Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử của chúng.. đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen2[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT YÊN HÒA
Thời gian làm bài: 50 phút
Họ tên thí sinh:………
Số báo danh:………
Câu 1: Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng
A tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp
B duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử
C phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen
D phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Câu 2: Một đột biến xảy ra gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người Phát biểu nào sau
đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên ?
A Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái họ họ đều bị bệnh
B Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cà các con trai của họ đều bị bệnh
C Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh
D Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới
Câu 3: Ở người , gen A quy định máu đông bình thường, alen a quy định máu khó đông nằm trên
nhiễm săc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y Gen B quy định tóc xoăn, alen b quy định tóc thẳng Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái Các gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là
Câu 4: Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc
thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là
Câu 5: Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1 Cấu trúc di truyền của quần thể sau 2 thế hệ tự
phối là:
Câu 6: Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông
bình thường Một người nam mắc bệnh lấy một người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng
họ sinh ra đứa con bị bệnh là bao nhiêu?
Câu 7: Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là
A sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I
B sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì đầu giảm phân I
C sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân
D sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân II
Câu 8: Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể
cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?
Câu 9: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1 Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2 Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3
3 Tạo các dòng thuần chủng
4 Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
Câu 10: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là:
A Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh
đưa đến sự phân li và tổ hơp của cặp alen
MÃ ĐỀ: 132
Trang 2B Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử của chúng
đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen
C Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự thụ tinh đưa đến sự
phân li của cặp alen
D Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng
trong thụ tinh đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen
Câu 11: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Cho cây cà
chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với cây cà chua tứ bội có kiểu gen Aaaa Cho biết các cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
Câu 12: Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể dd chiếm
tỉ lệ 16% Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
Câu 13: Ở một loài thực vật lưỡng tính sinh sản bằng giao phấn ngẫu nhiên, có alen A quy định khả
năng nảy mầm trên đất có kim loại nặng, alen a không có khả năng này nên hạt mang kiểu gen aa bị chết trên đất có kim loại nặng Tiến hành gieo 375 hạt (gồm 75 hạt AA, 150 hạt Aa, 150 hạt aa) trên đất
có kim loại nặng, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa kết hạt tạo thế hệ F1 Các cây F1 ra hoa kết hạt tạo nên thế hệ F2 Tỉ lệ hạt F2 không nảy mầm được trên đất có kim loại nặng là
Câu 14: Cá thể có kiểu gen AB
ab tự thụ phấn Xác định tỉ lệ kiểu gen
AB
ab thu được ở F1 nếu biết hoán
vị gen xảy ra trong giảm phân hình thành hạt phấn với tần số 20%
Câu 15: Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
A tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể
B tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể
C tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể
D tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể
Câu 16: Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả trắng Cho cây có
kiểu gen
aB
Ab
giao phấn với cây có kiểu gen
aB Ab Biết rằng cấu trúc nhiễm sắc thể của 2 cây không thay
đổi trong giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
A 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng
B 3 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ
C 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng
D 1 cây cao, quả trắng: 2 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả đỏ
Câu 17: Bằng chứng của sự liên kết gen là
A hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một kiểu hình đặc trưng
B hai gen không alen cùng trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân
C hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử
D hai gen alen cùng trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân
Câu 18: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính
(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
Câu 19: Gen ở vùng tương đồng trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY di truyền
Câu 20: Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
Trang 3Câu 21: Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra Những người bạch
tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04% Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên
sẽ là:
ab
DE
de Nếu các gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân ở cả 2 cặp
nhiễm sắc thể tương đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau?
Câu 23: Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu
đông bình thường Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gen bệnh, khả năng họ sinh ra được con trai khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu?
Câu 24: Bệnh bạch tạng do 1 gen nằm trên NST thường quy định Khi khảo sát tính trạng này trong 1
gia đình người ta lập được phả hệ sau:
Có bao nhiêu cá thể biết chắc chắn mang kiểu gen dị hợp tử
Câu 25: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn b nằm trên NST thường, alen B qui định người
bình thường Một gia đình có bố và mẹ bình thường nhưng người con đầu của họ bị bạch tạng Khả năng để họ sinh đứa con tiếp theo cũng bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu?
Câu 26: Cho phép lai P AB/ab x ab/ab (tần số hoán vị gen là 20%) các cơ thể lai mang 2 tính
trạng lặn chiếm
Câu 27: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm
phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Xét các tổ hợp lai:
(1) AAAa x AAAa (2) Aaaa x Aaaa (3) AAaa x AAAa
(4) AAaa x Aaaa (5) AAAa x aaaa (6) Aaaa x AAa
Theo lí thuyết, có bao nhiêu tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 100% cây quả đỏ ?
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 28: Cho các thông tin sau:
(1) Tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp (5) Quần thể ngày càng thoái hoá
(2) Duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử (6) Có cấu trúc di truyền ổn định
(3) Phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen
(4) Phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Có bao nhiêu thông tin nói về quần thể tự phối
1
1
2
1
1
2
2
I
II
III
IV
Trang 4Câu 29: Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
A XMXm x XmY B XMXM x XmY C XMXM x X MY D XMXm x X MY
Câu 30: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường Một người đàn ông tóc
xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:
Câu 31: Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen và bao nhiêu loại kiểu hình biết các gen phân li độc lập và trội lặn hoàn toàn
Câu 32: Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 Loài này có bao nhiêu nhóm gen liên kết được hình thành ?
Câu 33: Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
Câu 34: Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen
tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?
A XmXm x XmY B Xm Xm x XM Y C XMXm x Xm Y D XM XM x XM Y
Câu 35: Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở
F3 là
A 1
1
16
81
256
Câu 36: Một quần thể ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa Khi cho ngẫu phối cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:
Câu 37: Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen 0,8Aa: 0,2aa Qua chọn lọc, người ta đào thải
các cá thể có kiểu hình lặn Thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau là
Câu 38: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa
Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là:
Câu 39: Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của
quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:
Câu 40: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di
truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
- HẾT -