1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

Quản lý cả nhà nước đối với vốn nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng nhà nước

14 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 588,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương thức giám sát đối với các Tổng công ty xây dựng nhà nước: Đối với các Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh/thành phố, với vai trò là chủ sở hữu thực hiện giám sát các Tổng công ty xây[r]

Trang 1

Trường đại học kinh tế quốc dân

Mai công quyền

QUảN Lý CủA NHà NƯớC ĐốI VớI VốN NHà NƯớC

TạI CáC TổNG CÔNG TY XÂY DựNG NHà NƯớC

Chuyên ngành: QUảN Lý KINH Tế

Mã số: 62340410

Hà nội, năm 2015

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Người hướng dẫn khoa học:

pGS.TS đoàn thị thu hà pgs.ts lê xuân bá

đại học kinh tế quốc dân

ủy ban giám sát tài chính quốc gia

Bộ kế hoạch và đầu tư

Luận ỏn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận ỏn cấp Nhà nước,

họp tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dõn,

Vào hồi 16 giờ 30, ngày 21 thỏng 06 năm 2015

Cú thể tỡm hiểu luận ỏn tại

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dõn

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà

nước (DNNN) là hoạt động quản lý vừa mang tính chức năng của Nhà nước

đối với nền kinh tế nói chung, vừa mang tính quản lý của người chủ sở hữu để

đảm bảo vốn đầu tư của Nhà nước được khai thác và sử dụng hiệu quả, góp

phần ổn định và phát triển kinh tế đất nước

Vốn nhà nước được đầu tư vào các DNNN có những đặc tính tương tự

như việc đầu tư của các chủ thể khác, song cũng có nhiều điểm khác biệt Với

quy mô vốn đầu tư rất lớn vào các DNNN, yêu cầu đảm bảo hiệu quả tài chính

mang tính bắt buộc, đồng thời còn phải đảm bảo phát triển toàn diện về kinh tế

- xã hội Công tác quản lý của nhà nước đối với vốn nhà nước rất phức tạp, liên

quan đến nhiều vấn đề chiến lược phát triển kinh tế - chính trị và xã hội của

quốc gia Do đó, nghiên cứu chuyên sâu về quản lý của Nhà nước đối với vốn

nhà nước là cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu hoàn thiện cơ sở lý luận và những

đòi hỏi thực tế ở Việt Nam, đặc biệt trong những điều kiện về minh bạch hóa,

cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

Luật Doanh nghiệp năm 2005 ra đời là một khung pháp lý thống nhất quan

trọng áp dụng điều chỉnh đối với tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần

kinh tế Theo đó, các doanh nghiệp đều được bình đẳng, tự do cạnh tranh, hợp tác

và phát triển Nội dung chủ yếu của Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định về

việc thành lập, đăng ký kinh doanh; mô hình tổ chức bộ máy hoạt động của doanh

nghiệp và tổ chức lại doanh nghiệp Tuy nhiên, các vấn đề liên quan đến quyền của

chủ sở hữu vốn nhà nước, việc sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào kinh doanh, quan

hệ giữa chủ sở hữu Nhà nước với đại diện chủ sở hữu, người đại diện phần vốn

góp tại doanh nghiệp khác chưa được đề cập Do đó, cần phải những quy định bổ

sung về việc quản lý, sử dụng vốn nhà nước khi đầu tư vào doanh nghiệp

Ngày 26/11/2014, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Luật quản lý, sử

dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp (Luật số

69/2014/QH13) có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 Để triển khai thực hiện Luật

này một cách hiệu quả, cơ chế và các chính sách liên quan đến quản lý vốn

Nhà nước tại các doanh nghiệp cần sớm được sửa đổi và hoàn thiện

Từ thực trạng nêu trên, vấn đề quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà

nước tại các DNNN đang trở thành vấn đề thời sự thu hút được sự quan tâm

của cả nước, doanh nghiệp, nhà khoa học và xã hội nói chung Trong bối cảnh

đó, đề tài: “Quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các Tổng công ty

xây dựng nhà nước” được Nghiên cứu sinh lựa chọn nghiên cứu có ý nghĩa

khoa học cả về lý luận và thực tiễn Kết quả nghiên cứu của Luận án sẽ góp

phần hoàn thiện quản lý nhà nước đối với vốn nhà nước tại các doanh nghiệp,

nhằm huy động và sử dụng được vốn nhà nước một cách hiệu lực và hiệu quả

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Tổng quan nghiên cứu nước ngoài:

Các nghiên cứu của nước ngoài liên quan đến chủ đề quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp Nhà nước tập trung vào 2 nhóm vấn đề chính:

- Nhóm 1: Các vấn đề về quản trị chung (trong đó bao gồm cả quản lý

vốn) của Nhà nước đối với các DNNN

Một trong những tài liệu nghiên cứu nổi bật liên quan đến chính sách

quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp Nhà nước là “Hướng dẫn của

OECD về quản trị doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước” của Tổ chức

Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD, 2005) Trong hướng dẫn này, OECD đề cập đến những khó khăn chính của các quốc gia khi quản lý các DNNN, đó là: (1) Cân bằng giữa trách nhiệm của Nhà nước đối với việc chủ động thực hiện chức năng sở hữu, như bổ nhiệm và bầu chọn ban kiểm soát, đồng thời lại không được áp đặt hay can thiệp chính trị quá mức đối với tình hình quản trị của doanh nghiệp; (2) Đảm bảo có một sân chơi bình đẳng giữa các doanh nghiệp tư nhân (DNTN) và các DNNN, trong đó Nhà nước không tác động vào sự cạnh tranh thông qua các quy định hoặc quyền giám sát Dựa trên kinh nghiệm thực tế, hướng dẫn này cung cấp các đề xuất cụ thể nhằm giải quyết các tình thế khó khăn của các quốc gia

- Nhóm 2: Nghiên cứu về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại các DNNN

Lý thuyết và thực tiễn cho thấy, một trong các mục tiêu quan trọng nhất của quản lý vốn nhà nước tại các DNNN là phải đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả, trong đó chỉ tiêu đo lường quan trọng nhất là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu đã phân tích và kiểm nghiệm mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến hiệu quả sử dụng vốn Có thể khái quát thành hai nhóm: (1) Quan sát mối quan hệ giữa các đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp với hiệu quả sử dụng vốn; (2) Tập trung nghiên cứu tác động của cấu trúc ban quản trị với kết quả hoạt động của DNNN

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước:

Một số nghiên cứu tiêu biểu trong nước có liên quan đến quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các DNNN có thể kể đến như:

Đề tài:“Cải cách phương thức quản lý, giám sát phần vốn nhà nước tại

doanh nghiệp” năm 2009 của Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương

(CIEM) Công trình tập trung làm rõ một số nội dung cơ bản của phương thức quản lý và giám sát vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, trong đó khuyến nghị cần sớm đổi mới tăng quyền chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh, tự chủ về tài chính, giảm sự can thiệp của Nhà nước trong quá trình hoạt động kinh doanh, tăng cường giám sát thông qua kiểm toán độc lập, tiêu chuẩn của người đại diện chủ sở hữu, tách biệt chức năng quản lý kinh tế và chức năng quản lý Nhà nước trong doanh nghiệp và hướng đến giảm dần số lượng

Trang 3

DNNN ở một số lĩnh vực ngành nghề không cần thiết nắm giữ Bên cạnh đó,

nghiên cứu đã chỉ ra ưu nhược điểm của một số mô hình quản lý vốn nhà nước

tại DNNN ở một số nước như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Newzeland,

Australia,… Tuy nhiên, nghiên cứu này vẫn chưa làm rõ được cơ sở lý thuyết

và những vấn đề cốt lõi thực tiễn, chưa chỉ ra được mô hình quản lý vốn áp

dụng tại Việt Nam

Đề tài: “Hệ thống hoá và đánh giá hệ thống văn bản pháp luật hiện

hành về vấn đề sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào kinh doanh” năm 2006, Viện

nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) chú trọng phân tích, đánh giá

hệ thống văn bản pháp luật về chính sách đầu tư vốn nhà nước vào kinh doanh

và vai trò chủ sở hữu vốn của Nhà nước Qua đó chỉ ra những mặt tích cực và

hạn chế, phương thức đầu tư vốn và quản lý vốn tại DNNN, đưa ra kiến nghị

và giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhằm tăng cường tính chủ động

cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong quá trình triển khai,

xác định được chức năng vai trò của chủ sở hữu vốn của Nhà nước, đánh giá

thực trạng quản lý vốn nhà nước tại DNNN và tình hình sắp xếp, đổi mới

DNNN Mặc dù vậy, hạn chế của nghiên cứu này là chưa phân tích điểm mới

của hệ thống văn bản pháp luật về chính sách quản lý vốn, thiếu sự kiểm định

và đo lường giữa chính sách và thực tiễn Nghiên cứu mới chỉ dừng lại tại dẫn

chứng số liệu nhưng còn chưa mang tính hệ thống

Đề tài: “Đổi mới, sắp xếp và vấn đề quản trị doanh nghiệp nhà nước ở

Việt Nam”, năm 2006, Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM)

đánh giá về tình hình hoạt động của DNNN giai đoạn 1990-2005 Trong đó,

các tác giả đã nêu bật được nội dung của các văn bản pháp luật về quản lý vốn

nhà nước tại DNNN, quyền và nghĩa vụ của Bộ chủ quản, Bộ Tài chính,

UBND tỉnh/thành phố, tổng công ty và người đại diện vốn, đồng thời nêu nên

những phát sinh trong quá trình quản lý vốn tại DNNN như: Công tác quản lý

vốn nhà nước lỏng lẻo, thiếu trách nhiệm, không hiệu quả; việc quyết định đầu

tư vốn nhà nước được thực hiện bởi nhiều cấp dẫn đến tình trạng đầu tư dàn

trải, chồng chéo, không thống nhất, kém hiệu quả; việc giao vốn, cấp vốn trực

tiếp từ Ngân sách Nhà nước (NSNNN) hoặc cho vay ưu đãi vẫn mang nặng

tính hành chính, bao cấp,… Đồng thời, nghiên cứu cũng đã chỉ ra nguyên nhân

do cơ chế, chính sách pháp luật về quản lý vốn còn chưa đầy đủ, không rõ

ràng, chưa theo kịp xu thế phát triển của nền kinh tế và chưa “đặt” nền kinh tế

nước ta trong bối cảnh hội nhập quốc tế,…

Luận án tiến sỹ kinh tế với đề tài: “Cơ chế quản lý phần vốn nhà nước

tại doanh nghiệp nhà nước Việt Nam” năm 2005, tác giả Trần Thị Mai Hương

đã đưa ra một số luận giải về cơ chế hoạt động và vận hành của DNNN từ đó

chỉ ra những đặc điểm, cơ chế trong quản lý sử dụng vốn, tài sản của nhà nước

tại các doanh nghiệp này Tuy nhiên, phần lý thuyết của luận án chưa mang

tính hệ thống, chưa làm nổi bật được cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại

doanh nghiệp Phần thực trạng mới chỉ đưa ra các văn bản quy phạm pháp luật

có liên quan đến cơ chế quản lý vốn, chưa có sự gắn kết giữa lý thuyết với thực tế; phương pháp điều tra và sử dụng các bảng hỏi mới chỉ thống kê tập hợp ý kiến trả lời, chưa xây dựng được mô hình định lượng đo lường mối quan hệ giữa cơ chế quản lý cho vốn nói chung với hiệu quả của vốn nhà nước đầu tư tại DNNN Phần giải pháp còn chung chung, chưa được rõ ràng và cụ thể

TS Đỗ Thị Thục và TS Nguyễn Thị Thu Hương, đồng tác giả của sách

tham khảo: “Quản lý vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp Việt Nam”

năm 2011 Các tác giả đã tiếp cận và luận giải khá thành công các vấn đề mang tính thời sự về quản lý vốn nhà nước đầu tư tại các DNNN, chỉ ra nhiều vấn đề phức tạp như chưa có quy định rõ ràng, cụ thể về quyền lợi, trách nhiệm của người đại diện hoặc kiêm nhiệm đại diện vốn; đầu tư của DNNN còn dàn trải, chồng chéo; cơ chế thoái vốn, cơ chế cung cấp thông tin và giám sát hoạt động đối với người đại diện vốn; chưa tách bạch được chức năng quản lý nhà nước

và chức năng chủ sở hữu, … Cuốn sách đề cập đến một số mô hình quản lý vốn nhà nước tại DNNN của một số nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Đồng thời các tác giả cũng đề xuất một số giải pháp và điều kiện áp dụng giải pháp để quản lý vốn nhà nước tốt hơn Tuy nhiên, các tác giả chưa xây dựng được mô hình quản lý vốn của nhà nước đầu tư vào DNNN tại Việt Nam một cách cụ thể để giải quyết các hạn chế nêu trên Tóm lại, kết quả, những thành công và hạn chế cơ bản của các nghiên cứu nêu trên có thể khái quát như sau:

- Về hướng nghiên cứu đã được thực hiện:

Các nghiên cứu về quản lý vốn nhà nước đầu tư tại DNNN chủ yếu tập

trung vào 3 hướng: (1) Hệ thống hoá và đánh giá hệ thống văn bản pháp luật

hiện hành về vấn đề sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào kinh doanh; (2) Cơ chế huy động và sử dụng vốn tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước; (3) Cơ chế, chính sách quản lý vốn nhà nước đầu tư tại DNNN và một số kinh nghiệm trên thế giới

- Những kết quả nghiên cứu đạt được:

+ Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra một số bài học kinh nghiệm về

mô hình về quản lý vốn của nhà nước đầu tư tại DNNN của một số nước trên thế giới

+ Đã phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý của nhà nước đối với vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp Từ đó chỉ ra những bất cập của cơ chế, chính sách và mô hình đã áp dụng tại Việt Nam trong thời gian vừa qua, đồng thời nêu ra các giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp đối với quản lý vốn nhà nước đầu tư tại DNNN

Trang 4

+ Nhận dạng và đo lường được tâm lý của nhà quản lý, người đại diện

chủ sở hữu vốn nhà nước tại DNNN thông qua các phương pháp như: Điều tra

bảng hỏi, phỏng vấn,…

- Hạn chế của những nghiên cứu trước và khoảng trống cần được

tiếp tục nghiên cứu:

+ Cơ sở lý luận về quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước đầu tư

tại DNNN chưa được bổ sung và hoàn thiện, đặc biệt chưa được luận giải để

gắn với thực tế sự phát triển của nền kinh tế, xã hội và xu thế hội nhập quốc tế;

+ Chưa xây dựng được mô hình tổ chức của cơ quan quản lý chuyên

trách, thống nhất thực hiện chức năng quản lý vốn nhà nước tại các DNNN;

+ Chưa xây dựng được mô hình đo lường mối quan hệ giữa hiệu quả

đầu tư vốn và các yếu tố thuộc về quản trị và đặc điểm tài chính của doanh

nghiệp

+ Chưa có nghiên cứu cụ thể đối với việc quản lý vốn nhà nước tại các

Tổng công ty xây dựng nhà nước Trong khi việc quản lý vốn Nhà nước tại các

Tổng công ty xây dựng nhà nước hiện nay phát sinh nhiều bất cập: vốn nhà

nước bị thất thoát với quy mô lớn và hiệu quả sử dụng thấp, thậm chí không

hiệu quả và có thể mất vốn, quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu và đại diện sở

hữu của một số Tổng công ty nhà nước hiện nay chưa xác định rõ Nhiều câu

hỏi quản lý được đặt ra nhưng vẫn chưa được lý giải một cách đầy đủ và có

luận cứ như: Cơ chế quản lý vốn nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng

trong mối quan hệ giữa Nhà nước, công ty mẹ và các công ty thành viên; Quản

lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước trong mối quan hệ với quản lý các

nguồn vốn khác tại các Tổng công ty xây dựng, … Đây chính là những khoảng

trống cần được tiếp tục nghiên cứu và bổ sung

Nói một cách khác, nghiên cứu lý thuyết và kiểm định thực nghiệm về

quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước đầu tư tại các DNNN, đặc biệt là

các Tổng công ty xây dựng Việt Nam còn chưa nhiều và còn những khoảng

trống cần hoàn thiện Luận án xác định mục tiêu nghiên cứu để khỏa lấp, hoàn

thiện và bổ sung những khoảng trống nghiên cứu này

3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là:

- Làm rõ cơ sở lý luận về quản l ý của Nhà nước đối với vốn nhà nước

tại các DNNN, từ đó xác định và hoàn thiện khung lý thuyết cho việc nghiên

cứu vấn đề quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các DNNN, ứng

dụng vào điển hình nghiên cứu là các Tổng công ty xây dựng nhà nước của

Việt Nam;

- Làm rõ thực trạng công tác quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà

nước tại các Tổng công ty xây dựng nhà nước trên cơ sở phân tích định tính và

phân tích định lượng nhằm xác định được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên

nhân của những điểm yếu trong quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các doanh nghiệp này

- Đề xuất quan điểm, mục tiêu, định hướng và hệ thống các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng nhà nước Việt Nam

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các DNNN gồm những mục tiêu và nội dung gì? Tiêu chí nào để đánh giá quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các DNNN? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các DNNN?

- Mô hình và cơ chế quản lý vốn nhà nước tại các DNNN trên thế giới? Những bài học kinh nghiệm quan trọng nào có thể rút ra cho Việt Nam?

- Thực trạng vốn nhà nước và quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng nhà nước Việt Nam hiện nay như thế nào? Nguyên nhân của những điểm yếu trong quản lý của Nhà nước đối với vốn đầu tư nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng nhà nước Việt Nam chưa đạt hiệu quả?

- Định hướng, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng nhà nước Việt Nam?

5 Phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu: Các Tổng công ty xây dựng nhà nước Việt

Nam có vốn nhà nước đầu tư từ 50% vốn điều lệ trở lên

 Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước được nghiên cứu theo cách tiếp cận quá trình quản lý với các nội dung: (1) Ban hành chính sách, quy định pháp luật về quản lý vốn (bao gồm các chính sách, quy định về đầu tư vốn vào các doanh nghiệp, về huy động vốn, về sử dụng vốn, về tái cơ cấu vốn); (2) Tổ chức thực hiện quản lý vốn; (3) Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quản lý vốn Chủ thể quản lý trong luận án được xác định là Nhà nước với vai trò người chủ sở hữu các DNNN và các Tổng công ty xây dựng nhà nước

- Về không gian: Quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại 29/35 Tổng công ty xây dựng nhà nước tại Việt Nam

- Về thời gian: số liệu thứ cấp chủ yếu từ năm 2009 -2012 Giải pháp đề xuất cho đến năm 2020

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

- Nguồn số liệu, tài liệu thứ cấp: là các tài liệu được công bố chính thức, bao gồm: các văn bản, quy phạm pháp luật, các công trình nghiên cứu về quản

lý nhà nước đối với vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước như luận án tiến sĩ, giáo trình, bài báo, tạp chí chuyên ngành, đề tài nghiên cứu khoa học,

Trang 5

sách kham thảo, thông tin được công bố chính thức trên các phương tiện thông

tin đại chúng

- Nguồn số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua điều tra xã hội học và

phỏng vấn sâu Đối tượng điều tra, khảo sát: các Tổng công ty xây dựng nhà

nước, các chuyên gia kinh tế, cán bộ quản lý nhà nước, người đại diện sở hữu

vốn nhà nước, người đại diện quản lý vốn nhà nước tại các DNNN (người điều

hành DNNN, Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị); Ban kiểm soát/kiểm

soát viên tại các công ty mẹ và các đơn vị thành viên thuộc các Tổng công ty

xây dựng nhà nước Việt Nam

Tổng số phiếu phát ra: 150 phiếu, số phiếu thu về là 122 phiếu, trong đó

có 4 phiếu không hợp lệ, 118 phiếu hợp lệ (Mẫu phiếu điều tra tại Phụ lục 1)

Ngoài phương pháp điều tra thông qua bảng hỏi, tác giả luận án còn tiến

hành phỏng vấn trực tiếp 20 chuyên gia

Thời gian tiến hành điều tra: từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2014

Để xử lý số liệu điều tra, luận án sử dụng phần mềm SPSS và phương

pháp phân tích hồi quy tuyến tính

6.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với 3 công cụ chính

là (1) thảo luận nhóm, (2) thảo luận tay đôi và (3) quan sát trong phân tích thực

trạng cơ chế quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các Tổng công ty

xây dựng Nhà nước Bên cạnh đó, tác giả Luận án sử dụng phương pháp điều

tra chuyên gia (phương pháp khảo sát) và phương pháp nghiên cứu thực

nghiệm trong nghiên cứu thực trạng quản lý vốn của Nhà nước tại các Tổng

công ty xây dựng Nhà nước và hiệu quả quản lý vốn của Nhà nước tại các

doanh nghiệp này

7 Những đóng góp khoa học của luận án:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu

quản lý vốn của nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước;

- Qua nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, rút ra một số bài học về quản lý

của nhà nước đối với vốn nhà nước tại các tổng công ty xây dựng nhà nước;

- Phân tích, đánh giá thực trạng vốn nhà nước và quản lý của nhà nước

đối với vốn nhà nước tại các tổng công ty xây dựng nhà nước thông qua các

kết quả nghiên cứu thực nghiệm và điều tra chuyên gia

- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý của nhà nước

đối với vốn nhà nước tại các tổng côngty xây dựng nhà nước, đồng thời có một

số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp đã nêu

8 Kết cấu luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,

nội dung của luận án được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý của

Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước

Chương 2: Thực trạng quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại

các Tổng công ty xây dựng nhà nước của Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý của Nhà nước đối với vốn

nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN NHÀ NƯỚC

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1.1 Tổng quan về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước

1.1.1 Doanh nghiệp nhà nước

Quy định của đa số các nước trên thế giới cũng như sự thống nhất của các nhà quản lý về doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là những doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, được thành lập trên cơ sở vốn của Nhà nước, được quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh hướng tới các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh của Nhà nước

Ở Việt Nam, Luật Doanh nghiệp được ban hành năm 2005, khái niệm DNNN được hiểu như sau: DNNN là doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, bao gồm doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều

lệ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; và doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên là công ty

trách nhiệm hữu hạn do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, được tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Công ty cổ phần nhà nước là công ty cổ phần mà toàn bộ cổ đông là

các công ty nhà nước hoặc tổ chức được nhà nước uỷ quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có hai thành viên trở lên là

công ty trách nhiệm hữu hạn trong đó tất cả các thành viên đều là công ty nhà nước hoặc có thành viên là công ty nhà nước và thành viên khác là tổ chức được nhà nước uỷ quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp

1.1.2 Vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước

Trang 6

- Khái niệm vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước: Vốn nhà

nước là vốn thuộc sở hữu nhà nước đầu tư vào các DNNN không chỉ để tiến

hành sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận mà còn để đạt được các lợi ích

khác cho cộng đồng cũng như đảm bảo thực hiện vai trò và các chức năng của

nhà nước trong nền kinh tế

- Đặc điểm vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước:

Thứ nhất, vốn nhà nước tại các DNNN thường có quy mô lớn và

được đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế

Thứ hai, vốn nhà nước là vốn công, thuộc sở hữu toàn dân và được

quản lý bởi một chủ thể rất đặc biệt đó là Nhà nước

Thứ ba, vốn nhà nước tại các DNNN rất phức tạp do hệ thống quản

lý có sự phân cấp từ trung ương đến địa phương song song với việc phân

cấp quản lý vốn cho các DNNN hay người đại diện sở hữu nhà nước

Thứ tư, vốn nhà nước thường được đầu tư vào những lĩnh vực mà

tư nhân không muốn đầu tư do vốn ban đầu quá lớn, thời gian thu hồi vốn

kéo dài, rủi ro cao, tỉ suất lợi nhuận thấp, do đó hiệu quả tài chính thấp

Thứ năm, chủ sở hữu và đại diện quản lý vốn nhà nước thường tách

rời nhau, chủ sở hữu vốn là Nhà nước, tức là của toàn dân và không của

riêng ai, vì vậy nhiều cơ quan và tổ chức tham gia quản lý vốn thường có

tâm lý chủ quan, đùn đẩy trách nhiệm và khó kiểm soát

1.2 Quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các doanh nghiệp

nhà nước

1.2.1 Khái niệm quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các

doanh nghiệp nhà nước

Quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các DNNN là sự

tác động của Nhà nước thông qua các chính sách, quy định pháp luật về

vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và việc tổ chức thực hiện cũng như

kiểm soát việc thực hiện các chính sách, quy định đó nhằm bảo đảm đầu tư

vốn nhà nước đúng định hướng, bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng vốn có

hiệu quả, và góp phần cho các DNNN thực hiện được các mục tiêu kinh tế

xã hội

1.2.2 Mục tiêu quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các

doanh nghiệp nhà nước

Quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các DNNN nhằm

các mục tiêu sau:

- DNNN thực hiện được chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao

- Bảo đảm vốn nhà nước được đầu tư đúng định hướng

- Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước

- Sử dụng vốn nhà nước có hiệu quả:

1.2.3 Nguyên tắc quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước

Thứ nhất: Tăng cường quyền tự chủ về mặt tài chính của các DNNN

trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực quản

lý vốn và tài sản;

Thứ hai: Nâng cao trách nhiệm của các DNNN trong việc quản lý và

sử dụng các nguồn lực nhà nước giao Thiết lập các cơ chế thích hợp để hướng

sự quan tâm và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn như: cơ chế trích lập dự phòng, cơ chế bù lỗ

Thứ ba: Tách bạch chức năng của các cơ quan quản lý nhà nước và

chức năng của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các DNNN trong quản lý vốn nhà nước

Thứ tư: Quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các DNNN

phải bảo đảm hài hòa giữa các lợi ích: lợi ích của xã hội mà Nhà nước là đại biểu, lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của người lao động trong các DNNN

Thứ năm: Xác định rõ DNNN hoạt động công ích, thực hiện các

nhiệm vụ an sinh xã hội, an ninh quốc phòng để một mặt có các chính sách ưu đãi về mặt tài chính

1.2.4 Nội dung quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước

- Chính sách, quy định pháp luật về vốn nhà nước tại các Doanh nghiệp nhà nước

- Tổ chức bộ máy quản lý vốn nhà nước tại các Doanh nghiệp nhà nước, sau đây là một số mô hình phổ biến:

Mô hình 1: Bộ Tài chính/Kho bạc nhà nước là chủ thể quản lý

Mô hình 2: Cơ quan/định chế quản lý độc lập trực thuộc chính phủ là chủ thể quản lý

Mô hình 3: Do nhiều cơ quan chức năng của nhà nước cùng quản lý

1.2.5 Đánh giá quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước

Trang 7

- Mục tiêu đánh giá quản lý của nhà nước đối với vốn nhà nước tại

các DNNN nhằm làm rõ các vấn đề:

+ Xác định những điều phù hợp và không phù hợp, những sai lệch,

hạn chế trong quá trình quản lý vốn và những nguyên nhân dẫn đến những hạn

chế đó;

+ Điều chỉnh các sai lệch nhằm bảo đảm thực hiện được các mục tiêu

kinh tế và xã hội đề ra đối với DNNN;

+ Nêu lên những bài học, đề xuất giải pháp hoặc kiến nghị nhằm hoàn

thiện,đổi mới các nội dung quản lý của nhà nước đối với vốn nhà nước hiện

không còn phù hợp

- Tiêu chí đánh giá

Tính hiệu lực (Effectiveness): Một cách chung nhất, hiệu lực quản lý

của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các DNNN là khả năng Nhà nước đưa

ra được các chính sách, quy định pháp luật hợp lý về quản lý vốn nhà nước và

sự chấp hành của DNNN với tư cách là đối tượng quản lý

Tính hiệu quả (Efficiency): phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực

để thực hiện tốt nhất các mục tiêu đề ra với chi phí thấp nhất và được lượng

hóa bằng cách so sánh kết quả đầu ra với chi phí đầu vào Hiệu quả quản lý của

Nhà nước đối với vốn nhà nước khó đo lường trực tiếp và lượng hóa được, nên

có thể được đánh giá một cách gián tiếp thông qua hiệu quả sử dụng vốn nhà

nước do doanh nghiệp thực hiện

Tính bền vững (Stability): Đánh giá tính bền vững của quản lý của

Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các DNNN như sau: (i) Sự ổn định và bền

vững của các tác động tích cực của quản lý Nhà nước đối với vốn nhà nước;

(ii) Đảm bảo cân bằng lợi ích giữa các DNNN trong cấp phát vốn, huy động

vốn, vay vốn, phân phối lợi nhuận, nghĩa vụ nộp thuế và nghĩa vụ đóng góp xã

hội khác; (iii) Đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể có liên quan;

- Phương pháp đánh giá quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước

tại các DNNN thông qua điều tra, phỏng vấn

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà

nước tại doanh nghiệp nhà nước

- Các yếu tố thuộc về cơ quan quản lý nhà nước

- Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp nhà nước

- Các yếu tố khách quan khác

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Tổng quan về các Tổng công ty xây dựng Nhà nước tại Việt Nam

2.1.1 Sự hình thành các Tổng công ty xây dựng nhà nước tại Việt Nam

Các Tổng công ty xây dựng được thành lập theo Quyết định số 90/TTg và 91/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng chính phủ tập trung chủ yếu ở Bộ Xây dựng và Bộ Giao thông vận tải Một số Tổng công ty xây dựng khác thì được thành lập do sáp nhập hoặc nâng cấp tập trung ở một số bộ như:

Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng (6 tổng công ty), thành phố Hà Nội (02 tổng công ty), thành phố Hồ Chí Minh (01 tổng công ty), Bộ Công Thương (01 tổng công ty) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (01 tổng công ty) Thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ, công ty mẹ - Tổng công ty xây dựng đã được chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên và được quản lý theo phân cấp cho các bộ, ngành, tỉnh/thành phố Tính đến 31/12/2012, cả nước có khoảng 35 Tổng công ty xây dựng nhà nước

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của các tổng công ty xây dựng nhà nước

Các Tổng công ty xây dựng hều hết trực thuộc Bộ Xây dựng; Bộ Giao thông vận tải và thành phố Hà Nội đại diện cho khoảng 35 Tổng công ty xây dựng nhà nước Đây là các Tổng công ty xây dựng 90 và 91 có năng lực tài chính mạnh, đại diện cho các lĩnh vực: Xây lắp; Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; Tư vấn xây dựng; Đầu tư phát triển nhà, đô thị, khu công nghiệp và

cơ sở hạ tầng kỹ thuật; Các sản phẩm công nghiệp khác

2.1.3 Mô hình tổ chức của các Tổng công ty xây dựng nhà nước

Mô hình tổ chức và hoạt động chung của các Tổng công ty xây dựng nhà nước bao gồm: Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị; Ban Tổng giám đốc; Kiểm soát viên/Ban Kiểm soát; Kế toán trưởng; Phòng/ban trực thuộc, Các đơn vị thành viên (Xí nghiệp, Công ty phụ thuộc, Công ty con, Công ty liên kết, Công ty liên doanh và các đơn vị sự nghiệp, trung tâm )

2.2 Khái quát chung về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh của các Tổng công ty xây dựng Nhà nước

2.2.1 Nguồn vốn tại các Tổng công ty xây dựng nhà nước

- Nguồn vốn chủ sở hữu: Căn cứ vào báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán của 29 Tổng công ty xây dựng nhà nước, nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 8

năm 2012 là: 44.495.646.749.076 đồng, tăng 5.273.678.478.406 đồng, tương

đương với 17,5% so với năm 2009 Tốc độ tăng trưởng bình quân vốn chủ sở

hữu giai đoạn 2009-2012 của các Tổng công ty xây dựng trên 15%, chủ yếu từ

nguồn lợi nhuận sau thuế; đánh giá lại tài sản, thặng dư vốn thu được trong quá

trình cổ phần hóa các công ty thành viên, đơn vị phụ thuộc của tổng công ty

- Vốn nhà nước đầu tư tại các tổng công ty xây dựng nhà nước:

0

2,000,000

4,000,000

6,000,000

8,000,000

10,000,000

12,000,000

14,000,000

C

1

C onst

rexi

LILA

I

DIC

VIG

LAC

ERA H

IC

VIN

ACO EX

HND

ICO HUD

VIC EM

VIN AW

ACO

CIE M 8

VIW

EEN TED I

CIE M 1

CIE M 4

CIE M 5

CIE M 6

VEC

Năm 2010 Năm 2012

Nguồn: Tác giả tổng hợp

2.2.2.1 Về nợ phải trả:

0

5,000,000

10,000,000

15,000,000

20,000,000

25,000,000

30,000,000

35,000,000

40,000,000

45,000,000

C

C onst

rexi

m

LILA

MA

LI

OI DIC VI

LAC ANC

OR ID

VNC FIC O

CO A

DIC

VIN

ONEX

HAN

DIC H VICM

VIN

WAC O

CIE

CO8 VI

ASE EN

TED I

CIE

CO1

CIE

CO4

CIE

CO5

CIE

CO6 VEC

Năm 2011

Nguồn số liệu: do tác giả tổng hợp

- Về khả năng đảm bảo nợ: Khả năng đảm bảo nợ được đánh giá thông

qua hệ số nợ phải trả/vốn chủ hữu bình quân của 27 Tổng công ty xây dựng

(trừ 2 tổng công ty có vốn chủ sở hữu âm là: Tổng công ty xây dựng Đường

thủy và Tổng công ty xây dựng Cơ khí) Hệ số này năm 2012 là 8,3 lần Trong

27 Tổng công ty xây dựng, 7 tổng công ty có tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở hữu

lớn xấp xỉ 10 lần Tổng công ty Lắp máy Việt Nam có tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ

sở hữu lên tới 38,5 lần Có 9 tổng công ty có tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở hữu

từ 6 - 10 lần và 11 tổng công ty có tỷ lệ nợ phải trả từ 1 - 5 lần

2.2.3 Sử dụng vốn tại các Tổng công ty xây dựng nhà nước

- Quy mô đầu tư: Quy mô đầu tư tài sản theo số liệu báo cáo hợp nhất

của 29 Tổng công ty xây dựng nhà nước giai đoạn 2009-2012 lần lượt là:

245.265.984.434.591 đồng, 266.172.511.126.624 đồng, 276.287.363.246.240 đồng và năm 2012 là 278.017.493.363.768 đồng Các số liệu này cho thấy tốc

độ tăng trưởng tổng tài sản bình quân qua các năm ở mức 3,2% Trong đó, giai đoạn 2009-2012, tỷ trọng cơ cấu tài sản cố định chiếm bình quân là 37,4% Tuy nhiên, một số Tổng công ty xây dựng năm 2012 có tỷ trọng cơ cấu tài sản

cố định trên tổng tài sản rất cao như: Tổng công ty xây dựng số 1 là 60%, Tổng công ty Sông Ðà là 64%, Tổng công ty Ðầu tư và Phát triển công nghiệp Việt Nam là 77%, Tổng công ty Xi măng Việt Nam là 69%…

- Khoản phải thu của các Tổng công ty xây dựng nhà nước: Nợ phải thu của 29 Tổng công ty xây dựng năm 2012 là 53.851.345.153.255 đồng, chiếm 19,36% tổng tài sản, tăng 5,3% so với năm 2011, ở mức 51.181.197.829.190 đồng, tỷ trọng nợ phải thu trên tổng tài sản bình quân năm 2012 của các Tổng công ty xây dựng là 26%

- Tình hình doanh thu: Doanh thu theo báo cáo tài chính hợp nhất của 29 Tổng công ty xây dựng nhà nước từ năm 2009 đến năm 2012 lần lượt là: 113.222.488.401.828 đồng, 125.154.913.213.092 đồng, 128.311.084.787.271 đồng và 127.219.340.050.558 đồng Năm 2012, doanh thu tăng 12% so với năm

2009, tương đương là 13.996.851.648.730 đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu của các Tổng công ty xây dựng trong giai đoạn 2009-2012 là tương đối thấp, đạt trung bình 6%/năm và có xu hướng giảm dần trong các năm tiếp theo, điều này có thể lý giải trong những năm gần đầy do khủng hoảng kinh tế thế giới, kinh tế trong nước gặp rất nhiều khó khăn do sản xuất đình đốn

- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các Tổng công ty xây dựng nhà nước: Theo báo cáo tài chính hợp nhất của 29 Tổng công ty xây dựng, lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2009-2012 như sau: Năm 2009 là 6.554.601.260.805 đồng, năm 2010 là 6.446.894.312.811 đồng, năm 2011 là 2.538.471.471.519 đồng và năm 2012 là 2.105.294.687.378 đồng

- Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước của các Tổng công

ty xây dựng nhà nước: Giai đoạn 2009-2012, tổng số thuế và các khoản nộp ngân sách của 29 Tổng công ty xây dựng nhà nước là 16.143.479.278.919 đồng, bình quân hàng năm là 4.035.869.819.730 đồng Trong đó, thuế và các khoản phải nộp ngân sách năm 2012 là 4.935.156.183.146 đồng tăng 32% so với năm 2009, tương đương 1.188.239.863.909 đồng

Trang 9

2.3 Thực trạng cơ chế quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại

các Tổng công ty xây dựng nhà nước ở Việt Nam hiện nay

2.3.1 Thực trạng các chính sách, quy định pháp luật về vốn nhà nước tại

các Tổng công ty xây dựng nhà nước

- Chính sách cấp phát, đầu tư và huy động vốn:

+ Giai đoạn 1995-2004, vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp

nhà nước được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 1995, trong đó

Luật quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của chủ sở hữu vốn là đầu tư vốn

điều lệ

+ Vốn đầu tư tại DNNN được hình thành từ ngân sách nhà nước, các

khoản phải nộp ngân sách, lợi nhuận để lại và các nguồn khác DNNN hoạt

động theo Luật DNNN năm 1995 được xác định là tổ chức kinh tế nhà nước

được nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ

+ Ngày 07/07/1995, Chính phủ ban hành Quyết định số 397-TTg

về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu nhà nước

tại các doanh nghiệp về Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước thuộc

Bộ Tài chính

+ Ngày 27/08/1999, Chính phủ ban hành Nghị định số

84/1999/NĐ-CP về việc tổ chức lại Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại DN và

chuyển giao một số nhiệm vụ quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại DN

từ Bộ Tài chính về Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh/thành phố Bộ Tài chính

thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính DN trong cả nước và chức

năng chủ sở hữu về vốn tại các Tổng công ty xây dựng nhà nước do Thủ tướng

thành lập

+ Ngày 06/12/2000, Chính phủ ban hành Nghị định số

73/2000/NĐ-CP về việc quản lý phần vốn nhà nước đầu tư tại DN khác Nghị định này quy

định việc quản lý phần vốn góp của nhà nước đầu tư tại DN khác thông qua

người đại diện vốn, người đại diện quản lý DN, theo 3 cấp: Bộ Tài chính, Bộ

quản lý ngành, UBND tỉnh/thành phố

+ Luật Doanh nghiệp năm 2005: Trong bối cảnh hội nhập kinh tế

quốc tế, đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh giữa DNNN và

các DN thuộc các thành phần kinh tế khác, Luật Doanh nghiệp năm 2005 ra

đời đánh dấu sự thay đổi lớn trong pháp luật về DN ở Việt Nam, hình thành

khung pháp lý chung, bình đẳng, áp dụng thống nhất cho các loại hình DN

+ Để các DNNN hoạt động thống nhất theo Luật Doanh nghiệp với

các loại hình doanh nghiệp khác, Chính phủ đã ban hành Nghị định số

25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 về việc chuyển DNNN thành công ty

TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu

+ Ngày 26/11/2014, Quốc hội thông qua Luật quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/07/2015

- Chính sách sử dụng vốn nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng nhà nước:

+ DNNN được quyền chủ động sử dụng vốn nhà nước giao, các loại vốn khác, các quỹ do DNNN quản lý vào hoạt động kinh doanh; chịu trách nhiệm về bảo toàn, phát triển vốn, hiệu quả sử dụng vốn DNNN có quyền được quyết định hợp đồng vay vốn có giá trị gấp 3 lần vốn điều lệ

+ DNNN được quyền sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của

DN để đầu tư ra ngoài theo quy định của pháp luật

+ Chính phủ cũng quy định các DNNN phải sử dụng tối thiểu 70% tổng nguồn vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực

và nghề nghề chính của DN Tổng mức đầu tư ra ngoài DNNN (bao gồm đầu

tư ngắn hạn và dài hạn) không vượt quá mức vốn điều lệ của DNNN

- Chính sách phân phối lợi nhuận tại các Tổng công ty xây dựng nhà nước + Phân phối lợi nhuận của DNNN được gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả xếp loại DN Các DN có đặc thù về cơ cấu vốn được điều chỉnh bổ sung cơ chế phân phối lợi nhuận Riêng đối với các DN không thực hiện đánh giá, xếp loại theo quy định thì không được trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi

+ Quyền lợi và nghĩa vụ của người đại diện phần vốn góp của nhà nước tại DN khác được quy định rõ ràng

Hiện nay, Cục tài chính doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối với DN thuộc mọi thành phần kinh tế và đại diện chủ sở hữu đối với số vốn nhà nước đã đầu tư vào DN Chức năng của Cục tài chính doanh nghiệp được cụ thể hoá như sau:

Một là, thống nhất quản lý nhà nước về tài chính DN thuộc các thành

phần kinh tế trong cả nước

Hai là, quản lý vốn và tài sản nhà nước tại DN do Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, các Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh/thành phố, Cơ quan ngang Bộ

Trang 10

2.3.3 Việc kiểm tra, giám sát vốn nhà nước đầu tư tại các Tổng công ty xây

dựng nhà nước

- Đối tượng giám sát:

+ Doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu: Công ty TNHH một

thành viên - công ty mẹ của các tổng công ty, tập đoàn kinh tế, công ty hoạt

động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do Thủ tướng Chính phủ, Bộ quản

lý ngành, UBND tỉnh/thành phố quyết định thành lập Công ty TNHH một

thành viên do Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh/thành phố quyết định thành lập

+ Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)

+ Công ty cổ phần, công ty TNHH từ hai thành viên trở lên do các Bộ

quản lý ngành, UBND tỉnh/thành phố là chủ sở hữu vốn đầu tư vào doanh nghiệp

- Chủ thể giám sát đối với các Tổng công ty xây dựng nhà nước:

Nhà nước (gồm: Chính phủ, Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh/thành phố),

HĐTV, tổng giám đốc/giám đốc Đối với các Bộ quản lý ngành, UBND

tỉnh/thành phố: tổ chức giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của tổng công

ty với các nội dung giám sát của chủ sở hữu bao gồm việc tổ chức hoạt động

kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ của bộ máy quản lý, điều hành doanh nghiệp;

việc thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và

dài hạn; việc chấp hành các Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu, hội đồng

thành viên, điều lệ của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả các nghị quyết, quyết

định của chủ sở hữu liên quan đến quyền của chủ sở hữu đối với hoạt động của

chủ sở hữu liên quan đến quyền của chủ sở hữu đối với hoạt động của doanh

nghiệp; kết quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh

toán nợ đối với tổng công ty

- Nội dung giám sát đối với các Tổng công ty xây dựng nhà nước:

+ Hoạt động đầu tư tài sản tại doanh nghiệp (bao gồm danh mục dự

án đầu tư, nguồn vốn huy động gắn với dự án đầu tư)

+ Việc huy động vốn và sử dụng vốn huy động, phát hành trái phiếu, cố phiếu

+ Hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp bao gồm đầu tư

trong nước, đầu tư ra nước ngoài, đầu tư vào các lĩnh vực tài chính, ngân

hàng, bất động sản, chứng khoán (nếu có); hiệu quả việc đầu tư vốn ra

ngoài doanh nghiệp

+ Việc quản lý tài sản, công nợ phải thu, cộng nợ phải trả, khả năng

thanh toán nợ của doanh nghiệp, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu

+ Giám sát bảo toàn và phát triển vốn tại doanh nghiệp

+ Hoạt động sản xuất, tiêu thụ, tồn kho sản phẩm, doanh thu hoạt

động kinh doanh, dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính; thu nhập khác

+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

+ Phân tích về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

+ Phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ

+ Việc thực hiện các chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp, trong đó có các nội dung về chi phí tiền lương, thu nhập của người lao động, người quản lý điều hành doanh nghiệp

+ Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích

- Phương thức giám sát đối với các Tổng công ty xây dựng nhà nước: Đối với các Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh/thành phố, với vai trò là chủ sở hữu thực hiện giám sát các Tổng công ty xây dựng nhà nước thông qua: Giám sát các thông tin trên các Báo cáo của HĐTV, tổng giám đốc về thực hiện chức năng quản lý, điều hành; Báo cáo của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác hoặc người đại diện theo uỷ quyền về thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao; Báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và các báo cáo khác

2.4 Kết quả điều tra chuyên gia về quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng nhà nước

- Áp dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) xử lý dữ liệu điều tra chuyên gia, tác giả Luận án khám phá ra 3 nhóm hạn chế trong thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu tại các Tổng công ty xây dựng Nhà

nước: Nhóm 1 “Do luật pháp hiện hành về tách bạch chức năng quản lý nhà

nước với chức năng chủ sở hữu nhà nước chưa đầy đủ, đồng bộ và thiếu nhất quán” với 6 nguyên nhân chi tiết; Nhóm 2 “Do chưa hình thành được một mô hình, cơ chế và chính sách sở hữu rõ ràng đảm bảo cho quản trị các DNNN”

với 3 nguyên nhân chi tiết; Nhóm 3 “Năng lực và các điều kiện cho thực hiện

giám sát của chủ sở hữu nhà nước còn thiếu và yếu” với 6 nguyên nhân chi

tiết Trong đó, Nhóm 3 là hạn chế lớn nhất dẫn đến tình trạng kém hiệu quả của các Tổng công ty xây dựng Nhà nước

- Tác giả Luận án đã đề xuất phương án “Thành lập 1 cơ quan chuyên

trách (Ủy ban quản lý, giám sát DNNN) trực thuộc Chính phủ” để triển khai

Luật quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vốn vào doanh nghiệp được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2015)

- Luận án đã khám phá những khác biệt trong ý kiến chuyên gia về

mô hình và cơ chế quản lý của Nhà nước đối với vốn nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước theo 3 đối tượng: các cán bộ quản lý Nhà nước; lãnh đạo các Tổng công ty xây dựng Nhà nước và các cán bộ thực tiễn

Ngày đăng: 16/01/2021, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tình hình doanh thu: Doanh thu theo báo cáo tài chính hợp nhất của 29 Tổng  công  ty  xây  dựng  nhà  nước  từ  năm  2009  đến  năm  2012  lần  lượt  là:  113.222.488.401.828  đồng,  125.154.913.213.092  đồng,  128.311.084.787.271  đồng và 127.219.340.0 - Quản lý cả nhà nước đối với vốn nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng nhà nước
nh hình doanh thu: Doanh thu theo báo cáo tài chính hợp nhất của 29 Tổng công ty xây dựng nhà nước từ năm 2009 đến năm 2012 lần lượt là: 113.222.488.401.828 đồng, 125.154.913.213.092 đồng, 128.311.084.787.271 đồng và 127.219.340.0 (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm