- Phân tích các hệ số phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản như: vòng quay HTK; vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền; vòng quay tài sản để cho thấy khả năng quản trị sử d[r]
Trang 1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.1.1 Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong lĩnh vực SXKD, gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở doanh nghiệp để phục
vụ và giám đốc quá trình SXKD
1.1.2Phân tích tài chính
Phân tích tài chính là đánh giá kết quả của việc quản lí và điều hành tài chính của doanh nghiệp thông qua việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích đối với số liệu trên BCTC để đánh giá năng lực tài chính trong tương lai
1.2 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.2.1 Tài liệu phân tích
Những tài liệu chủ yếu được sử dụng trong phân tích tài chính bao gồm: bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính
1.2.2 Phương pháp phân tích
Để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp cần sử dụng các phương pháp phân tích như: phương pháp hệ số ,phương pháp so sánh,kết hợp phương pháp hệ số với phương pháp so sánh.Ngoài ra, có thể sử dụng phương pháp phân tích Dupont
1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
-Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thông qua Bảng cân đối kế toán; Báo cáo
kết quả kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính qua các thời kỳ của doanh nghiệp
- Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn giúp người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của tài sản và nguồn vốn qua các thời kỳ và bắt nguồn từ những dấu hiệu nào trong quá trình sản xuất kinh doanh
-Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn giúp thấy được mức độ hiệu quả
Trang 2của việc sử dụng nguồn vốn doanh nghiệp huy động để đầu tư, mua sắm TSCĐ và dự trữ
- Lập bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn:
Bảng 1.2 : Bảng kê nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn
Chỉ tiêu Số tiền % Chỉ tiêu Số tiền %
Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn, giúp thấy rõ được việc tạo nguồn vốn tài trợ và việc sử dụng các nguồn tài trợ đó trong quá trình sản xuất kinh doanh là hợp lý hay không, từ đó điều chỉnh việc tạo nguồn và sử dụng nguồn vốn nhằm tối đa hóa lợi nhuận
- Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh dựa trên các chỉ tiêu :
Hệ số tài trợ thường xuyên; hệ số tài trợ tạm thời; hệ số giữa nguồn tài trợ thường xuyên
so với tài sản dài hạn cho biết, mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn vốn thường xuyên, hệ số giữa tài sản ngắn hạn so với nợ ngắn hạn; hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên
Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian để nắm được mức độ sử dụng chi phí và hiệu quả kinh doanh đã đạt được
1.3.2.Phân tích các chỉ tiêu đặc trưng TCDN
- Phân tích các hệ số khả năng thanh toán: hệ số khả năng thanh toán hiện hành; hệ
số khả năng thanh toán nhanh; và hệ số khả năng thanh toán bằng tiền cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn
-Phân tích hệ số nợ; hệ số thanh toán lãi vay và hệ số tài trợ để nắm được kết cấu
tài sản của công ty qua từng giai đoạn
- Phân tích các hệ số phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản như: vòng quay HTK; vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền; vòng quay tài sản để cho thấy khả năng quản trị sử dụng tài sản trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích các chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi như : tỷ suất lợi nhuận thuần; tỷ
suất lợi nhuận trên tổng tài sản và trên VSCH cho thấy mức sinh lợi từ việc sử dụng tài
Trang 3sản và nguồn vốn của DN là cao hay thấp
- Phân tích sơ đồ Dupont : Sơ đồ Dupont được thiết lập từ ROE, thể hiện mối quan
hệ của các tỷ số tài chính
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH DE HEUS
CN VĨNH LONG
2.1 VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH DE HEUS CN VĨNH LONG
Tên công ty: Chi Nhánh Công Ty TNHH De Heus Tại Vĩnh Long
De Heus sản xuất thức ăn chăn nuôi chất lượng cao cho heo, bò, gà, vịt và thủy sản Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Dựa vào bảng quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2014 có thể thấy:
Cả DT và CP của công ty đều tăng nhanh và liên tục qua từng năm Song, tốc độ tăng của DT cao hơn so với tốc độ tăng của CP nên kết quả cuối cùng là lợi nhuận của công ty cũng tăng lên liên tục
Năm 2014, DT tăng 977.252 triệu đồng, cao nhất trong các năm, chiếm tỷ lệ tăng gần 51% so với năm 2013 đạt đến 2.896.946 triệu đồng Cũng giống như DT, chi phí năm 2014 của công ty là 2.623.735 triệu đồng cao nhất trong các năm, tăng 855.591 triệu đồng, tương đương tỷ lệ tăng 48,39% so với năm trước
Tỷ lệ tăng lợi nhuận cao nhất của công ty là năm 2014, đạt 277.745 triệu đồng, tăng 122.713 triệu đồng và chiếm tỷ lệ tăng 79,15 % so với năm 2013
2.2 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH DE HEUS VĨNH LONG
2.2.1 Phân tích thực trạng tài chính của công ty
2.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản của công ty
Dựa vào bảng số liệu thể hiện quy mô TS, cho thấy quy mô tổng tài sản của công
ty tăng liên tục qua các năm Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của công ty trong quy mô tổng tài sản giảm dần Tỷ trọng tài sản dài hạn tăng dần, cao nhất là 63,34% trong năm 2013 do công ty đầu tư nhiều vào máy móc thiết bị phục vụ cho mở rộng quy mô và dây chuyển sản xuất
Dựa vào bảng phân tích cơ cấu tài sản, cho thấy TSCĐ luôn chiếm tỷ trọng cao
Trang 4nhất trong cơ cấu tổng tài sản Tỷ trọng TSCĐ qua các năm từ 2011 đến năm 2014 lần lượt là 45,10% ; 54,20% ; 62,89% - cao nhất trong các năm và 55,75%
Chiếm tỷ trọng cao thứ 2 trong cơ cấu tổng tài sản là HTK Tỷ trọng HTK liên tục giảm trong 2 năm 2012 và 2013 với tỷ trọng lần lượt là: 25,41% và 20,77% cũng là một nguyên nhân làm giảm tỷ trọng TS ngắn hạn giảm Năm 2014, tỷ trọng HTK có xu hướng tăng trở lại, chiếm 24,24% cơ cấu tổng TS Giữ tỷ trọng HTK ở mức ổn định, hợp lý, vừa đảm bảo không rơi vào rủi ro thanh khoản, vừa đảm bảo được khả năng cung ứng tức thời của công ty
2.2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty
Dựa vào bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn, có thể nhận thấy, cơ cấu nguồn vốn của công chủ yếu vẫn là nợ ngắn hạn và nguồn vốn CSH, cơ cấu nợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất
ít Nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồn vốn Có xu hướng giảm trong năm 2013, nhưng vẫn đạt 58,47% Sang năm 2914, nợ ngắn hạn chiếm 61,48%, cao nhất trong các năm Nguồn VCSH lại tăng liên tục qua các năm nhưng tỷ trọng trong cơ cấu vốn có nhiều biến động Tỷ trọng nguồn VCSH cao nhất trong năm 2013, đạt gần 41%
2.2.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty
Hệ số nợ so với tổng TS của công ty cao, cụ thể qua các năm từ 2011 đến 2014 lần lượt là 0,61 lần; 0,63 lần; 0,59 và 0,62 lần Hệ số TS so với vốn chủ sở hữu cũng cao ( qua các năm đều lớn hơn 1) chứng tỏ vốn CSH chỉ có thể tài trợ 1 phần TS của công ty Mức độ độc lập về mặt tài chính của công ty chưa cao
VLĐ thường xuyên của công ty luôn âm và không ngừng giảm qua các năm.Vì cơ cấu nguồn vốn của công ty được tài trợ chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn mà tỷ trọng TS dài hạn lại là chủ yếu trong cơ cấu TS Thêm nữa là tốc độ tăng của nguồn vốn dài hạn vẫn thấp hơn tốc độ tăng của TS dài hạn
2.2.1.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty
Dựa vào bảng 2.9, thấy được công ty nguồn vốn tài trợ của công ty chủ yếu là từ nguồn vốn ngắn hạn Tỷ trọng luôn lớn hơn 50% Nguồn vốn ngắn hạn tăng liên tục qua
Trang 5các năm, lần lượt là 103.122 triệu đồng, chiếm 60,97% ; 323.407 triệu đồng, chiếm 54,80% và 375.081 triệu đồng, chiếm 67,41% qua các năm từ 2012 đến 2014 Nguồn vốn dài hạn có nhiều biến động hơn Năm 2013 tăng mạnh đạt 44,66% tỷ trọng tổng nguồn vốn, sang năm 2014, giảm còn 31,87% tỷ trọng tổng nguồn vốn Công ty sử dụng nguồn vốn tài trợ để tài trợ chủ yếu cho nhu cầu đầu tư vào TSCĐ và dự trữ HTK
2.2.1.5 Phân tích mức đảm bảo vốn trong kinh doanh của công ty
Dựa vào bảng tích mức đảm bảo vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2011–2014, xét hệ số tài trợ tạm thời của công ty luôn lớn hơn 0,5 lần tổng nguồn tài trợ Phần còn lại
là hệ số tài trợ thường xuyên
Hệ số giữa NVTX/TSDH qua các năm luôn <1 cho thấy nhu cầu TS dài hạn là rất lớn nên nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ
VCSH chiếm gần như toàn bộ nguồn vốn thường xuyên là lý do hệ số giữa VCSH/NVTX qua các năm đều gần bằng 1
Hệ số giữa TSNH/ Nợ ngắn hạn qua các năm luôn < 1, chứng tỏ rằng nợ ngắn hạn luôn thừa khả năng để tài trợ cho TS ngắn hạn
2.2.1.6 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian của công ty
Tỷ suất GVHB / DTTcủa công ty qua các năm đều ở mức cao, trên 85% Có tăng nhẹ trong năm 2012, đạt cao nhất là 89%, sang năm 2013 giảm còn 87,99% và tiếp tục giảm trong năm 2014, còn 87% Tỷ suất CPBH/DTT của công ty giảm liên tục qua các năm lần lượt là 3,27% ; 2,11% ; 2,09% trong các năm từ 2011 đến 2013 và còn 1,76% trong năm 2014 Tỷ suất CPQLDN/DT của công ty năm 2011 là 2,46% Năm 2012, tỷ suất này giảm 0,97% xuống còn 1,50% Năm 2013 tăng thêm 0,07%, đạt con số 1,57% Năm 2014, tỷ suất này giảm còn 1,42%, tức 1,42 đồng CPQLDN
Qua bảng 2.12 có thể nhận thấy: lợi nhuận của công ty vẫn tăng liên tục qua các năm
Năm 2011, tỷ suất trên DTT của LN gộp, LN thuần, LNST lần lượt là: 12,08%, 7,08% và 5,31%
Năm 2012, tỷ suất LN gộp / DTT là11% so với năm 2011 Tỷ suất LN thuần/DTT đạt 8% Tỷ suất LNST /DTT đạt 6%
Trang 6Năm 2013,lợi nhuận công ty tăng cao là lý do các tỷ suất LN gộp, LN thuần và LNST trên DTT của công ty đều tăng so với năm 2012.Lần lượt là: 12,01%; 9,18%; 6,88% Và con số này vẫn tiếp tục tăng trong năm 2014
2.2.2 Phân tích các đặc trưng tài chính chủ yếu của công ty
-Phân tích các hệ số về khả năng thanh toán của công ty
Dựa vào bảng phân tích các hệ số khả năng thanh khoản của công ty giai đoạn 2011 – 2014 ta nhận thấy các hệ số thanh toán của công ty có nhiều biến động qua các năm Tuy nhiên đều <1
-Phân tích các hệ số về kết cấu tài sản của công ty
Hệ số nợ của công ty tương đối cao, luôn chiếm trên 50% tổng TS Hệ số thanh toán lãi vay của công ty qua các năm tăng liên tục và đều lớn hơn 1 Lợi nhuận hoàn toàn đảm bảo được việc thanh toán lãi vay của công ty Hệ số tự tài trợ của công ty nhìn chung cũng có xu hướng tăng Cao nhất là năm 2013 với hệ số tự tài trợ là 0,42 lần
-Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản
Trong những bộ phận của TS thì HTK luôn được đánh giá là trung tâm Tỷ trọng HTK trong cơ cấu tổng TS có xu hướng giảm qua các năm, tuy nhiên lượng HTK vẫn tăng liên tục, khiến vòng quay HTK của công ty chưa cao
Vòng quay khoản phải thu của công ty qua các năm đều giảm không ngừng Năm
2012 vòng quay khoản phải thu là 25,62 vòng; năm 2013 giảm còn 20,69 vòng và chỉ còn 12,72 vòng trong năm 2014
Vòng quay TSCĐ và vòng quay tồng TS có nhiều biến động hơn Năm 2012, vòng quay TSCĐ và vòng quay tổng TS đạt cao nhất trong các năm Vòng quay TSCĐ là 3,29 vòng; vòng quay tổng TS là 1,48 vòng
-Phân tích khả năng sinh lợi của công ty:
Tỷ suất LN thuần của công ty liên tục tăng trong các năm sau lần lượt là 7,39%; 8,36% và đạt cao nhất là 9,82% trong năm 2012, 2013 và 2014 ROA của công ty đạt cao nhất trong năm 2014 đạt 13,11%
Tỷ suất LN trên VCSH (ROE) năm 2011 là 18,02%; năm 2012 tăng mạnh đạt hơn 32% Năm 2013, ROE của công ty có xu hướng giảm chỉ đạt 95,14% ROE của công ty
2013 chỉ đạt chưa đến 26%, giảm 19,38, tương đương tốc độ giảm là 8,69% so với 2012
Trang 7Năm 2014, ROE của công ty tăng cao trở lại, đạt 34,58%, tăng 33,58% so với năm trước
2.2.3 Phân tích theo sơ đồ Dupont của công ty
ROE tăng giảm không liên tục qua các năm một phần là do sự biến động của tỷ lệ TS/VCSH Giảm trong năm 2013 và tăng tở lại trong năm 2014 đạt cao nhất 2,64 lần Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu của công ty tăng liên tục qua các năm Cao nhất trong năm 2014, ROS đạt 7,48%, cao hơn 1,42% so với năm 2013
Vòng quay tổng TS biến động không ngừng Tăng trong năm 2012, đạt cao nhất là 2,21 vòng Giảm xuống còn 1,75 vòng năm 2013 và không đổi trong năm 2014 ROA có
xu hướng giảm trong năm 2012, sau đó tăng trở lại, đạt cao nhất trong năm 2014 là 13,11%
2.3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
- Điểm mạnh
- Điểm yếu
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DE HEUS CHI NHÁNH VĨNH LONG
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH DE HEUS
Định hướng phát triển đến năm 2020 của công ty:
Tiếp tục phấn đấu để trở thành nhà cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng động vật hàng đầu thế giới (Top 3 thế giới)
Cũng cố và phát triển sâu hơn ở những thị trường mới Xây dựng Nhà máy thứ 3 ở KCN Bình Minh với công suất thiết kế ban đầu của Nhà máy là 150.00 tấn /năm đưa công suất của toàn chi nhánh lên 450.000 tấn / năm
Nâng cao chất lượng và dịch vụ chăm sóc khách hàng cải tiến công nghệ hướng đến sản xuất xanh và bền vững
Quan điểm khi xây dựng giải pháp nâng cao khả năng tài chính cho công ty
Giải pháp nâng cao khả năng tài chính dựa trên sự phân tích đầy đủ về thực trạng tài chính ; tiềm năng và thế mạnh thực tế của công ty và phải đảm bảo cho công ty phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện và tình hình mới của cơ chế
Trang 8thị trường, xu thế hội nhập khu vực và quốc tế
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY DE HEUS CN VĨNH LONG
Một số giải pháp nâng cao khả năng tài chính của công ty De Heus chi nhánh Vĩnh Long
Tăng cường quản trị chiến lược:
+ Tạo vị thế, tăng cường thị phần
Tăng thêm tỷ trọng phân phối trực tiếp cho các trại nuôi Cũng cố và phát triển, gia tăng thị phần các thị trường truyền thống Tăng cường khai thác thị trường tiềm năng Có
kế hoạch tiêu thụ cụ thể cho từng tháng, quí, năm, từng địa bàn trên cơ sở đánh giá phân tích tình hình thị trường hàng kỳ
Thành công trong công tác mở rộng thị trường và gia tăng thị phần sẽ giúp cho doanh thu của công ty tăng lên, đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn
+ Đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng; quảng bá sản phẩm và chính sách KH
Nghiên cứu cơ cấu sản phẩm dựa trên cơ sở đánh giá mẫu sản phẩm từ phòng kỹ thuật và phòng kinh doanh Thực hiện nghiêm túc quy trình công nghệ, giám sát chặt chẽ các khâu, các bộ phận theo hệ thống chất lượng ISO để cũng cố hơn uy tín sản phẩm của công ty Chú trọng hơn vào các hình thức quảng cáo, đặc biệt là trên phát thanh, truyền hình
KH chính là mấu chốt quan trọng, quyết định doanh thu của công ty có được gia tăng trong mọi điều kiện biến động của thị trường Chính vì vậy mà chính sách KH cần được quan tâm hàng đầu trong chiến lược kinh doanh Hỗ trợ kỹ thuật cho KH, trợ giá hoặc với chính sách chiết khấu đặc biệt hơn cho KH mới
Mở rộng quan hệ doanh nghiệp
Xây dựng tốt mối quan hệ với khách hàng.Tạo ra sự tín nhiệm giữ uy tín với đối
tác, Ngân hàng, với nhà cung cấp và với chủ nợ giúp ích rất nhiều cho công tác huy động vốn, giúp công ty dễ dàng thương lượng và kiểm soát được cơ cấu nợ trong quá trình hoạt
động
Điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý hơn
Trang 9+ Cân đối vốn ngắn hạn và dài hạn
Rà soát thật kỹ nhu cầu hàng tồn kho để điều phối bớt vốn sử dụng cho hàng tồn kho để chi trả các khoản nợ ngắn Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố định và vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh để có thể đảm bảo phục vụ tốt cho sản xuất Rà soát lại TSCĐ của công ty, lắp đặt TSCĐ chưa dùng đến Chuyển nhượng, thanh lý TSCĐ không cần dùng
+ Quản lý thanh toán; công nợ; chính sách bán chịu hợp lý
Xây dựng chính sách tín dụng, hạn mức phù hợp với tình hình mỗi khách hàng Cần có ràng buộc cụ thể, chặt chẽ khi ký hợp đồng, kèm theo phụ lục có ghi chú cụ thể, rõ ràng, có phân tích, hướng dẫn và nhắc nhở KH thường xuyên
Quản lý và thu hồi tốt khoản phải thu phần nào giúp công ty tăng được hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, đảm bảo thanh khoản trong trường hợp cần thiết Rà soát và chi trả nợ phải trả đúng theo thời gian để không làm ảnh hưởng đến uy tín của Công ty đối với chủ nợ, nhà cung cấp, KH
Quản trị và tổ chức sản xuất : Lập kế hoạch sản xuất dựa trên nhu cầu thực tế mỗi giai đoạn của KH đối với công ty Cơ cấu tổ chức thích ứng với môi trường kinh doanh
Không ngừng nâng cao kỹ thuật, cải tiến và đổi mới công nghệ
Giải quyết vấn đề lao động: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng như đội ngũ quản lý Phân bổ công việc, vị trí, chức vụ cho từng nhân viên phù hợp khả năng và trình
độ chuyên môn của mỗi người Có chế động lương thưởng cho nhân viên theo khả năng
và năng suất làm Có chính sách quản lý tốt nguồn nhân lực giúp công ty tiết kiệm được chi phí thuê ngoài mà vẫn đảm bảo hiệu quả công việc tốt hơn
Quản lý chi phí: Để tăng lợi nhuận, công ty cần giảm chi phí nhưng quan trọng là phải phân biệt được những chi phí đem lại lợi nhuận và những chi phí có thể cắt giảm mà không giảm lợi thế cạnh tranh để Công ty đưa ra phương án thích hợp để giảm chi phí
+ Tiết kiệm chi phí hoạt động thu mua hàng hóa
+ Tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm
+ Tiết kiệm chi phí trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
+ Tiết kiệm tối đa chi phí quản lý:
Trang 10KẾT LUẬN
Từ những nội dung phân tích như trên, có thể nhận thấy tầm quan trọng của việc tiến hành phân tích tài chính của công ty bởi đây là công cụ đắc lực chẳng những cho nhà quản lý mà còn cho nhà đầu tư khi có ý định đầu tư vào công ty Làm tốt công tác phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản lý có được những thông tin tin cậy đề từ
đó có thể đưa ra các quyết định phù hợp
Sau quá trình nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH De Heus chi nhánh Vĩnh Long dựa trên cơ sở lý luận đã được học và nghiên cứu; đề tài cơ bản giải quyết được một số vấn đề:
Trình bày được cơ sở lý luận và hệ thống hóa các phương pháp và nội dung phân tích tình hình tài chính Tìm hiểu và phân tích tài chính của công ty TNHH De Heus chi nhánh Vĩnh Long dựa trên cơ sở lý luận và tình hình thực trạng tài chính của công ty Dựa trên kết quả phân tích, đề suất một số giải pháp giúp lành mạnh hơn tình hình tài chính của công ty TNHH De Heus chi nhánh Vĩnh Long Từ đó giúp công ty có những định hướng, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh trong thời gian sắp tới