Để làm được điều này, Công ty DOMESCO cần thực hiện huấn luyện, đào tạo đội ngũ bán hàng về tầm quan trọng trong việc quản lý khoản phải thu cũng như hậu quả khi vi phạm các quy định c[r]
Trang 1MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế DOMESCO (gọi tắt là DOMESCO) là một trong những Công ty hàng đầu của Việt Nam hoạt động trong ngành dược phẩm Với vị thế là một trong những người dẫn đầu thị trường, Công ty luôn muốn giữ vững lợi thế cạnh tranh của mình cũng như giữ vững việc tăng trưởng trong một thị trường tràn đầy cạnh tranh DOMESCO luôn áp dụng chính sách bán hàng cho nợ, từ đó dẫn đến việc các khoản phải thu của Công ty luôn tăng qua các năm và luôn nằm ở mức trên 200 tỷ đồng qua các quý trong 5 năm trở lại đây Điều đó đòi hỏi DOMESCO cần đẩy mạnh việc quản
lý các khoản phải thu của mình
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý các khoản phải thu của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế DOMESCO, học viên xin chọn đề tài “Quản lý các khoản phải thu của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế DOMESCO” làm đề tài luận văn thạc sỹ Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm
4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý các khoản phải thu tại Công ty Cổ Phần
XNK Y Tế DOMESCO
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các khoản phải thu tại Công ty
Cổ phần XNK Y Tế DOMESCO
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN TỚI ĐỀ TÀI
Tuy có nhiều đề tài nghiên cứu có đề cập đến quản lý khoản phải thu nhưng chưa
có nghiên cứu nào được thực hiện tại Công ty Cổ phần XNK Y tế DOMESCO Do đó đề tài Quản lý khoản phải thu tại Công ty Cổ phần XNK Y tế DOMESCO sẽ mang đến cái nhìn sâu hơn về quản lý khoản phải thu cho các doanh nghiệp ngành dược nói chung và cho Công ty DOMESCO nói riêng Thông qua đề tài này tác giả đề ra mục tiêu giúp cho các doanh nghiệp dược nhận thức được tầm quan trọng trong quản lý các khoản phải thu
từ đó xây dựng cho mình những chính sách quản lý phù hợp
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÁC KHOẢN
PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Khái niệm khoản phải thu
Khoản phải thu là một loại tài sản của Công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho Công ty
2.2 Vai trò của quản lý các khoản phải thu
Các khoản phải thu thường đóng vai trò quan trọng trong việc xác định dòng tiền cũng như tổng tài sản lưu động của các doanh nghiệp Việc quản lý tốt các khoản phải thu
sẽ mang đến cho doanh nghiệp những lợi ích như sau: Cải thiện dòng tiền - Giảm thiểu chi phí lãi vay ngắn hạn - Giảm thiểu chi phí nợ xấu - Giảm thiểu chi phí quản lý phát sinh trong vòng quay bán hàng - Cải thiện chăm sóc khách hàng: làm tốt việc quản lý khoản phải thu sẽ khuyến khích khách hàng mua hàng hoá của doanh nghiệp
Ngoài ra khoản phải thu của doanh nghiệp cũng phản ánh chất lượng của cả vòng quay doanh thu của doanh nghiệp
2.3 Phân loại khoản phải thu
Khoản phải thu có thể được phân loại thành hai loại là phải thu thương mại và phải thu phi thương mại
2.3.1 Phải thu thương mại
Trang 32.3.1.1 Khái niệm
Phải thu thương mại thường có 2 dạng chính là:
- Tài khoản phải thu: là các khoản mà khách hàng nợ doanh nghiệp Các khoản này bắt nguồn từ việc bán hàng hoá hay dịch vụ của doanh nghiệp
- Phải thu tiền mặt (note receivable) là các phải thu theo các chứng từ nợ được các
tổ chức tín dụng phát hành
2.3.1.2 Phân nhóm phải thu thương mại
Về mặt bản chất khoản phải thu thương mại là các khoản khách hàng nợ Công ty do
đó có thể phân loại khoản phải thu theo thời gian nợ của khách hàng hay còn gọi là tuổi
nợ, phân loại theo tuổi nợ có thể tham khảo cách phân loại của các ngân hàng theo thông
tư số 15/2010/TT-NHNN
2.3.2 Phải thu phi thương mại
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, phải thu phi thương mại là các khoản phải thu không bắt nguồn từ các hoạt động bán hàng hoá hay dịch vụ Phải thu phi thương mại thường bao gồm các dạng khoản phải thu như phải thu lãi suất, các khoản chi hộ, cầm cố
ký quỹ, các khoản vay nội bộ, ứng trước cho nhân viên và các khoản hoàn thuế thu nhập Doanh nghiệp thường phân loại và báo cáo các phải thu phi thương mại thành một mục riêng biệt trên bảng cân đối kế toán
2.4 Quản lý các khoản phải thu
2.4.1 Quan niệm quản lý khoản phải thu
Quản lý khoản phải thu là đánh đổi giữa lợi nhuận gia tăng do áp dụng bán chịu và chi phí nó doanh nghiệp phải chịu từ việc bán chịu cũng như rũi ro của nó
2.4.2 Yêu cầu và mục tiêu của quản lý các khoản phải thu
2.4.2.1 Yêu cầu
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009) “Có thể nói hầu hết các Công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi” Do đó doanh nghiệp cần có những biện pháp nhằm quản lý các khoản phải thu của mình Để làm được điều đó các doanh nghiệp cần có những giải pháp cho
Trang 4những câu hỏi như sau:
– Doanh nghiệp cho phép khách hàng mua chịu khi đáp ứng những điều kiện nào ? – Doanh nghiệp cần bảo đảm gì về số tiền khách hàng nợ ?
– Doanh nghiệp có thực hiện phân loại khách hàng hay không ?
– Doanh nghiệp chuẩn bị dành cho từng khách hàng với những hạn mức tín dụng như thế nào để tránh rủi ro?
– Biện pháp nào mà doanh nghiệp áp dụng thu nợ đến hạn? Doanh nghiệp theo dõi thanh toán như thế nào?
2.4.2.2 Mục tiêu
Mục đích của bán chịu là nhằm tối đa hoá doanh thu cho doanh nghiệp Do đó, nếu muốn gia tăng doanh thu, thì doanh nghiệp cần giảm tiêu chuẩn bán chịu của mình Tuy nhiên doanh thu gia tăng nhờ áp dụng bán chịu, có thể bị giảm trừ hoặc thua lỗ bởi việc gia tăng các khoản nợ xấu hay chi phí sử dụng vốn và chi phí thu hồi và quản lý các khoản phải thu
2.4.3 Nội dung của công tác quản lý các khoản phải thu
2.4.3.1 Hoạch định các khoản phải thu
Hoạch định khoản phải thu là bước thiết lập các quy định của doanh nghiệp về khoản phải thu trong đó bao gồm thiết lập chính sách bán chịu, tiêu chuẩn bán chịu, thiết lập điều khoản bán chịu, thiết lập chính sách thu hồi nợ và nhận định rủi ro bán chịu Việc thiết lập tốt các quy định về khoản phải thu của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong khâu quản lý khoản phải thu của mình
* Chính sách bán chịu
Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng chi phí đi kèm theo khoản phải thu cũng sẽ gia tăng Do đó để có một chính sách bán chịu hiệu quả, các nhà quản lý cần cân bằng giữa lợi nhuận tạo ra nhờ bán chịu với chi phí đi kèm của chính sách
* Xây dựng tiêu chuẩn bán chịu
Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu mà doanh nghiệp áp dụng nhằm xem xét khách hàng và chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ nếu khách hàng thoả mãn tiêu
Trang 5chuẩn của doanh nghiệp Tiêu chuẩn bán chịu là một bộ phận cấu thành chính sách bán chịu của doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc không chính thức
* Thiết lập điều khoản bán chịu
Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định hạn mức khách hàng được mua chịu ,
độ dài thời gian hay thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép (hay còn gọi là chiết khấu thanh toán sớm) Trong đó thời hạn bán chịu là số ngày doanh nghiệp cho phép khách hàng được chậm thanh toán tính từ ngày xuất hoá đơn (hay ngày giao hàng tuỳ từng trường hợp), Chiết khấu thanh toán sớm Chiết khấu thanh toán sớm là phần chiết khấu cho các khách hàng chấp nhận thanh toán sớm hơn thời hạn bán chịu quy định
* Thiết lập chính sách thu hồi nợ
Là những quy định của Công ty trong việc thu hồi các hợp đồng trả chậm và các biện pháp xủ lý với những khoản nợ quá hạn khi khách hàng chậm thanh toán
Khi khách hàng chậm thanh toán, thủ tục thông thường là gửi một bản sao kê tài khoản (hay còn gọi là bảng đối chiếu công nợ) cho khách hàng, sau đó tiếp tục liên lạc qua điện thoại, email hay thư nhắc nợ nhằm thúc giục khách hàng thanh toán Trong một
số trường hợp các doanh nghiệp có thể nhờ đến các Công ty thu hồi nợ hoặc thực hiện việc kiên khách hàng ra toà
* Rủi ro bán chịu
Bán chịu là một hình thức tín dụng thương mại, do đó nó cũng có một số rủi ro nhất định như khách hàng mất khả năng thanh toán, thất thoát trong quá trình thu hồi các khoản phải thu …
2.4.2.2 Theo dõi các khoản phải thu
Theo dõi khoản phải thu: đây là bước theo dõi các khoản phải thu đã phát sinh, đảm bảo trong vòng quay doanh thu các khoản phải thu của doanh nghiệp được thực hiện đúng theo những hoạch định mà doanh nghiệp đưa ra
Một số công cụ dùng để theo dõi khoản phải thu:
- Kỳ thu tiền bình quân:
Trang 6Kỳ thu tiền bình quân = các khoản phải thu/doanh thu bán chịu bình quân 1 ngày trong kỳ
- Phân tích tuổi khoản phải thu:
Phương pháp này phân tích dựa trên thời gian biểu về “tuổi” của các khoản phải thu theo từng khách hàng
- Xếp hạng khoản phải thu
Bên cạnh tuổi nợ, khoản phải thu còn có thể được nhận diện theo các dấu hiệu đặc trưng của khách hàng hay còn gọi là phân loại nợ theo phương pháp định tính
2.4.2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động các khoản phải thu
Sau khi các hoạt động quản lý các khoản phải thu được thực hiện, doanh nghiệp cần có những đánh giá về mức độ thực hiện của những hoạt động đó để rút ra các bất cập đang tồn tại nhằm đưa ra các biện pháp cải thiện quy trình liên quan đến quản lý các khoản phải thu Hiện nay các doanh nghiệp thường sữ dụng những phương pháp, chỉ tiêu nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động các khoản phải thu như sau:
Số vòng quay của khoản phải thu khách hàng
Chỉ tiêu “Số vòng quay phải thu khách hàng” phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền Trị giá chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi khoản phải thu càng nhanh
Số ngày của một chu kỳ nợ ( Số ngày của doanh thu chưa thu )
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân của một chu kỳ nợ, từ khi bán hàng đến khi thu tiền
Tỷ trọng nợ quá hạn, nợ xấu trên tổng nợ phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh bản chất của các khoản phải thu của doanh nghiệp, tỷ trọng này càng thấp thì tình trạng của các khoản phải thu của doanh nghiệp càng tốt
Tỷ trọng khoản phải thu trên tổng doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ nới lõng của doanh nghiệp đối với chính sách bán chịu, tỷ trọng này càng cao thì mức độ nới lõng của doanh nghiệp càng cao
Xác định số dư khoản phải thu
Phương pháp này đo lường quy mô doanh số bán chịu chưa thu được tiền tại thời
Trang 7điểm cuối các tháng do kết quả bán hàng của tháng và của các tháng trước đó
2.4.4 Một số mô hình quản lý khoản phải thu
2.4.4.1 Mô hình tổng quát
Đây là mô hình xem xét áp dụng chính sách bán chịu cho khách hàng, khi doanh nghiệp quyết định áp dụng chính sách bán chịu cho khách hàng thì doanh thu sẽ tăng đi kèm theo đó là khoản phải thu cũng tăng
2.4.4.2 Mô hình chi tiết
* Mô hình thay đổi tiêu chuẩn bán chịu
Mô hình này bao gồm 2 hình thức là thắt chặt và nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu Trong đó nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu sẻ giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, lợi nhuận nhưng đồng thời cũng gia tăng các khoản phải thu cũng như chi phí cho các khoản phải thu Ngược lại thắt chặt tiêu chuẩn bán chịu sẽ làm giảm doanh thu, lợi nhuận và giảm các khoản phải thu và các chi phí liên quan đến khoản phải thu
* Mô hình thay đổi thời hạn bán chịu
Mô hình này cũng có 2 hình thức là mở rộng và rút ngắn thời hạn bán chịu Trong
đó mở rộng thời hạn bán chịu là việc cho phép khách hàng nợ lâu hơn, việc mở rộng thời hạn bán chịu sẽ giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận tuy nhiên nó kéo theo một số hệ luỵ như tăng kỳ thu tiền bình quân, tăng khoản phải thu và các chi phí liên quản khoản phải thu Rút ngắn thời hạn bán chịu là giảm thời gian cho phép khách hàng
nợ từ đó giảm kỳ thu tiền bình quân tuy nhiên hệ luỵ là sẽ làm giảm doanh thu của doanh nghiệp cũng như giảm các khoản phải thu và chi phí liên quan
* Mô hình thay đổi chính sách chiết khấu thanh toán sớm
Mô hình thay đổi chính sách chiết khấu thanh toán sớm có 2 hình thức là tăng và giảm tỷ lệ chiết khấu Trong đó tăng tỷ lệ chiết khấu sẽ giúp doanh nghiệp giảm kỳ thu tiền bình quân và giảm khoản phải thu và các chi phí liên quan khoản phải thu nhưng sẽ khiến doanh nghiệp giảm doanh thu ròng và giảm lợi nhuận Ngược lại giảm tỷ lệ chiết khấu sẻ giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận ròng nhưng sẽ làm doanh nghiệp tăng kỳ thu tiền bình quân, tăng khoản phải thu và tăng các chi phí liên quan khoản phải thu
Trang 82.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các khoản phải thu của các doanh nghiệp ngành dược
2.5.1 Sản phẩm
Các sản phẩm của các Công ty dược trong nước hiện nay còn ở mức công nghệ thấp khi chỉ sản xuất được các sản phẩm thông dụng Do đó khác biệt về sản phẩm của các doanh nghiệp dược là chưa cao dẫn đến khả năng cạnh tranh, sức mạnh thị trường của các doanh nghiệp dược chưa thực sự nổi trội
2.5.2 Thị trường
Kênh cung cấp thuốc theo thầu là một trong những kênh bán hàng chính của các doanh nghiệp dược Tuy nhiên đa phần khách hàng trong kênh này thường không tự chủ
về mặt tài chính, việc thanh toán phụ thuộc nhiều vào nguồn kinh phí của Bảo hiểm y tế,
do đó việc quản lý các khoản phải thu đối với các khách hàng này là rất hạn chế
2.5.3 Hệ thống kênh phân phối
Đa phần các Công ty dược phân phối sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng thông qua các Công ty phân phối và các đại lý, nhà thuốc trên toàn quốc Bên cạnh đó thuốc điều trị theo đơn bác sĩ hay còn gọi là thuốc kê đơn là nhóm mặt hàng chính của các doanh nghiệp dược lại bị cấm quảng cáo Từ hai yếu tố trên, việc xây dựng sự trung thành của người tiêu dùng đối với các thương hiệu dược là khá khó khăn, dẫn đến việc cung cấp các sản phẩm ra thị trường phụ thuộc nhiều vào các nhà phân phối, đại lý và nhà thuốc
2.5.4 Mức độ ràng buộc với khách hàng
Đa phần khách hàng của các Công ty dược là các nhà thuốc, đại lý với doanh thu trên khách hàng thấp nhưng chiểm tỷ trọng cao trên tổng số khách hàng Với các khách hàng này, khi phát sinh nợ khó đòi, nợ xấu các biện pháp xữ lý với các khách hàng này còn gặp nhiều hạn chế khi chi phí khởi kiện khách hàng nhiều lúc còn cao hơn khoản nợ khách hàng nợ doanh nghiệp
2.5.5 Đội ngũ bán hàng
Đa phần các doanh nghiệp dược đều thực hiện kinh doanh trên khắp 64 tỉnh thành
Trang 9cả nước Tuy nhiên mạng lưới các chi nhánh phụ trách chưa thể trải khắp 64 tỉnh thành
Do đó tại nhiều địa phương, đội ngũ bán hàng của các Công ty hoạt động tương đối độc lập và mức độ kiểm soát còn chưa cao
2.5.6 Thói quen sử dụng tiền mặt
Đa phần việc thu hồi các khoản phải thu của các doanh nghiệp dược được thực hiện bằng tiền mặt và đảm nhiệm bởi đội ngũ bán hàng Việc hoạt động tương đối độc lập, chịu mức độ kiểm soát chưa cao của đội ngũ bán hàng của các doanh nghiệp dược và thường xuyên tiếp xúc với lượng tiền mặt lớn sẽ dể phát sinh tình trạng nhân viên thu tiền nhưng không nộp tiền về Công ty
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY DOMESCO
3.1 Tổng quan về Công ty DOMESCO
3.1.1 Thông tin chung về công ty
3.1.1.1 Tên công ty
Sau 5 lần đổi tên để phù hợp với định hướng của Đảng và Nhà nước, đến ngày 19/05/1989 Công ty chính thức được đổi tên là Công Ty DOMESCO hoạt động theo mô hình Doanh Nghiệp Nhà Nước Đến ngày 01/01/2004 được cổ phần hóa với tên gọi là: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Tên viết tắt: DOMESCO
Tên tiếng Anh: DOMESCO MEDICAL IMPORT EXPORT JOINT STOCK
CORPORATION
3.1.1.2 Địa chỉ giao dịch
Trụ sở chính: Số 66 - Quốc lộ 30 - P Mỹ Phú - Tp Cao Lãnh -Tỉnh Đồng Tháp - Việt Nam
Điê ̣n thoại: 84.67 3852 278 - 3859 370 Fax: 84.67 3851 270
Email: domesco@domesco.com; vpcty@domesco.com
Website: www.domesco.com; www.domesco.vn
Trang 10Mã số thuế: 1400460395
3.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh
DOMESCO là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc, nguyên liệu, phụ liệu dùng làm thuốc cho người, hoá chất xét nghiệm, vắcxin, sinh phẩm dùng cho người, động vật và thực vật
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Để được như ngày hôm nay Công ty đã trải qua khoảng thời gian hình thành và phát triển hơn 36 năm Vào năm 1980 công ty được thành lập và mang tên Trạm Vật Tư S ửa Chữa Thiết Bị Ngành Y Tế, sau 5 năm hoạt động công ty được đổi tên thành Công ty Vật
Tư Y Tế Đến năm 1989 Công ty được đổi tên thành Công ty DOMESCO và cũng là ngày khai sinh thương hiệu DOMESCO, vào năm 2003 Công ty chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO và niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch DMC
3.1.3 Tổ chức bộ máy của DOMESCO
Công ty bao gồm 4 khối chính là:
- Khối công nghiệp: Khối công nghiệp phụ trách 3 mảng chính là sản xuất, chất lượng và nghiên cứu phát triển
- Khối quản lý & phát triển nguồn nhân lực: Khối này phụ trách các công việc hổ trợ và là khối chịu trách nhiệm quản lý các công việc thường nhật tại Công ty
- Khối kinh doanh: Đây là khối chịu trách nhiệm chính trong việc tạo ra doanh thu cho Công ty
- Khối tài chính kế toán: Phụ trách ghi nhận toàn bộ hoạt động diển ra trong Công ty
và thực hiện các công việc liên quan đến quản lý tình hình tài chính
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Doanh thu của DOMESCO trong khoảng thời gian từ 2011-2014 luôn tăng qua
các năm với mức tăng trưởng là trong giai đoạn 2011-2013 là 15%, từ 2013-2014 là 4,5% Trong năm 2015 doanh thu có sự sụt giảm từ mức 1.658 tỷ đồng xuống 1.401 tỷ đồng tương đương với mức giảm 15% đó là do Công ty có sự thay đổi về chính sách bán