CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC I Trong chương 2, tác giả giới thiệu đặc điểm đặc thù của Trung tâm TTDĐ Khu vực 1, và ph[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN LỜI MỞ ĐẦU
Để có được tình hình tài chính tốt thì DN phải có những quyết định kinh doanh đúng đắn mang lại hiệu quả kinh tế cao Một trong những yếu tố góp phần đưa ra quyết định quản lý đó là kết quả của việc phân tích tài chính Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính DN Nhất là trong điều kiện hiện nay khi nền kinh tế đang trong thời kỳ khủng hoảng, nhiều DN thua lỗ, hiệu quả kinh doanh sụt giảm và Trung tâm Thông tin Di động KVI cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó Vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận.? Để trả lời những câu hỏi đó thì vấn đề phân tích tài chính tại Trung tâm Thông tin Di động KVI được đặt ra cực kỳ cấp thiết Tuy nhiên hoạt động phân tích tài chính tại Trung tâm Thông tin Di động vẫn chưa đáp ứng được một cách hiệu quả, hoạt động phân tích mới chỉ dừng lại ở việc phân tích một số ít các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và tính đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu về phân tích tình hình tài chính tại Trung tâm Thông tin Di động KVI
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, nên đề tài “Phân tích tài chính tại Trung tâm Thông tin Di động KVI” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn này
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được trình
bày theo kết cấu ba chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích tình hình tài chính DN
Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Trung tâm thông tin di động khu vực 1
Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại trung tâm thông tin di động khu vực 1
Trang 2I CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trong chương 1 luận văn đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận về DN và phân tích tài chính DN như: Khái niệm về DN và tài chính DN, vai trò phân tích tài chính, quy trình phân tích, phương pháp phân tích, các nội dụng phân tích tài chính và những nhân
tố ảnh hưởng tới phân tích tài chính DN
1.1 Doanh nghiệp và tài chính của doanh nghiệp
Khái niệm về doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định
của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Quốc Hội 2005)
Khái quát về tài chính doanh nghiệp: Tình hình tài chính của DN tốt sẽ đảm bảo
được hiệu quả sản xuất kinh doanh Và để biết được tình hình tài chính của DN là tốt hay xấu người ta dựa vào việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính Để đánh giá tình hình tài chính của DN các nhà phân tích dựa trên việc đánh giá về : tình hình huy động
vốn, mức độ độc lập tài chính, tình hình thanh toán và khả năng sinh lời
1.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép sử xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một DN, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả của DN đó ( Lưu Thị Hương, 2012)
Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp: Phân tích tài chính có
vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính DN, có ý nghĩa và vai trò quan trọng đối với bản thân chủ DN và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của DN
Cơ sở dữ liệu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là: Thông tin
chung về nền kinh tế, thông tin về đặc điểm đặc thù của ngành nghề kinh doanh và các thông tin trong chính nội bộ DN đó
Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp: Phân tích tài chính DN là một công
việc đòi hỏi phải trải qua 5 bước: xác định mục tiêu phân tích, thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu, phân tích số liệu, ra quyết định quản lý
Trang 3Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Luận văn sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp phân tích các hệ số tài chính và mô hình Dupont để phân tích tài chính của Trung tâm Thông tin Di động KVI
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp
Nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp: số lượng
và chất lượng nguồn nhân lực; về quy mô, cơ cấu tổ chức của DN; trình độ tổ chức sản xuất; trình độ quản lý; chính sách quản trị chi phí; chính sách bán hàng; chính sách quản
lý dự trữ tiền mặt; chính sách quản trị các khoản phải thu;
Nhân tố khách quan ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp: cơ chế
quản lý và chính sách vĩ mô của Nhà nước; đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh; lãi suất thị trường; sự tiến bộ khoa học kỹ thuật; biến động của thị trường đầu ra; lạm phát trong nền kinh tế
II CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC I
Trong chương 2, tác giả giới thiệu đặc điểm đặc thù của Trung tâm TTDĐ Khu vực 1,
và phân tích, đánh giá tình hình tài chính tại Trung tâm 1 giai đoạn 2012-2014 thông qua việc phân tích tình hình nguồn vốn, tình hình đảm bảo vốn, năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ của Trung tâm 1 Cụ thể:
2.1 Những đặc điểm đặc thù của Trung tâm Thông tin Di động Khu vực I
Trong phần này, luận văn đã giới thiệu chung về Trung tâm 1: Khái quát lịch sử hình thành, Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức; Phân cấp quản lý tài chính; Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm 1
2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực I giai đoạn 2012 – 2014
Để phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại Trung tâm 1 giai đoạn 2012-2014 tác giả đã sử dụng dữ liệu là các báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Trung tâm 1 từ năm 2012-2014
Và để đánh giá tình hình tài chính của Trung tâm 1 tác giả phân tích các nhóm chỉ tiêu:
Trang 4Phân tích tình hình nguồn vốn, tình hình đảm bảo nguồn vốn, năng lực hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời và khả năng thanh toán cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ của Trung tâm 1 giai đoạn 2012-2014
Phân tích tình hình nguồn vốn của Trung tâm Thông tin Di động Khu vực I giai đoạn
2012 – 2014
Trong cơ cấu nguồn vốn của Trung tâm, VCSH vẫn chiếm tỷ trọng lớn thể hiện tính tự chủ về tài chính của DN Trong giai đoạn 2012 – 2014 nợ phải trả tăng mạnh với tốc độ tăng là 31,65%, chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng mạnh, nợ dài hạn có xu hướng giảm
Hệ số tự chủ tài chính của Trung tâm trong 3 năm liên tiếp luôn giữ ở mức cao và lớn hơn 0,5, chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của Trung tâm rất tốt
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh tại Trung tâm thông tin di động Khu vực I giai đoạn 2012 – 2014
Giai đoạn 2012 – 2014 VLĐ thường xuyên của Trung tâm luôn dương Nhu cầu VLĐ thường xuyên của Trung tâm giai đoạn 2012- 2014 luôn âm chứng tỏ các nguồn vốn từ bên ngoài đã dư thừa để tài trợ cho các sử dụng ngắn hạn của Trung tâm Vốn bằng tiền của Trung tâm tương đối lớn và có xu hướng tăng dần, với sự phân bố cân đối giúp cho Trung tâm không bị mất tình trạng cân đối trong vốn ngắn hạn và dài hạn và như vậy Trung tâm không phải tài trợ cho TSDH bằng nguồn vốn ngắn hạn
Phân tích năng lực hoạt động kinh doanh của Trung tâm thông tin di động Khu vực I giai đoạn 2012 – 2014
Để đánh giá năng lực hoạt động kinh doanh của Trung tâm 1 tác giả đã phân tích một số các chỉ tiêu Số vòng quay các khoản phải thu: Có xu hướng tăng chứng tỏ trung tâm đã làm tốt dẫn công tác thu hồi nợ Doanh thu năm 2014 tăng so với năm 2013 nhưng thời gian thu hồi vốn của trung tâm lại giảm, chứng tỏ khả năng thu hồi công nợ của trung tâm đang được kiểm soát tốt Tỷ số vòng quay vốn lưu động: ta thấy chỉ tiêu này có
xu hướng tăng dần trong giai đoạn 2012-2014 Nguyên nhân là do mặc dù tài sản lưu động bình quân tăng mỗi năm nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần nhanh hơn tốc độ tăng của tài sản lưu động bình quân Tỷ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định, tỷ số này có
xu hướng giảm dần Tỷ số vòng quay tổng tài sản: tỷ số này có xu hướng tăng dần nhưng tốc độ tăng là chậm
Trang 5Chi phí giá vốn hàng bán của Trung tâm trong hai năm 2013 và 2014 tăng khá lớn
so với năm 2012 điều này là do năm 2013 và 2014 trung tâm đã đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật khá lớn nên chi phí khấu hao trong cơ cấu giá vốn hàng bán tăng, do đó tỷ suất giá vốn hàng bán cũng tăng Để tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì Trung tâm cần phải đưa ra các giải pháp để giảm tỷ suất giá vốn hàng bán
Đánh giá kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của Trung tâm thông tin di động Khu vực I giai đoạn 2012 – 2014
Trong những năm qua ngoài việc tăng trưởng về doanh thu, Trung tâm 1 đã có những biện pháp kiểm soát chi phí như: rà soát, cho ngừng các trạm BTS hoạt động không hiệu quả, ban hành định mức chuẩn cho một số nội dung chi phí, cắt giảm chi phí khiến chi phí đã được giảm xuống đáng kể, và đạt được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của năm 2014 là 9,1% so với năm 2013
Phân tích tình hình khả năng thanh toán của Trung tâm thông tin di động Khu vực I giai đoạn 2012 – 2014
Có thể thấy các chỉ số thể hiện khả năng thanh toán của Trung tâm trong những năm qua như chỉ số khả năng thanh toán tổng quát, tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số khả năng thanh toán tức thời cũng như hệ số tự chủ tài chính luôn
ở mức an toàn
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Trung tâm Thông tin Di động Khu vực I giai đoạn 2012 – 2014
Có thể thấy được nhân tố chính quyết định dòng tiền từ HĐKD là tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác, tiền chi trả cho nhà cung cấp hàng hóa dịch
vụ Cả hai khoản mục này đều có sự gia tăng qua các năm, đặc biệt tiền thu từ hoạt động bán hàng Đối với đòng tiền từ hoạt động đầu tư thì khoản mục Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác là khá lớn qua các năm Từ đó có thể thấy công ty đang tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị và các TSCĐ cho tương lai nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm trong thời gian tới
Để cải thiện dòng tiền thì Trung tâm đã sử dụng tới công cụ nợ vay để đầu tư tài
trợ cho khoản tài sản tăng thêm Việc sử dụng công cụ nợ một cách hợp lý sẽ làm giảm chị phí vốn góp phần tăng tỷ suất lợi nhuận của trung tâm lên, tuy nhiên Trung tâm cũng
Trang 6cần phải thận trọng trong việc sử dụng công cụ này để phòng tránh việc mất khả năng thanh khoản
2.3 Đánh giá tình hình tài chính của Trung tâm Thông tin Di động Khu vực I giai đoạn 2012 - 2014
Kết quả đạt được
Qua nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính của Trung tâm giai đoạn 2012 - 2014
ta thấy mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình phát triển, nhưng quy mô hoạt động của Trung tâm vẫn tăng lên qua các năm Điều này được chứng minh thông qua sự tăng lên của doanh thu và lợi nhuận hàng năm, thông qua sự tăng lên cả về vật chất và tinh thần trong đời sống của cán bộ công nhân viên toàn Trung tâm
Hạn chế và nguyên nhân
+ Hạn chế
- Mức doanh lợi còn thấp: các chỉ số như tỷ suất sinh lợi trên doanh thu, tỷ suất lợi
nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đều thấp hơn khá nhiều
so với năm 2012
- Tỷ suất chi phí trên doanh thu cao: Hiện nay chi phí quản lý doanh nghiệp không
trực tiếp tạo ra doanh thu nhưng lại chiếm tỷ trọng cao hơn so với chi phí bán hàng và tỷ suất chi phí giá vốn hàng bán là khá cao khiến cho tỷ suất sinh lợi của doanh thu đều giảm so với năm 2012
- Phải thu lớn, hệ số nợ cao: Các khoản phải thu của trung tâm có xu hướng tăng,
công tác thu nợ thực sự chưa hiệu quả, trung tâm đang bị khách hàng chiếm dụng vốn Nhiều khoản phải thu bị tồn đọng qua các năm và có khả năng không thu hồi được
- Tốc độ tăng doanh thu còn nhỏ hơn tốc độ tăng quy mô tài sản: Điều này làm
cho tỷ suất sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng của trung tâm còn thấp
+ Nguyên nhân
- Nguyên nhân chủ quan: thứ nhất là chất lượng nguồn nhân lực chưa thực sự đáp
ứng nhu cầu; thứ hai là chính sách bán hàng chưa hợp lý; thứ ba quản trị chi phí chưa thực sự hiệu quả; công tác thu hồi nợ chưa thực sự phát huy được hiệu quả tối đa
- Nguyên nhân khách quan như: đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh;
các điều kiện tự nhiên và rủi ro bất thường; sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật; biến động của thị trường đầu ra
Trang 7III CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC I
Trên cơ sở phân tích thực trạng tài chính tại Trung tâm TTDĐ Khu vực 1 kết hợp với nghiên cứu về mục tiêu phát triển của ngành và định hướng phát triển của Trung tâm TTDĐ Khu vực 1 tác giả đã đưa ra những giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực 1
3.1 Mục tiêu phát triển của ngành và định hướng phát triển của Trung tâm Thông tin Di động Khu vực I tới năm 2020
Luận văn đã nêu mục tiêu phát triển chung của ngành, định hướng phát triển riêng của Trung tâm Thông tin Di động Khu vực I đến năm 2020
Mục tiêu phát triển của ngành là:
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia có công nghệ hiện đại ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực
Xây dựng viễn thông trong xu thế hội tụ công nghệ thành ngành kinh tế- kỹ thuật mũi nhọn hoạt động có hiệu quả, đóng góp ngày càng cao vào tăng trưởng GDP của cả nước, tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội
Định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Trung tâm Thông tin Di động Khu vực I tới năm 2020 cụ thể:
Tiếp tục tăng cường vùng phủ sóng và dung lượng mạng lưới trên trên toàn thể lãnh thổ Việt Nam
Phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng, để tăng chất lượng phục vụ khách hàng và tăng nguồn thu cho công ty, đồng thời kết hợp với ứng dụng công nghệ hiện đại
Nâng cao chất lượng dịch vụ bán hàng và sau bán hàng trên cơ sở được hỗ trợ bằng hệ thống tin học đủ mạnh và cơ chế quản lý phù hợp
3.2 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực I đến năm 2020
Qua việc phân tích và đánh giá tình hình tài chính của Trung tâm 1, tác giả đã thấy được một số hạn chế cùng nguyên nhân gây ra những hạn chế đó và có đưa ra một số giải pháp giúp cải thiện tình hình tài chính tại Trung tâm 1 cụ thể:
Trang 8Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực
Trung tâm cần làm tốt công tác tuyển dụng, đảm bảo tuyển dụng được những con người có năng lực chuyên môn thực sự Đồng thời định kỳ nên có những bài kiểm tra, đánh giá năng lực, trình độ của CBCNV Tạo môi trường làm việc năng động, thân thiện, cởi mở, xóa bỏ tình trạng làm việc quan liêu, trì trệ ở một số bộ phận CBCNV
Thực hiện công tác thu hồi công nợ hiệu quả hơn
Công ty cần làm tốt công tác thu hồi, giảm được chi phí dự phòng các khoản phải thu khó đòi để trang trải các khoản vay nợ của công ty, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh
Cần phân loại và theo dõi các khoản phải thu, thường xuyên đôn đốc các khách hàng để có thể thu hồi nợ đúng hạn Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không thanh toán như: yêu cầu đặt cọc, trả trước một phần giá trị hợp đồng, giới hạn tín dụng, …
Xây dựng và phát triển chính sách bán hàng một cách hợp lý
Nghiên cứu thị trường để đưa ra được nhiều sản phẩm đa dạng, chuyên biệt cho từng đối tượng khách hàng, tạo ra các ưu thế nổi bật so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Chính sách khuyến mãi: tùy theo từng khân khúc khách hàng mà đưa ra các chính sách khuyến mãi cho phù hợp để thu hút khách hàng
Nâng cao chất lượng mạng, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
Giảm tỷ lệ giá vốn
Như ta biết thì chi phí cấu thành giá nên giá vốn hàng bán của trung tâm chủ yếu
là chi phí phải trả cho các nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ, chi phí đầu tư về tái sản cố định, chi phí nhân công do đó để giảm được chi phí giá vốn hàng bán thì trung tâm có thể thực hiện thông qua: nâng cao năng suất lao động; tận dụng, khai thác tối đa cơ sở hạ tầng có sẵn
3.3 Kiến nghị
Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông và Tập đoàn Bưu chính –Viễn thông Việt Nam
Bộ Thông tin và Truyền thông nên có những chính sách hợp lý để tạo ra một môi trường cạnh tranh công bằng và minh bạch, tránh những sự ưu đãi đặc biệt với các Tập đoàn
Đối với Tổng cục Thống kê
Trang 9Tổng cục Thống kê có thể hỗ trợ Bộ truyền thông và thông tin trong hoạt động thống kê khảo sát và dự báo về ngành viễn thông Trên cơ sở số liệu thống kê đó DN sẽ
có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn về hoạt động kinh doanh của DN cũng như vị thế của DN trên thị trường
Đối với nhà nước
Nhà nước cần tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi hơn, bằng việc xây dựng hàng lang pháp lý đồng bộ, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước
KẾT LUẬN