Câu 33: Một học sinh đo bước sóng của âm trong không khí dựa vào hiện tượng cộng hưởng giữa dao động của cột không khí trong ống và dao động của nguồn âmA. Học sinh này dùng một ống[r]
Trang 1MỘT SỐ CÂU LIÊN QUAN ĐẾN CÁC NĂNG LỰC XUẤT HIỆN TRONG
ĐỀ THI MẪU CỦA KỲ THI THPT QUỐC GIA 2015, CẤU TRÚC ĐỀ THI ĐH 2014
ĐỌC ĐỒ THỊ, ĐỌC BIỂU BẢNG, KỸ NĂNG THỰC HÀNH, TÍNH SAI SỐ, GHI KẾT
QUẢ ĐO, KIẾN THỨC VỀ ÂM NHẠC
Câu 1: Hai dao động mô tả như đồ thị Tìm độ lệch pha của 2 dao động đó
A π/3
B π/2
C π/4
D π/6
Câu 2: Dùng đồng hồ bấm giây có thang chia nhỏ nhất là 0,01s để đo chu kỳ
(T) dao động của một con lắc Biết kết
quả 5 lần đo thời gian của một dao động toàn phần như sau:
Hãy tính chu kì dao động của con lắc
A T = 3,08 ± 0,11s B T = 3,08 ± 0,96s C T = 3,10 ± 0,11s D T = 3,10 ± 0,96s
Câu 3:Dụng cụ thí nghiệm gồm: Máy phát tần số; Nguồn điện; sợi dây đàn hồi; thước dài Để đo tốc độ sóng truyền trên sợi dây người ta tiến hành các bước như sau:
a Đo khoảng cách giữa hai nút liên tiếp 5 lần
b Nối một đầu dây với máy phát tần, cố định đầu còn lại
c Bật nguồn nối với máy phát tần và chọn tần số 100Hz
d Tính giá trị trung bình và sai số của tốc độ truyền sóng
e Tính giá trị trung bình và sai số của bước sóng
Sắp xếp thứ tự các bước tiến hành đúng là:
A a, b, c, d, e B b, c, a, d, e C b, c, a, e, d D e, d, c, b, a
Câu 4:Đo tốc độ truyền sóng trên sợi dây đàn hồi bằng cách bố trí thí nghiệm sao cho có sóng dừng trên sợi dây Tần số sóng hiển thị trên máy phát tần f = 1000Hz ± 1Hz Đo khoảng cách giữa 3 nút sóng liên tiếp cho kết quả: d
= 20cm ± 0,1cm Kết quả đo vận tốc v là ?
A v = 20.000 cm/s ± 0,6% B v = 2000 cm/s ± 6% C v = 20.000 cm/s ± 6% D
v = 20.000 cm/s ± 6%
Câu 5:Dùng thí nghiệm giao thoa khe Young để đo bước sóng của một bức xạ đơn sắc Khoảng cách giữa hai khe sáng S1S2 đã được nhà sản xuất cho sẵn a = 2mm ± 1% Kết quả đo khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng chưa hai khe là D = 2m ± 3% Đo khoảng cách giữa 20 vân sáng liên tiếp là L = 9,5mm ± 2% Kết quả đo bước sóng λ = ?
A λ = 0,5µm ± 0,003µm B λ = 0,5µm ± 0,03µm C λ = 0,5µm ± 0,02µm D λ = 0,5µm ± 0,002µm
Câu 6:Một người nói vào micro và âm thanh đó được cho đi vào một dao động kí Kết
quả thu được một đồ thị âm như hình vẽ Hỏi âm người đó nói có thể gồm mấy từ?
Câu 7:Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,2001 Số chữ số có nghĩa là:
Câu 8:Để đo tốc độ truyền sóng v trên một sợ dây đàn hồi AB, người ta nối đầu A vào một nguồn dao động có tần
số f = 100 (Hz) ± 0,02% Đầu B được gắn cố định Người ta đo khoảng cách giữa hai điểm trên dây gần nhất không dao động với kết quả d = 0,02 (m) ± 0,82% Tốc độ truyền sóng trên sợi dây AB là:
A v = 2(m/s) ± 0,84% B v = 4(m/s) ± 0,016% C v = 4(m/s) ± 0,84% D v = 2(m/s) ± 0,016%
Câu 9:Một học sinh dùng cân và đồng hồ bấm giây để đo độ cứng của lò xo Dùng cân để cân vật nặng và cho kết quả khối lượng m = 100g ± 2% Gắn vật vào lò xo và kích thích cho con lắc dao động rồi dùng đồng hồ bấm giây
Trang 2đo thời gian t của một dao động, kết quả t = 2s ± 1% Bỏ qua sai số của số pi (π) Sai số tương đối của phép đo độ cứng lò xo là:
Câu 10:Một học sinh làm thí nghiệm đo bước sóng của nguồn sáng bằng thí nghiệm khe Young Giá trị trung bình
và sai số tuyệt đối của phép đo khoảng cách hai khe sáng là a và Δa; Giá trị trung bình và sai số tuyệt đối của
phép đo khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn đo được là D và ΔD; Giá trị trung bình và sai số tuyệt đối của phép đo khoảng vân là i và Δi Kết quả sai số tương đối của phép đo bước sóng được tính:
A ε(%) = a i D 100%
Câu 11:Một động cơ điện có công suất P không đổi khi được mắc vào nguồn xoay chiều tần số f và giá trị hiệu dụng U không đổi Điện trở của cuộn dây động cơ là R và hệ số tự cảm là L với 2π.f.L = 3R Ban đầu động cơ chưa được ghép nối tiếp với tụ C thì hiệu suất động cơ đạt 60% Hỏi nếu mắc nối tiếp với động cơ một tụ điện có điện dung C thỏa mãn ω2.C.L = 1 thì hiệu suất của động cơ là bao nhiêu? Coi hao phí của động cơ chủ yếu do cuộn dây động cơ có điện trở R
Câu 12:Cho dao động điều hoà có đồ thị như hình vẽ Phương trình dao động tương ứng là:
A x = 10cos(2πt)cm
B x = 10cos(2πt + π)cm
C x = 10cos
4
3
t cm
D x = 10cos(
2
3
+ π) cm Câu13:Để đo gia tốc trọng trường trung bình tại một vị trí (không yêu cầu xác định sai số), người ta dùng bộ dụng
cụ
gồm con lắc đơn; giá treo; thước đo chiều dài; đồng hồ bấm giây Người ta phải thực hiện các bước:
a Treo con lắc lên giá tại nơi cần xác định gia tốc trọng trường g
b Dùng đồng hồ bấm dây để đo thời gian của một dao động toàn phần để tính được chu kỳ T, lặp lại phép đo 5 lần
c Kích thích cho vật dao động nhỏ
d Dùng thước đo 5 lần chiều dài l của dây treo từ điểm treo tới tâm vật
e Sử dụng công thức
2 2 T 4
để tính gia tốc trọng trường trung bình tại một vị trí đó
f Tính giá trị trung bình và T
Sắp xếp theo thứ tự đúng các bước trên
A a, b, c, d, e, f B a, d, c, b, f, e C a, c, b, d, e, f D a, c, d, b, f, e
Câu 14:Để đo công suất tiêu thụ trung bình trên điện trở trên một mạch mắc nối tiếp (chưa lắp sẵn) gồm điện trở
R, cuộn dây thuần cảm và tụ điện, người ta dùng thêm 1 bảng mạch ; 1 nguồn điện xoay chiều ; 1 ampe kế ; 1 vôn
kế và thực hiện các bước sau:
a nối nguồn điện với bảng mạch
b lắp điện trở, cuộn dây, tụ điện mắc nối tiếp trên bảng mạch
c bật công tắc nguồn
d mắc ampe kế nối tiếp với đoạn mạch
e lắp vôn kế song song hai đầu điện trở
f đọc giá trị trên vôn kế và ampe kế
g tính công suất tiêu thụ trung bình
Sắp xếp theo thứ tự đúng các bước trên:
A a, c, b, d, e, f, g B a, c, f, b, d, e, g C b, d, e, f, a, c, g D b, d, e, a, c, f, g
Trang 3Câu15 :Một học sinh làm thí nghiệm đo gia tốc trọng trường dựa vào dao động của con lắc đơn Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian 10 đao động toàn phần và tính được kết quả t = 20,102 ± 0,269 (s) Dùng thước đo chiều dài dây treo và tính được kết quả L = 1 ± 0,001(m) Lấy π2 = 10 và bỏ qua sai số của số pi (π) Kết quả đo gia tốc trọng trường lắc đơn là:
A 9,899 (m/s2) ± 1,438% B 9,988 (m/s2) ± 1,438% C 9,899 (m/s2) ± 2,776% D 9,988 (m/s2) ± 2,776%
Câu 16:Cho mẫu đồ thị điện tâm đồ của 1 người được ghi lại như hình vẽ
Biết băng truyền chuyển động với vận tốc bằng 24mm/s Biết mỗi ô nhỏ có
bề rộng 1mm Hỏi trong 1 phút tim người đó đập khoảng bao nhiêu lần
C 102 lần D 60 lần
Câu 17:Để đo tốc độ truyền sóng v trên một sợi dây đàn hồi AB, người ta nối đầu A vào một nguồn dao động có tần số f = 100 (Hz) ± 0,02% Đầu B được gắn cố định Người ta đo khoảng cách giữa hai điểm trên dây gần nhất không dao động với kết quả d = 0,02 (m) ± 0,82% Tốc độ truyền sóng trên sợi dây AB là:
C v = 4(m/s) ± 0,01 (m/s) D v = 2(m/s) ± 0,04 (m/s)
Câu 18:Một học sinh làm thí nghiệm đo bước sóng của nguồn sáng bằng thí nghiệm khe Young Khoảng cách hai khe sáng là 1,00 ± 0,05 (mm) Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn đo được là 2000 ± 1,54 (mm); khoảng cách 10 vân sáng liên tiếp đo được là 10,80 ± 0,14 (mm) Kết quả bước sóng bằng
A 0,60m ± 6,37% B 0,54m ± 6,22%
C 0,54m ± 6,37% D 0,6m ± 6,22%
Câu 19:Một học sinh làm thí nghiệm đo chu kỳ dao động của con lắc đơn Dùng đồng hồ bấm giây đo 5 lần thời gian 10 dao động toàn phần lần lượt là 15,45s; 15,10s; 15,86s; 15,25s; 15,50s Bỏ qua sai số dụng cụ Kết quả chu
kỳ dao động là:
A 15,43 (s) ± 0,21% B 1,54 (s) ± 1,34% C 15,43 (s) ± 1,34% D 1,54 (s) ± 0,21%
Câu 20:Một học sinh dùng đồng hồ bấm giây để đo chu kỳ dao động điều hòa T của một vật bằng cách đo thời gian mỗi dao động 5 lần đo cho kết quả thời gian của mỗi dao động lần lượt là 2,00s; 2,05s; 2,00s ; 2,05s; 2,05s Thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,01s Kết quả của phép đo chu kỳ được biểu diễn bằng:
A T = 2,025 ± 0,024 (s) B T = 2,030 ± 0,024 (s) C T = 2,025 ± 0,024 (s) D T = 2,030 ± 0,034 (s)
Câu 21:Cho đồ thị vận tốc như hình vẽ Phương trình dao động tương ứng là:
A x = 8cos(πt)cm
B x = 4cos(2πt - π/2) cm
C x = 8cos(πt - π/2) cm
D x = 4cos(2πt + π/2)cm
Câu 22:Một học sinh làm thí nghiệm đo gia tốc trọng trường dựa vào dao động của con lắc đơn Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian 10 đao động toàn phần và tính được kết quả t = 20,102 ± 0,269 (s) Dùng thước đo chiều dài dây treo và tính được kết quả L = 1 ± 0,001(m) Lấy π2 = 10 Kết quả gia tốc trọng trường tại nơi đặt con lắc đơn là:
A 9,899 (m/s2) ± 0,142 (m/s2) C 9,988 (m/s2) ± 0,144 (m/s2)
B 9,899 (m/s2) ± 0,275 (m/s2) D 9,988 (m/s2) ± 0,277 (m/s2)
Câu 23:Để đo gia tốc trọng trường dựa vào dao động của con lắc đơn, ta cần dùng dụng cụ đo là:
A chỉ đồng hồ B đồng hồ và thước C cân và thước D chỉ thước
Câu 24:Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,0609 Số chữ số có nghĩa là:
Câu 25:Trong xây dựng để ước lượng tần số dao động riêng của 1 bức tường người ta chọn các thanh thép mỏng đàn hồi có tần số dao động riêng biết trước (gọi là tần số kế) Người ta cắm các thanh thép vào tường rồi dùng búa đập mạnh vào bức tường Sau đó quan sát biên độ dao động của từng thanh thép để ước lượng gần đúng tần số dao
Trang 4động riêng của bức tường Bảng sau cho ta biết tần số và biên độ của từng thanh thép Hỏi tần số riêng của bức tường gần giá trị nào nhất ?
Tần số riêng của thanh sắt (Hz) 350 380 420 440 500 520 550 600 650 700
Biên độ dao động của thanh
(cm)
2cm 2,1cm 2,3cm 2,3cm 3cm 3,2cm 3,5cm 3cm 2,7cm 2,1cm
Câu 26:Khi đặt hiệu điện thế không đổi 40 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần thì dòng điện ổn định trong mạch có cường độ 1A Biết hệ số tự cảm
của cuộn dây là
5 , 2
1
H Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có
đồ thị biểu diễn có dạng như hình vẽ thì biểu thức của cường độ dòng điện trong
mạch là:
A i = 4cos(100πt – 3π/4) A
B i = 4 2cos(100πt – π/4) A
C i = 4 2cos(100πt + π/4) A
D i = 4cos(120πt + π/4) A
Câu 27:Bố trí một thí nghiệm dùng con lắc đơn để xác định gia tốc trọng trường Các số liệu đo được như sau: Lần đo Chiều dài dây treo Chu kỳ dao động Gia tốc trong trường
Kết quả: Gia tốc trọng trường là
A g = 9,86 m/s2 ± 0,05 m/s2 B g = 9,76 m/s2 ± 0,06 m/s2
C g = 9,79 m/s2 ± 0,06 m/s2 D g = 9,84 m/s2 ± 0,05 m/s2
Câu 28:Một sóng truyền trên sợi dây với tần số f = 10Hz Tại một thời điểm nào đó sợ dây có dạng như hình vẽ Biết rằng khoảng cách từ vị trí cân bằng của phần tử A đến vị trí cân bằng của phần tử C là 40cm và phần tử tại B đang đi xuống để qua VTCB Chiều và tốc độ truyền của sóng là
A Từ trái sang phải, với tốc độ 2m/s
B Từ phải sang trái, với tốc độ 8m/s
C Từ phải sang trái, với tốc độ 2m/s
D Từ trái sang phải, với tốc độ 8m/s
Câu 29:Ở Việt Nam, phổ biến loại sáo trúc có 6 lỗ bấm, 1 lỗ thổi và một lỗ định âm( là lỗ để sáo phát ra âm cơ bản) Các lỗ bấm đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6 tính từ lỗ định âm; các lỗ này phát ra các âm có tần số cách âm cơ bản được tính bằng cung theo thứ tự; 1 cung, 2 cung, 2,5 cung, 3,5 cung, 4,5 cung, 5,5 cung Coi rằng mỗi lỗ bấm là một ống sáo rút ngắn Hai lỗ cách nhau một cung và nửa cung(tính từ lỗ định âm) thì có tỉ số chiều dài đến lỗ thổi tương ứng là 8/9 và 15/16 Giữa chiều dài L, từ lỗ thổi đến lỗ thứ i và tần số fi (i = 1 → 6) của âm phát ra từ lỗ đó tuần v theo công thức L =
i
v 2f (v là tốc độ truyền âm trong không khí bằng 340m/s) Một ống sáo phát ra âm cơ bản có tần số f = 440Hz Lỗ thứ 5 phát ra âm cơ bản có tần số
Câu 30:Cho 3 dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương trình lần lượt là x1 = A1cos(ωt + φ1); x2 =
A2cos(ωt + φ2) và x3 = A3cos(ωt + φ3) Biết A1 = 1,5A3; φ3 – φ1 = π Gọi x12 = x1 + x2 là dao động tổng hợp của dao động thứ nhất và dao động thứ hai; x23 = x2 + x3 là dao động tổng hợp của dao động thứ hai và dao động thứ
ba Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của li độ hai dao động tổng hợp trên là như hình vẽ Giá trị của A2
gần giá trị nào nhất trong các giá trị sau?
A A2 ≈ 3,17 cm B A2 ≈ 6,15 cm C A2 ≈ 4,18 cm D A2 ≈ 8,25 cm
Trang 5Câu 31:Một vật nhỏ được treo vào trần nhà Vật được kéo xuống dưới một đoạn nhỏ rồi
thả nhẹ Sau đó vật thực hiện dao động điều hòa với chu kì T theo phương thẳng đứng Đồ
thị dưới đây biểu diễn sự thay đổi khoảng cách từ trần nhà đến vật theo thời gian t như
hình vẽ Từ đồ thị ta có thể rút ra
A Biên độ dao động là 70cm
B Vận tốc của vật đạt giá trị cực đại tại thời điểm T/4
C Trong khoảng thời gian từ 0 đến T/4 thì lực phục hồi tăng dần
D Động năng của vật đạt giá trị cực đại tại thời điểm T/2
Câu 32:Một đàn ghi ta có phần dây dao động dài ℓ0 = 40 cm, căng giữa hai giá A và B như hình vẽ Đầu cán đàn
có các khắc lồi C, D, E,… chia cán thành các ô 1, 2, 3,… Khi gảy đàn mà không ấn ngón tay vào ô nào thì dây đàn dao động và phát ra âm la quãng ba (la3) có tần số là 440
Hz Ấn vào ô 1 thì phần dây dao động là CB = ℓ1, ấn vào ô
2 thì phần dây dao động là DB = ℓ2,… Biết các âm phát ra
cách nhau nửa cung, quãng nửa cung ứng với tỉ số các tần
số bằng: a = 122 = 1,05946 hay
a
1
= 0,944 Khoảng các
AC có giá trị là
A 2,12 cm B 2,34 cm
C 2,24 cm D 2,05 cm
Câu 33:Một học sinh đo bước sóng của âm trong không khí dựa vào hiện tượng cộng hưởng giữa dao động của cột không khí trong ống và dao động của nguồn âm Học sinh này dùng một ống nhựa một đầu hở nằm gần sát nguồn âm Đầu kia ống nhựa bịt kín nhờ pít-tông Pít-tông có thể di chuyển để thay đổi chiều dài cột không khí trong ống Học sinh này dùng thước chia đến mm đo trực tiếp chiều dài cột không khí trong ống khi có cộng hưởng âm Chiều dài cột không khí trong ống khi có cộng hưởng âm lần đầu và lần thứ hai đo được lần lượt là 210mm; 635mm Lấy sai số đo chiều dài bằng một độ chia nhỏ nhất của thước Bước sóng của âm trong thí nghiệm là:
A λ = 1700 ± 1 (mm) B λ = 1700 ± 2 (mm) C λ = 850 ± 1 (mm) D λ = 850 ± 2 (mm)
Câu 34:Một người dùng bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 lấy điện từ mạng điện sinh hoạt để sạc điện cho Smartphone Iphone 6 Plus Thông số kỹ thuật của A1385 và pin của Iphone 6 Plus được mô tả bằng bảng sau:
USB Power Adapter A1385 Pin của Smartphone Iphone 6 Plus Input: 100V - 240V; ~ 50/60Hz; 0,15A
Ouput: 5V; 1A
Dung lượng Pin: 2915 mAh
Loại Pin: Pin chuẩn Li-Ion
Khi sạc pin cho Iphone 6 từ 0% đến 100% thì tổng dung lượng hao phí và dung lượng mất mát do máy đang chạy các chương trình là 25% Xem dung lượng được nạp đều và bỏ qua thời gian nhồi pin Thời gian sạc pin từ 0% đến 100% khoảng
A 2 giờ 55 phút B 3 giờ 26 phút C 3 giờ 53 phút D 2 giờ 11 phút