Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được sản phẩm hữu cơ là hỗn hợp Y gồm 2 muối và hỗn hợp Z gồm 2 ancol no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp.. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ESTE VÒNG
I KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Ghi nhớ:
Este một vòng, no,
đơn chức có CTTQ là
C n H 2n-2 O 2
Este vòng thường
gặp có số cạnh bằng 5
hoặc 6 vì vòng 5 và 6
cạnh thì bền vững
Ghi nhớ: Dấu hiệu để
biết được este vòng đơn
chức là
mmuối = m este + m NaOH
Phản ứng xà phòng
hóa chỉ tạo ra 1 sản
phẩm duy nhất
Danh ngôn: Lạc
đường không đáng sợ
Đáng sợ nhất là không
biết mình muốn đi đâu
Một khi đã có hướng đi
và quyết tâm đến cùng
thì chắc chắn sẽ tới
1 Este vòng tạo bởi hợp chất tạp chức:
+ Hợp chất tạp chức tạo ra este vòng thường gặp có dạng như sau:
HO – R – COOH
+ Khi đun nóng HO – R – COOH (có thể có xúc tác) thì nhóm
– COOH sẽ phản ứng với nhóm – OH để tạo ra hai kiểu este sau:
Este đơn chức:
R
OH
COOH
t0
+ H2O R
O CO
+ Ví dụ:
CH 2 CH 2
O
CO
CH2
CH 2
CH 2 CH 2
OH
COOH
CH2
CH2
t0
+ H2O
Este hai chức:
R COOH
OH
0
R HOOC
HO
R
COO
+ 2 H2O
R OOC
Ví dụ:
CH COOH
OH +
t0 CH
HOOC HO
CH
COO
+ H2O CH
OOC
CH3
CH3
+ Phản ứng xà phòng hóa este vòng:
Este đơn chức:
t0 R
O
CO
m muối = m este + m NaOH
Ví dụ:
CH2 CH2
O
CO
CH2
CH2
CH2 CH2
OH
COONa
CH2
CH2
t0 + NaOH
Este hai chức:
t0
R
COO
R OOC
Trang 2đích
Ghi nhớ: Dấu hiệu
cần và đủ để biết được
este vòng hai chức tạo
bởi axit 2 chức và ancol
2 chức là:
nNaOH = 2n este
n muối = n ancol
Ví dụ:
t 0
CH
COO
CH OOC
CH3
CH3 CH COONa
OH
2
2 Este vòng tạo bởi hợp chất đa chức:
+ Phản ứng tổng quát tạo ra este đa chức tạo bởi axit đa chức và ancol đa chức như sau:
2 4 0
Trong đó: x > 1; y > 1
Khi x = y thì este là: R(COO)xR’
+ Ví dụ x = y = 2 ta có:
R COOH
COOH
0
R' HO
HO
R
COO
+ 2 H2O
R' COO
H2SO4
+ Phản ứng xà phòng hóa:
R COONa
COONa
+
t0
R' HO
HO R
COO
R' COO
+ 2 NaOH
II BÀI TẬP
Ghi nhớ:
Phản ứng với
NaOH/CaO thường gặp
là:
0
CaO
t
Phản ứng của ancol
bậc I với CuO như sau:
0
2
2
t
H O
RCHO Cu
Ghi nhớ:
Axit ađipic có công
thức là:
HOOC-(CH 2 ) 4 -COOH
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
CH2 CH2
O
CO
CH2
CH2
+ NaOH, t0
X
(1)
+ NaOH/CaO, t0
Y
(2)
+ CuO, t0
Z
(3)
Giải
CH2 CH2
O
CO
CH2
CH2
CH2 CH2
OH
COONa
CH2
CH2
t0 + NaOH
(1):
hay HO - (CH2)4 - COONa
(X)
(2): HO - (CH2)4 - COONa + NaOH
CaO, t0
CH3-(CH2)3-OH (Y)
(3): CH3-(CH2)3-OH + CuO
t0
CH3-(CH2)2-CHO + Cu + H2O
(Z)
Câu 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau biết Y, Z đều là hợp chất
đa chức:
2
Br NaOH axit a®ipic NaOH
Giải
(1): CH2=CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br (X)
(2): CH2Br – CH2Br + 2NaOH t0 CH2OH – CH2OH + 2NaBr
(Y)
Trang 3Viết gọn là:
C 4 H 8 (COOH) 2
HO-CH 2 -CH 2 -OH có
tên là etylen glicol
Phản ứng của R(OH) 2
với R(COOH) 2 có thể tạo
1 nhóm –COO– hoặc 2
nhóm –COO–
Ghi nhớ:
C 3 H 6 có thể là propen
hoặc xiclopropan Vì Y
đa chức nên C 3 H 6 phải
là xiclopropan
C 2 H 4 (OH) 2 có tên là
etylen glicol
Ghi nhớ:
Nhóm CH 3 - và -CH 2 -
có tên lần lượt là metyl
và metylen
Nhóm – COOH phản
ứng được với Na và
NaHCO 3 ; nhóm –OH chỉ
phản ứng với Na
Nếu không có điều
kiện D có nhóm metyl
thì D có hai CTCT sau:
(I): HO-CH 2 -CH 2 -COONa
(II): HO-CH(CH 3 )COONa
C4H8 COOH
COOH
0
C2H4 HO
HO
C4H8
COO
+ 2 H2O
C2H4 COO
(3):
H2SO4
(Z)
t0
C4H8
COO
C2H4
COO
(Y)
Câu 3: Hoàn thành sơ đồ sau biết Y, Z, T, M đều là hợp chất đa
chức:
C H X Y Z T M
Giải
(1):
CH2
CH2 CH2
+ Br2 Br-CH2-CH2-CH2-Br
(X)
(2): Br–(CH2)3–Br + 2NaOH t0 HO–(CH2)3–OH (Y) + 2NaBr
(3): HO-(CH2)3-OH + 2CuO t0 OHC-CH2-CHO + 2Cu + 2H2O
(4): OHC-CH2-CHO + O2
0
xt, t
HOOC-CH2-COOH (T)
CH2 COOH
COOH
0
C 2 H 4
HO
HO
CH2
COO
+ 2 H2O
C 2 H 4
COO
(5):
H2SO4
(M)
Câu 4: Hoàn thành các phản ứng sau biết:
+ X có công thức phân tử C6H10O5 + X phản ứng với NaHCO3 và với Na đều sinh ra chất khí có số mol đúng bằng số mol X đã dùng
+ X, B và D thỏa mãn sơ đồ sau theo đúng tỉ lệ mol
+ D có nhóm metyl (1): X t0 B + H2O (2): X + 2NaOH t0 2D + H2O (3): B + 2NaOH t0 2D
Giải
+ X phản ứng với NaHCO3 và với Na đều sinh ra chất khí có số mol đúng bằng số mol X đã dùng X có một nhóm –COOH, 1 nhóm –OH
+ Mặt khác theo phản ứng (2), X tác dụng được với 2NaOH X có thêm nhóm este Hơn nữa D có nhóm metyl nên suy ra công thức cấu tạo của X là:
CH3
CH3 OH
+ Phản ứng xảy ra như sau:
Trang 4 Ghi nhớ:
Axit p-C 6 H 4 (COOH) 2
có tên là axit
tere-phtalic có CTCT đầy đủ
như sau:
COOH
COOH
Phản ứng (3) được
gọi là phản ứng trùng
ngưng
Điều kiện để ancol
hòa tan Cu(OH) 2 là
ancol đó có ít nhất 2
nhóm –OH liền kề
CH3
OOC CH
CH3
0
CH O CO CH
O CO
CH3
H3C
+ H2O (1):
(X)
(B)
HOOC CH
CH3
OOC CH
CH3
0
+ H2O
OH 2
t0
CH O CO CH
O CO
CH3
H3C
+ 2NaOH
OH 2
Câu 5: Hợp chất X có công thức phân tử là C10H8O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(1): C10H8O4 + 2NaOH H O, t 2 0 X1 + X2 (2): X1+ 2HCl X3 + 2NaCl
(3): nX3 + nX2
0
t
Poli(etylen – terephtalat) + 2nH2O
Phát biểu nào sau đây sai?
A Số nguyên tử H trong phân tử X3 bằng 8
B Dung dịch X2 hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam
C Dung dịch X3 có thể làm quì tím chuyển màu hồng
D Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3
Giải
+ Từ phản ứng (3) suy ra:
X2 là HO – CH2 – CH2 – OH
X3 là: p-HOOC – C6H4 – COOH + Từ phản ứng (2) suy ra: X1 là NaOOC-C6H4-COONa
+ Từ phản ứng (1) suy ra cấu tạo của X là:
C6H4
COO
C2H4 COO + Các phản ứng xảy ra:
t0
C6H4
COO
C2H4 COO
(2): C6H4(COONa)2 + 2HCl C6H4(COOH)2 + 2NaCl
0
n+ 2nH2O
chọn đáp án A vì số H trong X3 bằng 6
Trang 5 Danh ngôn: Chặng
đường nào trải bước
trên hoa hồng Bàn chân
cũng thấm đau vì những
mũi gai Đường vinh
quang đi qua muôn vàn
sóng gió!
(Trần Lập)
Ghi nhớ: Dấu hiệu để
biết được este vòng đơn
chức là
mmuối = meste + mNaOH
Phản ứng xà phòng
hóa chỉ tạo ra 1 sản
phẩm duy nhất
Ghi nhớ: Dấu hiệu
cần và đủ để biết được
este vòng hai chức tạo
bởi điaxit và điancol là:
nNaOH = 2neste
nmuối = nancol
Ghi nhớ: Dấu hiệu để
biết được este vòng đơn
chức là
mmuối = meste + mNaOH
Phản ứng xà phòng
Câu 6: Đốt cháy 10,0 gam este X đơn chức, mạch không có nhánh
thu được 11,2 lít CO2 ở đktc và 7,2 gam H2O Cho 10,0 gam X phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 14,0 gam muối khan Tìm CTCT của X?
Giải
2
2
10,0 gam
C : 0,5 mol
CO : 0,5 mol
H : 0,8 mol + O
H O : 0, 4 mol
O :
16
Tỉ lệ: C : H : O = 0,5 : 0,8 : 0,2 = 5 : 8 : 2
X có dạng: (C5H8O2)n + Vì X đơn chức nên X có 2 oxi n = 1 X là C5H8O2 + Số mol NaOH = 0,2.0,5 = 0,1 mol mNaOH = 4,0 gam
+ Khi xà phòng hóa ta thấy: mestemNaOH mmuèi
X là este vòng, hơn nữa X không có nhánh nên CTCT của X là:
CH2 CH2
O
CO
CH2
CH2
Câu 7: Cho 0,01 mol một este X phản ứng vừa đủ với 100 ml
dung dịch NaOH 0,2M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm 1 ancol và 1 muối có số mol bằng nhau Mặt khác khi xà phòng hoá hoàn toàn 12,9 gam este đó bằng lượng vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 0,25M Sau khi kết thúc phản ứng, đem cô cạn dung dịch thu được 16,65 gam muối khan Este X có công thức là
A C
3 H6
B C
2 H4 COOCH2 COOCH2
C C3H7COOC2H5 D C
4 H8 COOCH2 COOCH2
Giải
ancol muoi
X là este hai chức mạch vòng tạo ra bởi axit
hai chức với ancol hai chức có dạng như sau:
R COO
COO
R' hay R(COO)2R'
+ Phản ứng xảy ra:
R(COO) R ' 2KOH R(COOK) R '(OH) mol : 0,075 0,15 0,075
Trang 6
hóa chỉ tạo ra 1 sản
phẩm duy nhất
Ghi nhớ:
Các este (IV) và (V)
kém bền vì có vòng 3
cạnh
Xà phòng hóa este X
chỉ tạo ra 1 sản phẩm
duy nhất thì este X phải
là este vòng đơn chức
Danh ngôn: Nếu kế
hoạch đề ra không hiệu
quả, hãy thay bằng kế
hoạch khác, đừng bao
giờ thay đổi mục tiêu
2 4
X có công thức là
C4H8 COOCH2 COOCH2
chọn đáp án D
Câu 8: Cho hỗn hợp M gồm 0,02 mol este metyl axetat và 0,01
mol este X có công thức C4H6O2 tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH Sau phản ứng thu được dung dịch trong đó chứa 3,38 gam muối và 0,64 gam ancol Y duy nhất Số CTCT thỏa mãn X là
A 2 B 5 C 3 D 4
Giải
+ Ta có:
0
t
mol : 0, 02 0, 02 0, 02 0, 02
Ancol B sinh ra ở phản ứng trên = 0,02 32 = 0,64 gam
este X khi tác dụng với dung dịch KOH không tạo ancol
+ Mặt khác: mmuối tạo ra từ Y = 3,38 – mmuối tạo ra từ X = 3,38 – 0,02.98 = 1,42 gam (*) + Bảo toàn khối lượng có :
meste X + mKOH phản ứng với X = 0,01.86 + 56.0,01 = 1,42 gam (**) + Từ (*) và (**) suy ra este Y khi tác dụng với KOH chỉ tạo ra một sản phẩm duy nhất hay Y là este vòng dạng :
+ Công thức cấu tạo của Y là:
CH2 CH2 O
CO
CH2 O CO
CH3
CH2
CO
CH3
CH O
CO
O
CO
CH3
CH3
chọn đáp án B
Câu 9: Đun hỗn hợp ancol A với axit B (đều là chất có cấu tạo
mạch hở, không phân nhánh) thu được este X Đốt cháy m gam X cần 1,344 lít O2 ở đktc thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 0,72 gam nước
a) Tìm công thức phân tử của X, biết tỷ khối hơi của X so với
không khí nhỏ hơn 6
b) Xác định công thức cấu tạo của A, B, X biết giữa A, B và X có
mối quan hệ qua sơ đồ sau:
CxHy(1) M1(2) A(3) M2(4) B(5)A X
Giải
Trang 7 Ghi nhớ:
Trong các xicloankan
chỉ có vòng 3 cạnh mới
làm mất màu nước
brom, khi đó vòng 3
cạnh bị phá vỡ
Xúc tác cho phản ứng
oxi hóa nhóm – CHO
thành nhóm –COOH
thường là Mn 2+
Ghi nhớ: Các anđehit
đơn chức thông thường
khi tráng gương chỉ cho
2Ag; riêng HCHO sẽ cho
4Ag
Ghi nhớ: Nếu số
cacbon trung bình của
hai chất liên tiếp: n =
1,5 hoặc 2,5 hoặc 3,5
hoặc x,5 thì số mol hai
chất đó luôn bằng nhau
2 2
O 0,06 mol
C
CO : 0, 06 mol
X H
H O : 0,04 mol O
+ Bảo toàn nguyên tố
C : 0, 06 mol
H : 0, 08 mol
O : 0, 04 mol
C : H : O = 0,06 : 0,08 : 0,04 = 3 : 4 : 2
X có CTĐGN là C3H4O2 CTPT của X là: (C3H4O2)n + Vì dX/kk < 6 nên n = 1 hoặc 2
+ Với n = 1 X chỉ có 1 CTCT là HCOO-CH=CH2 loại vì ancol tương ứng là CH2=CH-OH không bền
+ Với n = 2 thì CTPT của X là C6H8O4
b) Dựa vào sơ đồ trên thì
CxHy là: C3H6 (xiclopropan) ;
M1 là Br-CH2-CH2-CH2-Br
A là HO-CH2-CH2-CH2-OH
M2 là OHC-CH2-CHO
B là HOOC-CH2-COOH
X là este vòng có CTCT:
CH2 COO
COO
CH2
CH2
CH2
Các phản ứng xảy ra : (1):
CH2
+ Br2 Br-CH2-CH2-CH2-Br (2): Br–(CH2)3–Br + 2NaOH t 0 HO–(CH2)3–OH + 2NaBr (3): HO-(CH2)3-OH + 2CuO t0 OHC-CH2-CHO + 2Cu + 2H2O
(4): OHC-CH2-CHO + O2 xt, t0 HOOC-CH2-COOH
CH2 COOH
COOH
0
C3H6 HO
HO
CH2
COO
+ 2 H2O
C3H6 COO
(5):
H2SO4
Câu 10: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm este đơn chức P
(C5H8O2) và este hai chức Q (C6H10O4) cần dùng vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được sản phẩm hữu cơ là hỗn hợp Y gồm 2 muối và hỗn hợp Z gồm 2 ancol no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp Cho toàn bộ hỗn hợp Z tác dụng với CuO dư, nung nóng, thu được hỗn hợp hơi T (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ hỗn hợp T tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 32,4 gam Ag Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần phần trăm về khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ hơn trong hỗn hợp Y là
A 41,23% B 42,19% C 48,61% D 38,84%
Trang 8 Ghi nhớ: Trong
VD10, este vũng cú
nhiều cụng thức cấu tạo
thỏa món nhưng ta
khụng cần quan tõm
đến vỡ khụng ảnh hưởng
gỡ tới khối lượng muối
Giải
+ Khi Z phản ứng với CuO dư ta cú:
0
2
x mol
hỗn hợp (T)
C H O : x mol
2(1 1)
n 1,5
3
HCHO : 0,5x mol
Ag : 0, 3 mol
CH CHO : 0,5x mol
4.0,5x + 2.0,5x = 0,3 x = 0,1 mol
+ Ta thấy: C H O là đieste no6 10 4
Sp có 2 muối và 2 ancol đơn chức
C6H10O4 chắc chắn tạo ancol đơn chức
+ Nếu C5H8O2 cũng tạo ancol thỡ: nNaOH = nancol Thế nhưng:
ancol NaOH
C5H8O2 khụng tạo ra ancol cũng như khụng tạo ra sản phẩm hữu
cơ nào khỏc C5H8O2 là este vũng X gồm:
C4H8
O CO
CH3OOC-CH2-COOC2H5: 0,05 mol
: 0,05 mol
2
%KL của HO-C4H8-COONa = 48,61% chọn đỏp ỏn C
Trang 9BÀI TẬP LUYỆN TẬP ESTE VÒNG Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng sau:
2
Br NaOH axit oxalic NaOH NaOH/CaO
Biết Y, Z đều là hợp chất đa chức; Z1 chứa natri Chọn câu đúng trong các câu sau?
A Z2 có công thức là C2H6 B Giá trị MX – MZ = 70 đvC
C Z có tên là etylen oxalat D Z1 có 2 nguyên tử H
Câu 2: Chất hữu cơ A có CTPT C6H10O5 tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol A phản ứng A và các sản phẩm B, D tham gia phản ứng sau:
(1): A t0 B + H2O (2): A + 2NaOH → 2D + H2O
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Chất A có 2 CTCT thỏa mãn B E là axit lactic
C Chất B có cấu tạo mạch hở D Chất D không phản ứng với Na
Câu 3 : Cho sơ đồ phản ứng sau :
HOOC CH
CH3
OOC CH
CH3 OH
t0 (1)
X
+2NaOH
(2)
Y + NaOH/CaO
(3)
Z
Chọn câu đúng trong các câu sau?
A Chất Y là HO-CH2-CH2-COONa B Phản ứng (2) tạo ra H2O
C Chất Z là C2H5OH (etanol) D Chất Y không phản ứng với Na
Câu 4: Cho sơ đồ phản ứng sau:
C H X Y Z T M
Biết Y, Z, T, M đều là hợp chất đa chức Chọn câu đúng trong các câu sau?
A Chất C3H6 có tên là propilen B Chất T là axit oxalic
C Chất Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 D Chất M có CTPT là C5H6O4
Câu 5: Hợp chất X có công thức phân tử là C10H8O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(1): C10H8O4 + 2NaOH H O, t 2 0 X1 + X2
(2): X1+ 2HCl X3 + 2NaCl
(3): nX3 + nX2
0
t
Poli(etylen – terephtalat) + 2nH2O
Phát biểu nào sau đây sai?
A Số nguyên tử H trong phân tử X3 bằng 8
B Dung dịch X2 hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam
C Dung dịch X3 có thể làm quì tím chuyển màu hồng
D Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3
Câu 6: Hợp chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 14,4 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch có chứa 22,4 gam một muối Số công thức cấu tạo thỏa mãn chất X là:
Trang 10A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 7: Hợp chất X có công thức phân tử CnH2n-2O2 mà khi đun nóng với dung dịch NaOH được hợp chất Y (chứa C, H, O, Na) thoả mãn sơ đồ sau: Y [O]
(1)
(2)
(3)
CH4 Giá trị của n bằng
Câu 8: X là este hai chức có CTPT là C6H8O4; Y là hiđrocacbon có %mH = 14,286% thỏa mãn sơ đồ sau:
Y
2
(1) Br
Y1NaOH(2) Y2(3)CuOY3
2
(4) O
Y4
2
(5) Y
X Cho các phát biểu:
(a): Y là hiđrocacbon mạch vòng
(b): Y2 không phản ứng được với Cu(OH)2
(c): X là đieste mạch hở
(d): Y4 là axit oxalic
Số phát biểu đúng là
Câu 9: Cho 3,44 gam một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M thu được 5,04 gam
muối Y Cho Y tác dụng với axit HCl thu được chất hữu cơ Z Công thức phân tử của Z là
A C5H12O3 B C5H12O2 C C4H8O3 D C4H6O2
Câu 10: Đốt cháy 1,6 gam một este E đơn chức không có nhánh được 3,52 gam CO2 và 1,152 gam H2O Nếu cho 10,0 gam E tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16,0 gam chất rắn khan F Phát biểu nào sau đây đúng?
A Có 2 CTCT thỏa mãn E B Axit tạo nên E có CTPT là C5H10O3
C Nung F với CaO thu được chất C4H8O D E là đồng phân của vinyl axetat
Câu 11: Xà phòng hoá este X no, đơn chức, không có nhánh bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH chỉ thu
được một sản phẩm duy nhất Y (không có sản phẩm khác) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, nung Y với vôi tôi xút được ancol Z và muối vô cơ Đốt cháy hoàn toàn ancol Z thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ VCO2 : V hơi nước = 3 : 4 (ở cùng đk) CTCT của X là
A (CH2)3COO B (CH2)4COO C (CH2)2COO D (CH2)5COO
Câu 12: Xà phòng hoá este X no, đơn chức bởi dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được chất hữu cơ Y duy nhất có
chứa Na Nung Y với vôi tôi xút ở nhiệt độ cao thu được ancol Z và muối vô cơ Đốt cháy hoàn toàn Z thu được
V : V = 2 : 3 (cùng điều kiện ) CTCT của X là
A (CH2)3COO B (CH2)4COO C (CH2)2COO D (CH2)5COO
Câu 13: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ A, B (chứa C, H, O; mỗi chất chỉ chứa một loại nhóm chức) là đồng
phân của nhau Biết 14,5 gam hơi X chiếm thể tích đúng bằng 8,0 gam O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Nếu cho 14,5 gam X phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 54,0 gam Ag A, B lần lượt là
A C2H5CHO & OHC-CHO B & OHC-CHO.
CO
CH2 O
C C2H5CHO & C2H3-CH2OH D HCOOH & OHC-CHO