- Mục tiêu nghiên cứu: (i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị hoạt động cho vay hộ sản xuất tại các ngân hàng thương mại; (ii) Phân tích thực trạng quản lý hoạt độn[r]
Trang 1MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU i
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN Error! Bookmark not defined 1.1 Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan Error! Bookmark not defined.
1.2 Các nhận định và định hướng nghiên cứu của đề tài Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI
VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Error! Bookmark not defined
2.1 Hộ sản xuất và hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối
với hộ sản xuất Error! Bookmark not defined
2.1.1 Khái niệm hộ sản xuất Error! Bookmark not defined
2.1.2 Những lợi thế và hạn chế của hộ sản xuất cà phê Error! Bookmark not defined
2.1.3 Hoạt động cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất Error! Bookmark not defined
2.2 Quản lý hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất của các NHTM Error! Bookmark not defined 2.2.1 Sự cần thiết phải quản lý hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất Error! Bookmark not defined 2.2.2 Đặc điểm quản lý hoạt động cho vay đối với HSX Error! Bookmark not defined
2.2.3 Nội dung và quy trình quản lý hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất
Error! Bookmark not defined
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả quản lý hoạt động cho
vay đối với hộ sản xuất Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CÀ PHÊ TẠI AGRIBANK ĐẮK LẮK Error! Bookmark not defined 3.1 Tổng quan về tình hình tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk Error! Bookmark not defined 3.2 Khái quát về Agribank và Agribank Đắk Lắk Error! Bookmark not defined
3.2.1 Giới thiệu Agribank Error! Bookmark not defined
3.2.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Đắk Lắk Error! Bookmark not defined
Trang 23.3 Thực trạng hoạt động quản lý cho vay đối với hộ sản xuất cà phê tại
Agribank Đắk Lắk Error! Bookmark not defined
Trang 33.3.1 Tình hình cho vay, thu nợ đối với hộ sản xuất cà phê tại Agribank Đắk
Lắk Error! Bookmark not defined
3.3.2 Thực trạng thực hiện quy trình và các nội dung quản lý cho vay đối
với hộ sản xuất cà phê tại Agribank Đắk Lắk Error! Bookmark not defined
3.3.3 Kết quả và hiệu quả quản lý cho vay đối với hộ sản xuất cà phê tại
Agribank Đắk Lắk Error! Bookmark not defined
3.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với hộ
sản xuất tại Agribank Đắk Lắk Error! Bookmark not defined
3.4.1 Những kết quả đạt được Error! Bookmark not defined
3.4.2 Những hạn chế Error! Bookmark not defined
3.4.3 Nguyên nhân hạn chế Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CÀ PHÊ TẠI AGRIBANK ĐẮK LẮK Error! Bookmark not defined 4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển tín dụng đối với hộ sản xuất
cà phê Error! Bookmark not defined
4.1.1 Phương hướng của tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê Error! Bookmark not defined 4.1.2 Mục tiêu phát triển tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê Error! Bookmark not defined 4.2 Các giải pháp chủ yếu để hoàn thiện quản lý cho vay đối với hộ
sản xuất cà phê tại Agribank Đắk Lắk Error! Bookmark not defined
4.2.1 Tăng cường nguồn vốn cho vay lãi suất thấp Error! Bookmark not defined
4.2.2 Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong môi trường nông nghiệp
nông thôn Error! Bookmark not defined
4.2.3 Mở rộng mạng lưới ngân hàng Error! Bookmark not defined
4.2.4 Nâng cao năng lực sản xuất và tăng cường phòng ngừa rủi ro tín dụng
đối với hộ sản xuất cà phê Error! Bookmark not defined
4.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động tín dụng đối với hộ
sản xuất cà phê Error! Bookmark not defined
4.3.1 Đối với Agribank Error! Bookmark not defined
4.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước Error! Bookmark not defined
4.3.3 Đối với Nhà nước Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
Trang 5TÓM TẮT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Sự cần thiết: Hiện nay thu nhập từ tín dụng chiếm 90% trong tổng thu
nhập của Agribank Đắk Lắk, hoạt động tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược kinh doanh, đồng thời cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất của chi nhánh Tín dụng hộ sản xuất cà phê chiếm trên 32%/tổng thu nhập hàng năm cuả Agribank Đắk Lắk nhưng cũng là hoạt động ẩn chứa nhiều rủi ro, khó kiểm soát trong công tác tín dụng Việc quản lý hoạt động cho vay đối với các hộ sản xuất cà phê tại chi nhánh có những đặc thù riêng biệt, do đó cần phải
có biện pháp quản lý hoạt động cho vay để nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh
tế cho đơn vị
Với cơ cấu dư nợ chiếm trên 33%/ tổng dư nợ, thu nhập từ cho vay hộ sản xuất cà phê chiếm trên 32% trong tổng thu nhập của Agribank Đắk Lắk, chính vì
vậy em chọn đề tài “Quản lý cho vay hộ sản xuất cà phê tại Agribank Đắk Lắk” làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ
- Mục tiêu nghiên cứu: (i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị hoạt động cho vay hộ sản xuất tại các ngân hàng thương mại; (ii) Phân tích thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất cà phê tại Agribank Đắk Lắk; (iii)
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay đối với
hộ sản xuất cà phê tại Agribank Đắk Lắk
- Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động cho vay và công tác quản trị hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu là quản trị hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất cà phê tại Agribank Đắk Lắk trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2009-2013
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập tài liệu; Phương pháp phân tích; Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp thống kê so sánh
Để việc nghiên cứu đề tài được hoàn thiện hơn, tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứu các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ trước đây có nội dung lên quan đến đề tài Qua nghiêu cứu các luận án, luận văn nêu trên, bản thân nhận thấy các tác giả
đã hệ thống hoá, đưa ra các khái niệm và phân tích các nội dung liên quan đến hoạt động tín dụng của NHTM, các tác giả đã làm rõ vai trò và sự cần thiết của
Trang 6việc ngân cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất, quản lý nợ xấu; định hướng cho hoạt động kinh doanh các NHTM đi theo hướng ngày càng nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh ngân hàng, giảm tổn thất, tăng thu nhập Một số giải pháp
đã và đang được triển khai trong thực tiễn hoạt động tại các NHTM, góp phần xây dựng chiến lược kinh doanh bền vững, ổn định, nâng cao vị thế cạnh tranh
Tại luâ ̣n văn này, tác giả chỉ tiến hành nghiên cứu , tìm tòi những phương pháp về quản lý hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất cà phê ta ̣i Agribank Đắk Lắk, và theo như tìm hiể u của tác giả thì chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản
lý hoa ̣t đô ̣ng cho vay đối với hộ sản xuất cà phê ta ̣i Chi nhánh , các đề tài khác chỉ nghiên cứu về quản lý cho vay hộ sản xuất, cho vay doanh nghiệp
Trong chương 2, trên cơ sở các quan điểm về hộ gia đình, hộ sản xuất
theo quy định của pháp luật, các tài liệu khác có liên quan; để phù hợp với xu thế phát triển chung, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước,
Agribank đưa ra khái niệm hộ sản xuất như sau: “Hộ sản xuất là đơn vị kinh
tế tự chủ, trực tiếp hoạt động kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình" (theo Phụ lục số 1 Quyết định 499A ngày 02/09/1993 Agribank)
Sau đó, tác giả đi vào phân tích những lợi thế, cũng như những hạn chế của hộ sản xuất mà cụ thể là hộ sản xuất cà phê, để từ đó có quan điểm và nhìn nhận cần phải quan tâm quản lý hoạt động cho vay trong lĩnh vực này
Để hiểu hơn hoạt động cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất, tác giả
đi vào phân tích khái niệm sau: “Hoạt động cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất là một giao dịch về tiền hoặc tài sản được chuyển nhượng từ NHTM đến đối tượng
là hộ sản xuất trên cơ sở có hoàn trả cả gốc lẫn lãi mà thực chất là là sự vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau”
Thông qua khái niệm trên, tác giả đưa ra các cách tiếp cận đối với cho vay
hộ sản xuất thông qua các hình thức cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất, đó là: tiếp cận theo thời gian cho vay, tiếp cận tài sản bảo đảm, tiếp cận theo mục đích sử dụng vốn vay, căn cứ vào hình thái giá trị, căn cứ vào phương pháp hoàn trả … Tùy theo mỗi cách tiếp cận mà có các phương thức cho vay phù hợp, với mục đích cuối cùng là chuyển tải vốn đến hộ sản xuất một các nhanh chóng, kịp
Trang 7thời Từ đó, tác giả đưa ra các bước cho vay gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị
cho vay; Giai đoạn kiểm tra quá trình cho vay: (i) Kiểm tra trước khi cho vay,
(ii) Kiểm tra trong khi cho vay, và (iii) Kiểm tra sau khi cho; Giai đoạn thu nợ và
thanh lý hợp đồng cho vay Để 3 giai đoạn cho vay trên được thực hiện có hiệu quả, cũng như quản trị tốt các khoản cho vay của NHTM, tác giả đưa ra quy trình cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất, từ đó vận dụng vào đặc thù riêng đối
với cho vay hộ sản xuất cà phê (Sơ đồ 2.1: Quy trình tín dụng)
Để có cơ sở đánh giá hoạt động cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất, xem xét kết quả, hiệu quả cũng như những vấn đề cần phải quan tâm, tác giả sử dụng các chỉ tiêu liên quan như sau( Nguồn: Agribank ):
- Chỉ tiêu 1: Doanh số cho vay bình quân đối với hộ sản xuất
- Chỉ tiêu 2: Vòng quay tín dụng đối với hộ sản xuất
- Chỉ tiêu 3: Hiệu suất cho vay hộ sản xuất
- Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ thu nợ hộ sản xuất
- Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất
- Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ thu nhập của ngân hàng từ cho vay hộ sản xuất
- Chỉ tiêu 7: Tỷ lệ nợ xấu đối với hộ sản xuất
Sang chương 3, tác giả đã khái quát sơ bộ về Agribank Đắk Lắk, từ cơ cấu
tổ chức, nguồn nhân lực, tình hình huy động vốn, công tác tín dụng, công tác dịch vụ
và kết quả hoạt động kinh doanh Trước khi đi vào phân tích, tìm hiểu sâu hơn về thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất cà phê của Agribank Đắk Lắk, tác giả đã đưa ra bức tranh tổng quan về tình hình cho vay, thu nợ đối với hộ sản xuất cà phê
từ 2009-2013 Qua các năm, doanh số cho vay, thu nợ bình quân nhìn chung có biến động tăng, dư nợ bình quân năm 2013 tăng so với năm 2009 là 1.479 tỷ đồng, nợ xấu bình quân nằm trong mức kiểm soát từ 2% - 2,16%
Từ tổng thể đó, tác giả đưa ra hai cách tiếp cận xử lý vấn đề Trước tiên, tác giả đi vào xác định thực trạng thực hiện quy trình và các nội dung quản lý cho vay đối với hộ sản xuất cà phê tại Agribank Đắk Lắk Sau đó, tác giả đã đưa ra kết quả theo các chỉ tiêu quản lý nêu tại chương hai Cụ thể như sau:
- Tỷ trọng dư nợ đối với hộ sản xuất cà phê tại Agribank Đắk Lắk: ngày
Trang 8càng tăng và chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng cho dư nợ cho vay, năm 2009
là 29,48% đến năm 2013 là 33,83%
- Vòng quay tín dụng đối với hộ sản xuất cà phê: từ năm 2009 đến năm
2012 ổn định và giao động trong khoản từ 1,02% - 1,14%, riêng năm 2013 giảm còn 0,78%
- Hiệu suất sử dụng vốn: năm 2009 cao nhất, đạt 71,68%, năm 2010 đạt mức 67,36%, năm 2011 đạt 69,16%, năm 2012 chỉ đạt 57,42%, năm 2013 đạt 63,76%
- Tỷ lệ thu nợ đối với hộ sản xuất cà phê: tăng đều từ năm 2009 đến năm
2012 từ 82,64% đến 94,34%, riêng năm 2013 giảm còn 80,35%
- Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất cà phê: giao động tử mức 2,42% - 3,18%, xét về số tuyệt đối thì nợ quá hạn tăng đều qua các năm từ 59.960 triệu đồng năm
2009 lên đến 91.787 triệu đồng năm 2013, tương ứng tăng 153%, tuy nhiên tốc
độ tăng trưởng dư nợ giai đoạn này là 190,9%, như vậy tốc độ tăng trưởng nợ xấu đã được kiểm soát đúng mức
- Tỷ lệ thu nhập của Agribank Đắk Lắk từ cho vay hộ sản xuất cà phê: tỷ
lệ thu nhập từ cho vay hộ sản xuất cà phê tăng dần qua các năm, từ năm 2009 là 26,3%% đến năm 2013 là 32,27%, chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu nhập
- Tỷ lệ nợ xấu đối với hộ sản xuất cà phê: từ năm 2009 đến 2012 có biến động theo xu hướng giảm dần từ 2,14% năm 2009 xuống còn 1,88% năm 2010, 2,02% năm 2012; tuy nhiên, năm 2013 là cao nhất với tỷ lệ 2,17%, số tuyệt đối 78.123 triệu đồng
Đánh giá chung về hoạt động cho vay hộ sản xuất cà phê tại Agribank
Đắk Lắk, kết quả đạt được như sau:
- Trong những năm qua Agribank Đắk Lắk luôn cố gắng nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất cà phê để vừa tăng lợi nhuận mà vẫn bảo toàn vốn Doanh số cho vay, dư nợ cho vay và số lượng khách hàng hộ sản xuất cà phê tăng đều
- Các hình thức cho vay hộ sản xuất cà phê được mở rộng, quy trình nghiệp vụ tín dụng được coi trọng, cán bộ tín dụng đã sâu sát hơn, cho vay thận
Trang 9trọng, kinh nghiệm đầu tư cho kinh tế hộ đã được tích lũy
- Dư nợ tín dụng HSXCF từ năm 2009 đến năm 2013 tăng 1.711 tỷ đồng, tốc độ tăng 190,9% Qua đó, Agribank Đắk Lắk thực hiện cơ cấu tín dụng hợp lý
ở các lĩnh vực, góp phần hạn chể rủi ro tín dụng ở cấp vĩ mô; đồng thời thực hiện đúng định hướng của ngân hàng cấp trên là tăng cường cho vay nông nghiệp,
nông thôn, theo đúng chính sách “Tam nông” mà Đảng và Nhà nước đã đề ra
- Quản lý và hạn chế nợ xấu phát sinh, chất lượng tín dụng được nâng cao
- Thu nhập cho vay từ HSXCF chiếm tỷ trọng trên dưới 30%/tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng nói chung, góp phần nâng cao tiềm lực tài chính của ngân hàng, nâng cao vị thế, năng lực cạnh tranh của Agribank Đắk Lắk trên địa bàn tỉnh nhà và hoạch định ra nhiều chiến lược kinh doanh mới
- Góp phần phát triển các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, góp phần tăng thu từ ngoài tín dụng, từng bước hướng đến ngân hàng hiện đại
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn có mộ số hạn chế trong hoạt động cho vay hộ sản xuất cà phê như sau:
- Cán bộ tín dụng còn nhiều hạn chế trong việc phân tích năng lực tài chính, năng lực quản trị của khách hàng
- Công tác kiểm tra kiểm soát tại chi nhánh trong những năm qua chưa được chú trọng
- Công tác marketing của chi nhánh thực hiện chưa được tốt
- Công tác chăm sóc khách hàng chưa thực sự quan
Và tác giả đã xác định được các nguyên nhân và được phân vào hai nhóm
như sau:
- Nguyên nhân khách quan: môi trường tự nhiên, sự biến động của nền kinh
tế theo chiều hướng suy thoái, lạm phát, sự biến động của lãi suất, đạo đức kinh doanh …
- Nguyên nhân chủ quan: chất lượng thẩm định hồ sơ tín dụng chưa cao, đa
số cán bộ tín dụng đều tự học hỏi các hồ sơ thẩm định trước; Số lượng khách hàng lớn, món vay nhỏ, trong khi đội ngũ CBTD ít nên việc kiểm tra đối chiếu sau khi cho vay thường xuyên là rất khó thực hiện, việc phân loại khách hàng thiếu chính
Trang 10xác, có khi còn cảm tính; Các hộ sản xuất cà phê thiểu số thường thiếu hiểu biết kiến thức khoa học về trồng trọt; Phong tục, tập quán của một số đồng bào dân tộc còn lạc hậu, khả năng canh tác, trồng trọt, còn mang tính tự phát, hiệu quả kinh tế đem lại chưa cao, và còn nhiều nguyên nhân khác nữa …
Tại chương 4, trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động cho vay hộ sản
xuất cà phê tại Agribank Đắk Lắk, tác giả đã làm rõ nội dung quản lý, đưa ra kết quả cũng như những hạn chế và nguyên nhân của nó, tác giả đã đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý cho vay đối với hộ sản xuất cà phê tại Agribank Đắk Lắk, và các kiến nghị như sau:
- Tăng cường nguồn vốn cho vay lãi suất thấp
- Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong môi trường nông nghiệp nông thôn
- Mở rộng mạng lưới ngân hàng
- Nâng cao năng lực sản xuất và tăng cường phòng ngừa rủi ro tín dụng đối với hộ sản xuất cà phê, cụ thể là: Thực hiện sản xuất cà phê bền vững; Nâng cao ý thức chấp hành luật pháp; Nâng cao trình độ quản lý vốn
Các kiến nghị: Đối với Agribank; Đối với Ngân hàng nhà nước; Đối với Nhà nước