN tại Bộ KH&CN

Cùng với hệ thống đổi mới cơ chế quản lý KH&CN thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam đến năm 2020, cơ chế tổ chức thực hiện các chương trình giai đoạn 2011-2015 có sự đổi mới căn bản so với giai đoạn trước, phương thức xác định nhiệm vụ, tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ đã được tổ chức ngày càng công khai, dân chủ, bình đẳng, bước đầu tạo ra môi trường cạnh tranh khá lành mạnh và phát huy được tiềm năng sáng tạo trong hoạt động KH&CN; Do tập trung một đầu mối, vì vậy tất cả các quy định về quản lý tác nghiệp đối với các Chương trình đều được thực hiện thực hiện thống nhất, công khai giúp giải quyết kịp thời các khó khăn, điều chỉnh, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, nhằm tạo điều kiện cho các nhiệm vụ triển khai công tác nghiên cứu được thuận lợi

2.4.3 Hạn chế trong quản lý các CT KH&CN TĐCNN tại Bộ KH&CN

Trong giai đoạn 2011-2015, công tác quản lý, tổ chức thực hiện các CT KH&CN TĐCNN đã có nhiều đổi mới, tuy nhiên còn một số hạn chế như: Phương thức xác định nhiệm vụ từ các đề xuất của các nhà khoa học chưa đáp ứng được yêu cầu và chưa hiệu quả; Vấn đề tuyển chọn và xét chọn: Có nhiều trường hợp chất lượng hồ sơ tuyển chọn không phản ánh trung thực năng lực, trình độ của cá nhân và cơ quan chủ trì đăng ký tham gia tuyển chọn với nhiều lý do; Thẩm định nội dung, kinh phí nhiệm

vụ, đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ còn bất cập, thiếu chính xác và phụ thuộc rất lớn vào ý kiến chủ quan của Tổ chuyên gia

2.4.4 Nguyên nhân những hạn chế

- Nguyên nhân thuộc về Bộ KH&CN: Năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý;

Chất lượng các Hội đồng tư vấn

- Nguyên nhân bên ngoài khác: Đường lối chính sách phát triển KH&CN của Đảng

Trang 8

và Nhà nước; Năng lực, trình độ của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN; Chính sách về quản lý các CT KH&CN TĐCNN; Cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành trong quản lý

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CT KH&CN TĐCNN TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý CT KH&CN TĐCNN của Bộ KH&CN

Đổi mới cơ bản phương thức xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá nhiệm

vụ KH&CN theo hướng tiếp cận chuẩn mực quốc tế; Xây dựng cơ chế quản lý tài chính linh hoạt, phù hợp với đặc thù hoạt động nghiên cứu sáng tạo, thúc đẩy phát triển KH&CN; Hoàn thiện hệ thống tổ chức KH&CN hợp lý, đồng bộ, hoạt động có hiệu quả, theo hướng hiện đại; Hoàn thiện cơ chế hoạt động KH&CN theo hướng tạo lập môi trường thuận lợi, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, phát huy dân chủ, tự do sáng tạo trong hoạt động KH&CN; đẩy mạnh hội nhập quốc tế về KH&CN; gắn kết hoạt động nghiên cứu với đạo tạo và sản xuất kinh doanh

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý CT KH&CN TĐCNN của Bộ KH&CN

- Xác định nhiệm vụ: Điều chỉnh cơ cấu, lồng ghép mục tiêu nhằm xây dựng

được các nhiệm vụ KH&CN đúng “tầm” và quy mô của nhiệm vụ cấp nhà nước; Việc xây dựng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng công nghệ và phát triển sản phẩm phải gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của thị trường, có sự tham gia của doanh nghiệp; Xác định nhiệm vụ theo hướng lấy mục tiêu triển khai ứng dụng làm trọng tâm; Hoàn thiện quy trình phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN phù hợp với đặc thù của hoạt động KH&CN…

- Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ: Để nâng cao tính

khoa học, tính mới trong nghiên cứu và ứng dụng, yêu cầu công bố kết quả nghiên cứu cần coi là tiêu chí có trọng số cao; Xây dựng các tiêu chí lựa chọn tổ chức và cá nhân đủ

Trang 9

điều kiện chủ trì, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước được đặt hàng, góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả đầu tư cho KH&CN

- Thẩm định nội dung, kinh phí nhiệm vụ: Xây dựng cơ chế đặc thù trong quản lý,

sử dụng NSNN để thực hiện nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình; Bổ sung và điều chỉnh nội dung chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN;

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá giữa kỳ việc

thực hiện các đề tài, dự án và chương trình; Tăng cường công tác thanh tra các CT KH&CN TĐCNN; Hoàn thiện quy trình phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN phù hợp với đặc thù của hoạt động KH&CN

- Nghiệm thu, đánh giá, công nhận kết quả các nhiệm vụ: Bổ sung, sửa đổi

các quy định về đánh giá nhiệm vụ KH&CN theo hướng bảo đảm khách quan, minh bạch và tiếp cận với chuẩn mực quốc tế, gắn với kết quả đầu ra và trách nhiệm cụ thể của cơ quan, tổ chức đề xuất đặt hàng; Đa dạng hóa phương thức đánh giá nhiệm vụ KH&CN; Bố trí kinh phí phù hợp cho hoạt động đánh giá

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp

- Khẳng định vai trò QLNN của Bộ KH&CN đối với việc quản lý Chương trình

- Khẳng định quyền hạn, trách nhiệm của Ban chủ nhiệm chương trình

- Nâng cao và phân định cụ thể trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức và cá nhân chủ trì

- Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị quản lý thuộc Bộ KH&CN

- Đổi mới chính sách đào tạo cán bộ, phát triển nguồn nhân lực quản lý các Chương trình trọng điểm

- Chính sách đãi ngộ đối nguồn nhân lực KH&CN phải hướng đến xây dựng đội ngũ trí thức KH&CN đủ mạnh về số lượng và chất lượng

- Xây dựng cơ chế đặc thù trong quản lý, sử dụng NSNN để thực hiện nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình

Ngày đăng: 16/01/2021, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w