Chuyển dịch CCNKT trong mô hình CNH theo hướng hội nhập quốc tế được thể hiện ở các đặc trưng chủ yếu: (i) Tạo dựng một cơ cấu công nghiệp theo huớng hội nhập bao gồm những ngàn[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
u
NGUYỄN CHÍ BÌNH
QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRONG CÔNG NGHIỆP
HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TỈNH NINH BÌNH
TỪ NĂM 1992 ĐẾN NAY: KINH NGHIỆM VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Kinh tế học ( Lịch sử kinh tế)
Mã số: 62310101
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM THỊ QUÝ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Người hướng dẫn khoa học:
pgs.Ts Ph¹m thÞ quý
PGS.ts lª quèc héi
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước,
họp tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 201
Có thể tìm hiểu luận án tại
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (CCNKT) là một trong những nội dung chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) trên phạm vi từng nước và từng địa phương Thực tế cho thấy, việc tạo lập cơ cấu kinh tế hợp
lý, trong đó có CCNKT, có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển bền vững của một nền kinh tế và của địa phương Do vậy, việc xây dựng CCNKT hợp lý đã và đang là vấn đề được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu trên cả phương diện lý luận và thực tiễn
Ở Việt Nam, trong thời kỳ đổi mới, CCNKT cả nước và ở từng địa phương đã có chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH Tuy nhiên, cho đến nay, những yếu kém cơ bản về CCNKT ở nước ta vẫn chưa được khắc phục Nền kinh tế chủ yếu vẫn dựa vào các ngành có lợi thế về tài nguyên và lao động chi phí thấp Tỷ trọng các loại dịch vụ có giá trị gia tăng cao trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) như tài chính, ngân hàng, giáo dục, y tế, bảo hiểm còn thấp,
tỷ trọng công nghiệp chế biến tăng chậm trong khi tỷ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp và khai khoáng còn cao CCNKT địa phương và vùng lãnh thổ cũng tồn tại nhiều bất cập Trên thực tế, chính quyền cấp tỉnh còn ít chú trọng đến việc xây dựng một CCNKT tối ưu và thường theo đuổi các mô hình phát triển và CCNKT tương tự nhau Các địa phương cũng ít chú trọng đến việc xây dựng một CCNKT dựa trên các lợi thế tương đối và lợi thế cạnh tranh của địa phương mình trên cơ sở định hướng phát triển cả nước và các vùng liên quan Điều này dẫn đến tình trạng các địa phương cạnh tranh nhau trong huy động các nguồn lực cho chuyển dịch CCNKT, làm cho việc sử dụng các nguồn lực này trên cả nước và ở từng địa phương trở nên kém hiệu quả
Từ khi tái lập tỉnh (1992) đến nay, cùng với thực hiện CNH, HĐH, quá trình chuyển dịch CCNKT của tỉnh Ninh Bình đã có sự thay đổi theo hướng tích cực, phù hợp với động thái phát triển kinh tế của địa phương trong CNH, HĐH Điều đó tạo thêm nhiều ngành nghề mới, việc làm mới, gia tăng giá trị hàng hóa xuất khẩu và qua đó góp phần tạo tăng trưởng kinh tế của địa phương Chính những kết quả kinh tế đạt được đã làm thay đổi diện mạo kinh tế - xã hội và tạo thế và lực để tỉnh Ninh Bình cùng cả nước hướng đến mục tiêu đến năm 2020 đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp Tuy nhiên trong sự chuyển dịch CCNKT ở tỉnh Ninh Bình vẫn bộc lộ không ít những hạn chế Điều dễ nhận thấy là chuyển dịch CCNKT còn chưa cân đối, chưa đáp ứng mục tiêu của CNH, HĐH; hiệu quả và chất lượng của chuyển dịch CCNKT vẫn ẩn chứa những nhân tố thiếu bền vững Trong chuyển dịch CCNKT vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và bất cập bắt nguồn từ công tác qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chính sách huy động và sử dụng nguồn lực
Từ lý luận và thực tiễn đặt ra nhiều vấn đề phải nghiên cứu chuyển dịch CCNKT của Ninh Bình trong CNH, HĐH và tác động của nó đến sự phát triển
Trang 4kinh tế - xã hội của tỉnh Do đó, Nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Quá trình
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Ninh Bình từ 1992 đến nay: Kinh nghiệm và giải pháp” làm nội dung nghiên
cứu của Luận án
2 Tổng quan nghiên cứu
Tổng quan nghiên cứu lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Lý thuyết của Max về CCNKT đã đưa ra các phạm trù về CCNKT và cơ
cấu kinh tế hợp lý Theo Max, CCNKT hợp lý là cơ cấu có khả năng tạo ra quá trình tái sản xuất mở rộng CCNKT hợp lý phải đáp ứng các điều kiện như: phù hợp với các quy luật khách quan; phù hợp với xu thế kinh tế, chính trị khu vực và thế giới; phản ánh khả năng khai thác sử dụng các nguồn lực kinh tế trong nước
Lý thuyết “cất cánh” được trình bày trong nghiên cứu của Rostow (1960)
đã chỉ ra rằng quá trình phát triển của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới cũng phải trải qua 5 giai đoạn tuần tự và ứng với mỗi giai đoạn là một dạng CCNKT đặc trưng thể hiện bản chất phát triển của giai đoạn đó Như vậy lý thuyết này
đã chỉ ra một sự lựa chọn hợp lý về dạng CCNKT tương ứng với mỗi giai đoạn phát triển nhất định của mỗi quốc gia
Lý thuyết nhị nguyên của Lewis (1954) giải thích quá trình và cơ chế
chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế từ khu vực nông nghiệp với năng suất thấp
và dư thừa lao động sang khu vực công nghiệp có năng suất cao và có khả năng
tự tích lũy Về cơ bản lý thuyết này đã phản ánh được một số quy luật khách quan của sự chuyển dịch giữa nông nghiệp và công nghiệp, giữa nông thôn và thành thị, giữa chuyển dịch dân cư và đô thị hóa trong quá trình phát triển kinh
tế của các nước đang phát triển Tuy nhiên, mô hình này đã có một số hạn chế
do các giả thuyết đưa ra không phù hợp với thực tế của các nước đang phát triển hiện nay
Lý thuyết phát triển cân đối của Nurkse và Rosentein-Rodan không sắp
xếp thứ tự mức độ quan tâm đến các ngành trong nền kinh tế mà cho rằng phải phát triển đồng đều ở tất cả các ngành kinh tế để chuyển dịch CCKT một cách nhanh chóng Lý thuyết này phù hợp với các nước đang phát triển thực hiện CNH theo hướng nội hoặc thay thế nhập khẩu Tuy nhiên khi áp dụng vào thực
tế thì đã bộc lộ nhiều nhược điểm, nhất là trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ
Akamatsu đã đưa ra lý thuyết phát triển theo mô hình “đàn nhạn bay” để
giải thích sự bắt kịp của các nước đang phát triển đối với các nước phát triển và nhấn mạnh chuyển dịch CCKT có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình đuổi kịp này Nghiên cứu này cũng chỉ ra những ngành nào cần thúc đẩy trong mỗi giai đoạn CNH Cho đến đầu thập niên 1990, hầu hết các nhà nghiên cứu kinh
tế đều cho rằng áp dụng lý thuyết đàn nhạn bay để giải thích sự lan tỏa của công nghiệp tại các nước Đông Á là có cơ sở
Trang 5Tổng quan nghiên cứu thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Ngô Đình Giao (1994) với công trình “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa nền kinh tế quốc dân” đã phân tích những cơ sở lý luận
và sự cần thiết của chuyển dịch CCKT theo hướng công nghiệp hóa Đồng thời công trình còn đề xuất những phương hướng và biện pháp chuyển dịch CCKT ở Việt Nam trong thời gian tới Tuy nhiên, đây là công trình nghiên cứu tổng hợp trên góc độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung mà chưa đề cập chi tiết về CCNKT trong điều kiện hội nhập và CNH, HĐH, đặc biệt là chuyển dịch CCNKT của một địa phương
Đỗ Hoài Nam (2006) chủ biên công trình “Chuyển dịch cơ cấu ngành và phát triển các ngành kinh tế trọng điểm mũi nhọn” Công trình này đã tập trung
đưa ra những quan điểm, phương pháp tiếp cận vấn đề chuyển dịch CCNKT nhằm phát triển các ngành kinh tế trọng điểm mũi nhọn Công trình này mới đề cập đến chuyển dịch CCNKT trên phạm vi cả nước xét trên góc độ nhằm phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam nói chung mà chưa
đề cập chi tiết vấn đề chuyển dịch CCNKT ở một địa phương cụ thể
Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ (1999) đồng chủ biên công trình
“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới”
đã làm rõ luận cứ khoa học của chuyển dịch CCKT theo hướng hội nhập và thực trạng chuyển dịch CCNKT nước ta trong giai đoạn 1991 – 1997 Công trình tập trung chủ yếu vào vấn đề chuyển dịch cơ cấu ba nhóm ngành lớn của nền kinh tế, các vấn đề chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế và vùng kinh tế chỉ được đề cập ở mức độ là các vấn đề liên quan để bảo đảm tính hệ thống Để đảm bảo các luận cứ có tính thực tiễn và tính thực tế của các nhận xét cũng như kiến nghị, công trình còn khảo sát thêm tình hình chuyển dịch CCNKT ở một số vùng và một số địa phương
Ở cấp độ địa phương, đã có nhiều công trình nghiên cứu về chuyển dịch CCNKT Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu sau đây:
Ở Hà Nội, Lê Văn Hoạt (1999) đã thực hiện nghiên cứu “Phân tích động thái của cơ cấu kinh tế thủ đô giai đoạn 1991 - 1998 và đề xuất kiến nghị về phương hướng và các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế thủ đô giai đoạn
2000 – 2005” Công trình này đã đề cập đến các vấn đề lý luận về CCKT và đi
sâu phân tích, đánh giá, nghiên cứu các động thái chuyển dịch CCKT ở cả ngành kinh tế, thành phần kinh tế và khu vực kinh tế Đặc biệt là việc đề xuất các giải pháp cũng như kiến nghị về phương hướng nhằm chuyển dịch CCKT thủ đô Hà Nội giai đoạn 2000 – 2005 có chú ý gắn với đặc thù của thủ đô
Công trình nghiên cứu của Nghiêm Xuân Đạt (2005) đã đưa ra những luận cứ khoa học thực hiện chuyển dịch CCKT thủ đô Hà Nội giai đoạn 2006 -
2010 Nội dung chủ yếu của công trình này là nghiên cứu việc chuyển dịch
CCKT thủ đô Hà Nội giai đoạn 2006 - 2010 hướng đến kỷ niệm đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội với những luận cứ khoa học thuyết phục
Trang 6Qua tổng hợp các công trình nghiên cứu cho thấy đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về quá trình chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH ở tỉnh Ninh Bình Bên cạnh đó, các công trình cũng chưa đi sâu vào nghiên cứu quá trình và động thái chuyển dịch CCNKT cũng như sự gắn kết giữa chuyển dịch CCNKT với quá trình thực hiện CNH, HĐH ở một địa phương vụ thể Do vậy, nghiên cứu này sẽ giải quyết những khoảng trống mà các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm hướng đến giải quyết các mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH;
- Đánh giá thực trạng chuyển dịch CCNKT ở tỉnh Ninh Bình từ năm 1992 đến 2012 trên cả khía cạnh động thái chuyển dịch và gắn với quá trình CNH, HĐH; từ đó rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân;
- Rút ra những bài học kinh nghiệm có ý nghĩa lý luận và thực tiễn về chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH ở Ninh Bình trong thời gian qua;
- Đề xuất những quan điểm và giải pháp cụ thể nhằm góp phần thúc đẩy chuyển dịch CCNKT Ninh Bình trong CNH, HĐH theo hướng hiệu quả
và bền vững
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển
dịch CCNKT trong CNH, HĐH
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu toàn bộ địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu quá trình chuyển dịch CCNKT tỉnh Ninh Bình từ năm 1992 (từ khi tái lập tỉnh) đến năm 2012 và đề xuất những giải pháp đến năm 2020
- Phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu chuyển dịch CCNKT theo ba ngành lớn là nông-lâm-ngư nghiệp, công nghiệp-xây dựng và dịch vụ và chuyển dịch trong nội bộ của từng ngành đó Tuy nhiên, những vấn
đề về cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu vùng cũng được xem xét ở mức độ cần thiết nhằm góp phần làm rõ mối liên hệ và tác động đối với chuyển dịch CCNKT ở tỉnh Ninh Bình
5 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử trong nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
+ Các số liệu thống kê về tình hình CCNKT và chuyển dịch CCNKT của tỉnh Ninh Bình từ Tổng cục thống kê và Cục thống kê tỉnh Ninh Bình
Trang 7+ Các báo cáo tổng kết hàng năm của UBND tỉnh Ninh Bình, báo cáo của các Sở, ngành của tỉnh Ninh Bình về các chủ trương, chính sách liên quan đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch CCNKT
+ Các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về chuyển dịch CCNKT và CNH, HĐH
- Phương pháp lịch sử: Miêu tả, trình bày diễn biến của quá trình chuyển
dịch CCNKT và cơ cấu nội bộ từng ngành một cách đầy đủ, chi tiết, khách quan
ở Ninh Bình từ 1992 đến 2012
- Phương pháp logic: Từ diễn biến của quá trình chuyển dịch CCNKT
tìm ra những bản chất và đặc trưng của chuyển dịch CCNKT và rút ra những đánh giá, nhận định về xu hướng chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH ở Ninh Bình
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương
đối, số bình quân để tính toán và mô tả quá trình chuyển dịch CCNKT, từ đó đưa
ra những đánh giá về chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH ở Ninh Bình
- Phương pháp thống kê so sánh: Bằng các số liệu và chỉ tiêu (tuyệt đối,
tương đối, tốc độ) về chuyển dịch CCNKT để đưa ra so sánh chuyển dịch CCNKT giữa các thời kỳ ở Ninh Bình, so sánh giữa chuyển dịch CCNKT của Ninh Bình với các địa phương khác
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, xin tư vấn các nhà quản lý, các nhà
hoạch định chính sách của địa phương về quá trình chuyển dịch CCNKT của Ninh Bình
6 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài nghiên cứu và đóng góp của luận án
- Góp phần làm phong phú hơn những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH Cụ thể, luận án đã làm rõ hơn nội hàm, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch CCNKT trong quá trình CNH, HĐH
- Đánh giá toàn diện quá trình chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH của Ninh Bình trong giai đoạn 1992-2012 Từ đó, rút ra được những thành công, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và bài học kinh nghiệm về chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH tại Ninh Bình
- Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH của tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới
Những đóng góp của luận án là luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện các chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Ninh Bình trong quá trình CNH, HĐH
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 8Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Ninh Bình từ năm 1992 đến 2012
Chương 3: Bài học kinh nghiệm, phương hướng và các giải pháp thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Ninh Bình trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
Cơ sở lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Khái niệm về cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế
Khái niệm cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các yếu tố, các bộ phận hợp thành nền kinh tế
mà giữa chúng luôn có mối quan hệ hữu cơ, biện chứng, thường xuyên vận động trong những điều kiện tự nhiên, xã hội cụ thể gắn với không gian, thời gian nhất định được thể hiện cả về định tính lẫn định lượng, phù hợp với xu hướng vận động và phát triển của nền kinh tế
Khái niệm cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế được hiểu là tổng thể các mối quan hệ chủ yếu về chất lượng và số lượng tương đối ổn định giữa các yếu tố kinh tế và trong từng yếu tố của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong một hệ thống tái sản xuất xã hội với những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định trong một khoảng thời gian nhất định
Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Theo quan điểm chung nhất, chuyển dịch CCNKT là quá trình vận động, phát triển của các ngành kinh tế làm thay đổi trong tổng thể, trong tỷ trọng và trong mối quan hệ của các ngành trong một nền kinh tế phù hợp với sự phát triển của phân công lao động xã hội và sự phát triển của lực lượng sản xuất
Các lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Lý thuyết về chuyển dịch CCNKT được luận giải trong các lý thuyết của Max, Lý thuyết về các giai đoạn phát triển của Rostow; Lý thuyết nhị nguyên (hai khu vực phát triển) của Athus Lewis; Lý thuyết cân đối liên ngành; Lý thuyết "cực tăng trưởng" hay phát triển không cân đối; Lý thuyết chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của Moshe Syrquin; Lý thuyết cơ cấu kinh tế mới của Justin Lin
Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Khái niệm và đặc trưng của CNH, HĐH
CNH luôn gắn chặt với HĐH tất cả các mặt của đời sống kinh tế - xã hội của một quốc gia CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội quan việc sử dụng lao động thủ công là chính, sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động
Trang 9cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học và công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Quá trình CNH, HĐH ở từng nước có những nét riêng biệt, nhưng nếu xét một cách tổng quát quá trình này có những đặc trưng chung mang tính phổ biến sau: (i) CNH, HĐH là quá trình trang bị và trang bị lại công nghệ cho tất cả các hoạt động của nền kinh tế; (ii)- CNH, HĐH là quá trình CDCCKT quốc dân và
cơ cấu nội tại mỗi ngành kinh tế; (iii) CNH, HĐH là quá trình tạo ra những chuyển biến cơ bản về thể chế và xã hội; (iv) CNH, HĐH là quá trình mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
Khái niệm về chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH
Chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH được hiểu là quá trình vận động, phát triển của các ngành kinh tế làm thay đổi trong tổng thể, trong tỷ trọng và trong mối quan hệ của các ngành trong một nền kinh tế phù hợp với tiến trình
và mục tiêu của CNH, HĐH
Chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH cần được thể hiện ở những điểm sau: (i) Sự thay đổi về số lượng và loại ngành trong nền kinh tế phù hợp với tiến trình CNH, HĐH; (ii) Sự thay đổi của CCNKT hướng tới các mục tiêu CNH, HĐH đặt ra; (iii) Sự chuyển dịch CCNKT phản ánh mức độ thay đổi của phương thức sản xuất theo hướng hiện đại hóa; (iv) Tính chất lan tỏa từ chuyển dịch CCNKT nói chung và chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành ngày càng gia tăng cùng với tiến trình CNH; (v) CCNKT chuyển dịch gắn với chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu để tham gia có hiệu quả vào quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Cách thức chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH
- Một là, Nhà nước chủ quan định ra một CCNKT theo mục tiêu CNH,
HĐH rồi phấn đấu Cách này có ưu điểm là thực hiện theo mục tiêu CNH, có thể chủ động trong việc tập trung nguồn lực để chuyển dịch CCNKT đạt đến mục tiêu CNH Tuy nhiên, cách này có thể nảy sinh những mâu thuẫn với sự phát triển nền kinh tế thị trường
- Hai là, Nhà nước tạo lập chủ trương, cơ chế phù hợp cho chuyển dịch
CCNKT còn để thị trường quyết định quá trình chuyển dịch CCNKT theo hướng CNH, HĐH Cách này có thể khai thác nguồn lực và phù hợp với kinh tế thị trường, chuyển dịch CCNKT theo quy luật và các điều kiện thực tiễn Tuy nhiên, cần phải có định hướng và cơ chế phù hợp nếu không sẽ bị động và khó đạt mục tiêu CNH, HĐH
- Ba là, kết hợp cả hai cách ở trên Theo cách này, sẽ phát huy được
những ưu điểm và khắc phục được những nhược điểm của hai cách ở trên
Vai trò của chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH
- Chuyển dịch CCNKT đóng góp và đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH
- Chuyển dịch CCNKT góp phần giải quyết những mất cân đối trong quá trình thực hiện CNH, HĐH
Trang 10- Chuyển dịch CCNKT làm thay đổi cơ cấu đầu tư và loại hình doanh nghiệp trong CNH
- Chuyển dịch CCNKT là phương thức hiệu quả để rút ngắn quá trình thực hiện CNH với các quốc gia đi trước
Các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH
Các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh động thái chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH
- Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế: Tiêu chí này được đo lường bằng tỷ lệ phần trăm GDP của các ngành (nhóm ngành nông - lâm - ngư nghiệp; nhóm ngành công nghiệp và xây dựng; và nhóm ngành dịch vụ)
- Chuyển dịch trong nội bộ ngành: Tiêu chí này được đo lường bằng việc tính và so sánh tỷ trọng về giá trị sản lượng của các ngành nhỏ trong tổng giá trị sản lượng của cả ngành
- Tốc độ chuyển dịch CCNKT: được xác định cho một ngành cụ thể (có thể ở ngành cấp I hoặc cấp II) và được tính dựa trên so sánh sự thay đổi cơ cấu theo GDP của ngành đó giữa các năm
Các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh trình độ chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH
- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
- Cơ cấu xuất khẩu theo ngành kinh tế
- Tỷ trọng giá trị các ngành công nghiệp hiện đại so với toàn bộ ngành công nghiệp
Các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh đặc thù của nền kinh tế hay địa phương về chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH
- Tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành có thế mạnh (lợi thế so sánh) của nền kinh tế hay địa phương so với tổng GDP của nền kinh tế
- So sánh CCNKT và tốc độ chuyển dịch CCNKT của địa phương với cả nước và vùng
Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH
- Các nguồn lực tự nhiên: vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên tác động
trực tiếp đến quá trình phát triển và chuyển dịch CCNKT,
- Nguồn lực con người: dân số, số lượng và chất lượng nguồn lao động
đóng vai trò rất quan trọng đối với chuyển dịch CCNKT
- Nguồn vốn đầu tư: Đầu tư hợp lý làm chuyển dịch CCNKT theo hướng
thực hiện đúng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thông qua hoạt động đầu tư, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế mới xuất hiện
và làm thay đổi tỷ trọng đóng góp vào GDP của các ngành
- Khoa học và công nghệ: Tiến bộ khoa học và công nghệ không những
chỉ đẩy nhanh tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh mà còn tạo ra những khả năng sản xuất mới, những sản phẩm mới, ngành nghề mới phù hợp với thị trường, qua đó làm tăng tỷ trọng của chúng trong tổng thể nền kinh tế (tức làm chuyển dịch CCNKT)
Trang 11- Thị trường: Sự hình thành và biến đổi nhiệm vụ sản xuất - kinh
doanh của doanh nghiệp để thích ứng với các điều kiện thị trường dẫn tới từng bước thúc đẩy sự hình thành và chuyển dịch CCNKT của một đất nước
và địa phương
- Hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy thương mại
và đầu tư quốc tế Thương mại và đầu tư quốc tế đóng vai trò quan trọng trong cung cấp các đầu vào cho quá trình sản xuất, từ đó, có tác động rất lớn tới chuyển dịch CCNKT
- Cơ chế và chính sách: Chuyển dịch CCNKT của nền kinh tế nhanh hay
chậm, đúng hướng hay không phụ thuộc lớn vào cơ chế, chủ trương và chính sách nhà nước
Cơ sở thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chuyển dịch CCNKT trong các mô hình CNH trên thế giới
Chuyển dịch CCNKT trong mô hình CNH cổ điển
Đặc điểm về chuyển dịch CCNKT ở mô hình CNH cổ điển thể hiện sự chuyển dịch tuần tự, từ từ từng bước từ công nghiệp nhẹ sang công nghiệp nặng, giao thông vận tải, bưu điện, nông nghiệp, cuối cùng là lĩnh vực dịch vụ
Chuyển dịch CCNKT trong mô hình CNH theo "kế hoạch hoá tập trung”
Chuyển dịch CCNKT theo mô hình CNH theo cơ chế kế hoạch tập trung
có những đặc trưng sau đây: (i) Ngay từ đầu đã coi phát triển công nghiệp nặng
là cơ sở và nền tảng nên cơ cấu đầu tư chủ yếu tập trung cho công nghiệp nặng; (ii) Mối quan hệ cân đối giữa các ngành, các vùng, các khu vực trong nền kinh
tế được tính toán và thể hiện thông qua các cân đối hiện vật, thông qua các kênh phân phối sản phẩm theo những kế hoạch xác định; (iii) Quá trình chuyển dịch CCNKT được tập trung và đẩy nhanh bằng cách áp dụng nhiều biện pháp cưỡng bức, phi kinh tế, nhiều khi mang nặng yếu tố chủ quan và duy ý chí của Nhà nước
Chuyển dịch CCNKT trong mô hình CNH thay thế nhập khẩu
Chuyển dịch CCNKT trong mô hình CNH “thay thế nhập khẩu” có nhiều điểm tương đồng với mô hình CNH “kế hoạch hoá tập trung”: (i) phát triển hầu hết mọi ngành công nghiệp thiết yếu tự đáp ứng các nhu cầu thay vì phải nhập khẩu; (ii) cơ cấu đầu tư được dàn trải trong tất cả các ngành công nghiệp và sau
đó chú ý đến phát triển nông nghiệp để đảm bảo lương thực, thực phẩm; (iii) Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch từ nông thôn ra thành thị và từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp
Chuyển dịch CCNKT trong mô hình CNH hướng về xuất khẩu
Chuyển dịch CCNKT trong mô hình CNH này có những nét đặc trưng riêng khác cơ bản với mô hình CNH thay thế nhập khẩu: (i) Quá trình chuyển đổi CCNKT nhằm hướng tới phát triển những ngành khai thác các lợi thế so sánh trên thị trường quốc tế và phát triển những sản phẩm mà thị trường thế
Trang 12giới cần; (ii) Toàn bộ hệ thống chính sách chủ yếu nhằm khuyến khích cơ cấu xuất khẩu
Chuyển dịch CCNKT trong mô hình CNH theo hướng hội nhập quốc tế
Chuyển dịch CCNKT trong mô hình CNH theo hướng hội nhập quốc tế được thể hiện ở các đặc trưng chủ yếu: (i) Tạo dựng một cơ cấu công nghiệp theo huớng hội nhập bao gồm những ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu, những ngành dịch vụ hướng ngoại và những ngành, lĩnh vực được tạo dựng để tiếp thu và sử dụng những nguồn lực (vốn, công nghệ, nhân lực) những tinh hoa của thế giới; (ii) CCNKT biến đổi theo hướng phát triển các ngành có khả năng cạnh tranh quốc tế cả trên thị trường trong nước và ngoài nước
Kinh nghiệm chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH của một số địa phương
Kinh nghiệm của Thanh Hóa
Các kinh nghiệm chính bao gồm: (i) Tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư để thúc đẩy quá trình chuyển dịch CCNKT; (ii) Cơ cấu đầu tư được định hướng theo cơ cấu ngành và đóng vai trò quan trọng trong chuyển dịch CCNKT; (iii) Tập trung mạnh cho đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng
Kinh nghiệm của Hải Phòng
Các kinh nghiệm chính bao gồm: (i) Xác định rõ tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh; (ii) Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu các ngành công nghiệp; (iii) Huy động tối đa nguồn lực để thúc đẩy chuyển dịch CCNKT; (iv) Tập trung phát triển hợp lý các ngành có công nghệ cao
Kinh nghiệm của Vĩnh Phúc
Các kinh nghiệm chính bao gồm: (i) Khai thác thế mạnh và tiềm năng nổi trội của tỉnh; (ii) Thực hiện tốt công tác xây dựng quy hoạch phát triển các ngành; (iii)Lấy phát triển công nghiệp làm nền tảng để thực hiện chuyển dịch CCNKT; (iv) Có chính sách hợp lý nhằm thu hút đầu tư vào tỉnh; (v) Thực hiện các chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn
Một số bài học kinh nghiệm rút ra về chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH của một số địa phương
Qua nghiên cứu quá trình chuyển dịch CCNKT của các tỉnh Thanh Hóa, Hải Phòng và Vĩnh Phúc có thể rút ra được một số bài học kinh nghiệm sau đây:
- Trong quá trình chuyển dịch CCNKT cần thiết phải dựa trên tiềm năng
và lợi thế so sánh để lựa chọn ra được các ngành mũi nhọn hoặc ngành chủ lực
có vai trò tạo ra bước phát triển đột phá hoặc dẫn dắt, thúc đẩy các ngành khác phát triển
- Chuyển dịch CCNKT theo hướng CNH, HĐH cần đầu tư phát triển, nhưng ngành công nghiệp và dịch vụ cần phát triển nhanh hơn cả về tỷ trọng của sản phẩm và đóng góp vào GDP
- Hình thành và phát triển các vùng kinh tế trọng điểm dựa trên tiềm năng, lợi thế của tỉnh gắn với nhu cầu của thị trường
Trang 13- Chuyển dịch CCNKT cần gắn với quá trình hình thành các trung tâm kinh tế thương mại, gắn liền với quá trình đô thị hoá
- Trong quá trình chuyển dịch CCNKT cần tranh thủ tốt nguồn lực đầu tư nước ngoài và sự hỗ trợ của Chính phủ cũng như sự hợp tác với các địa phương trong vùng và cả nước để tập trung phát huy lợi thế của địa phương
- Chuyển dịch CCNKT theo hướng CNH, HĐH không chỉ vì mục tiêu tăng trưởng kinh tế đơn thuần mà phải vì mục tiêu phát triển xã hội và bền vững
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở TỈNH NINH BÌNH
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình
Điều kiện tự nhiên của Ninh Bình
Các loại tài nguyên cho phát triển kinh tế của Ninh Bình bao gồm tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, thủy sản và tài nguyên du lịch Tài nguyên khoáng sản có một số loại có trữ lượng lớn và chất lượng tốt, đặc biệt là khoáng sản làm nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng Tài nguyên rừng cũng đa dạng gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng; trong đó có Vườn quốc gia Cúc Phương và Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long; nguồn lợi thủy sản đa dạng và phong phú Tài nguyên du lịch đặc sắc và đa dạng với nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên, sinh thái; danh lam văn hóa, lịch
sử, tâm linh nổi tiếng
Điều kiện kinh tế - xã hội của Ninh Bình
Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh được thể hiện thông qua phân tích dân
số và nguồn nhân lực; hệ thống cơ sở hạ tầng Nguồn nhân lực của tỉnh dồi dào với độ tuổi trung bình nằm trong độ tuổi lao động cho nên rất thuận lợi cho phát triển kinh tế của tỉnh Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề chiếm 28%; tỷ lệ thất nghiệp tại khu đô thị khá thấp (chiếm 3,7%); hàng năm giải quyết được trên 15.000 chỗ làm việc mới Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm (i) giao thông vận tải
có đường bộ đi qua; đường tỉnh lộ và đường liên huyện và giao thông nông thôn
đã được bê tông hóa; (ii) hệ thống đường thủy có chiều dài 400km với nhiều cảng; (iii) tuyến đường sắt Bắc Nam xuyên qua 4 ga của Ninh Bình nên thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa; (iv) hệ thống điện đã được nâng cấp; (v) hệ thống viễn thông được đầu tư theo hướng hiện đại…
Như vậy, Ninh Bình có một số điều kiện thuận lợi nhất định cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ để tạo ra sự chuyển dịch về CCKT theo hướng CNH, HĐH